TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ NỘI
KHOA
KINH TÊ
NGOẠI
THƯƠNG
C8EO
•
.
ị
••.
>Aí
ĨHÚỘHĨI
KHOA
LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐẼ
TÀI
XÂY
l>ựỉ\
T
fi
VĂN HÓA
DOANH
NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH
DOANH
VỮNG
í
LLQ0Ê3Ế.
•HàAỉội,
11/2005
MỤC LỤC
LỜI
NÓI
ĐẦU
Chương
Ì
-
Một
số vấn
đề
lý
luận
về
Văn hóa
doanh
nghiệp
và Đạo đức
kinh
doanh
ì.
Lý
luận
chung về
Văn hóa
doanh
nghiệp
Vai
trò
của
VHDN
và ĐĐKD
22
Ì. Đối với
bản
thân
doanh
nghiệp
22
2. Đối với
xã
hội
22
HI
.VHDN
và ĐĐKD
với
xu
thế
toàn
cầu
hóa và
hội
nhập
kinh
tế
thế
26
hình
trong
cạnh
tranh
quốc
tế
3.
Sự
thay
đổi lớn
của môi trường xã
hội
làm
thay đổi diện
mạo 27
doanh
nghiệp
trong
VHDN
và ĐĐKD
Chương 2
-
Thực
tiễn
VHDN
và ĐĐKD
của
các
DNNN
Nam
2.
Sự
cần
thiết
của
VHDN
và ĐĐKD
đối với
các
DNNN 32
li.
Những yếu tô ảnh
hưởng
đến xây
dựng
VHDN và
ĐĐKD
ở
Việt
33
Nam
Ì.
Các
yếu
tố
thuộc
môi
trường
bên ngoài
và ĐĐKD
45
2.
Điểm
yếu
và nguyên nhân
tồn
tại
46
IV.
Phân tích
VHDN
và ĐĐKD của
DNNN
tiêu
biểu
53
1.
VHDN
và ĐĐKD
của
Tổng
công
ty
bảo
hiểm
Việt
Nam 53
2.
VHDN
Nhóm
giải
pháp
về quản lý
70
2.
Nhóm
giải
pháp
về
giáo
dục
đào
tạo
78
li.
Các
giải
pháp
vi
mô 83
1.
Định
hướng
doanh
nghiệp
xây
dựng
triết
lý
KẾT
LUẬN
PHỤ LỤC
1.
Triết
lý
kinh doanh
của
tập
đoàn Oracle
-Mỹ
2.
Tôn
chỉ
của
tập
đoàn Unìlever
-
Anh/
Hà
lan
3.
Triết
lý
kinh doanh
của
công
ty
Trung
Cương
hợp tác
để
cùng
tồn
tại
và
phát
triển
là
một
nguyên
lý.
Nhưng
nhận
thức
và
hành động thường không
giống
nhau.
Nguồn
gốc
của sự
khác
nhau
chính
là
chỗ đứng khác
nhau
trong
quan
sự
cạnh
tranh
giành
ưu
thế.
Chúng
ta
đặt
câu
hỏi:
tại
sao trên
thế
giới
có
nhiều
công
ty
tiềm
lực
vốn
và
công
nghệ
rất lớn,
có
nhiều
triệu
USD
sang đời
khác,
thậm
chí
vượt
xa
đời
sống
của
những
người
sáng
lập?
Câu
trặ lời
ở đây nằm ờ
chính
nền
tặng
văn hóa
doanh
nghiệp
và
đạo
đức
kinh
doanh
được hình thành
và xây
dựng
các tổ
chức
kinh tế,
các
doanh
nghiệp
thuộc
mọi
thành
phần
kinh
tế
diễn
ra
mỗi
ngày
một mạnh mẽ,
với những
biện
pháp
mỗi
ngày
một
thực
tế
sinh
động
hơn.
Sự xám
nhập
phức
tạp
hơn.
Nhiều
công
ty,
xí
nghiệp
thiếu
khặ năng
tự
điều chỉnh
đã
không đứng
vững được.
Hàng
loạt
tín
dụng
đổ
vỡ.
Sự
phân
tán về
năng
lực
hàng
hóa
-
tài
Nhà
Nước (DNNN). Chính
vì
vậy,
chúng
ta
cần
thiết
phặi
xây
dựng
và
phất
triển
bền
vững những
nàng
lực nội
tại
trong
cấc
DNNN,
biến
những
năng lực
đó
thành
một
nguồn lực
vô
hóa
@ắi gi còn
lại
khi
tất
cả nhũ nụ
tát
khác
lự
quên. lãng.
-
(Đá là
<ĩ)ăn htưt
(£.36**1^)
và đạo đức
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
này.
Được
tham
gia
vào quá trình đào
tạo
chính quy chuyên ngành
Kinh
Tế
Ngoại
nhận
thức
sâu
sắc được
vai
trò
và
sức
mạnh
của một nền
tảng
văn hóa và đạo đức
trong
sự phát
triển
bền
vững
của
một
tễ
chức
nói
riêng,
của một
quốc
gia
nói
chung
trên con
đường
tế thế
giới
" làm đề
tài
khóa
luận tốt
nghiệp.
Nội
dung khóa luận
gồm 3
phần chính:
Chương Ì
-
Một
số vấn
đề lý
luận
về văn hóa
doanh
nghiệp
và đạo đức
kinh
doanh
Chương
2 -
Thực
tiễn
văn hóa
doanh
nghiệp
đường
hội
nhập
Đề
tài về văn hóa
doanh
nghiệp
và đạo đức
kinh
doanh
đang là đề tài
rất
mới
mẻ và
thú
vị.
Nó
đang
nhận
được sự
quan
tâm
không chỉ của riêng
giới
doanh
nghiệp
Việt
Nam mà
còn
của
thời
gian
nghiên cứu
và
cũng
chính vì đây là đề
tài
rất
mới dẫn đến sự hạn
chế về
thông
tin
và
nguồn
tư
liệu
tham
khảo
nên khóa
luận
còn
rất
nhiều
thiếu
sót.
Em
mong
nhận
được sự chỉ
bảo
rộng
phạm
vi
nghiên cứu
giải
Oái gi
cõit
lại
khi
tối
eả ti/nì ti ợ
cái
khóe.
bị
quên tãnạ
- 'f)ó
là
r
Oãn lĩ (UI ít f rioỉ)
pháp xây
dựng
văn hóa và đạo đức cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
chung.
Cuối
cùng, em
xin
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn chân thành
tới
gia
đình, bạn bè luôn
giúp đỡ và động viên em hoàn thành khóa
luận
tốt
nghiệp.
Hà
Nội,
Ngày 15 tháng lo năm 2005
Người
viết
Mí &hị (phường.
TCoa.
•Xhéa
luận
lốt
nghiện
& ga/ tykưđnạ
TCtM
ct5
- DC40 -
DC&QIQ
CHƯƠNG Ì
phổ
biến
ờ các nước có nền
kinh tế thị
trường phát
triển.
Nhiều
nhà nghiên cứu đã
tổng
kết rằng
một
trong
những
nhân
tố
cơ bỹn
tạo
nên sự
thịnh
vượng
lâu dài
của
cấc công
ty
Mỹ và
Nhật
Bỹn chính là sức
mạnh
Văn hóa
doanh
định
nghĩa:
Văn hóa doanh nghiệp
là
một dạng của văn hóa tổ chức
bao gồm những
giá
trị,
những nhân
tố văn
hóa mà doanh nghiệp làm ra
trong
quá
trình
sản
xuất,
kinh doanh, tạo nên
cái
bản sắc của doanh nghiệp và
tác
động
tới
tình
cảm,
lý
trí
và hành
vi
của
tất
Văn hóa
kinh
doanh
và
Triết
lý
kinh
doanh,
NXB. Chính
trị
Quốc
gia
Hà
Nội,
2001, Tí.
85
m Ì
<Xkéa
luận,
tết
nghiệp.
Mí QUỊ
r
plui,tiĩ<t 76oa
câ3
- 3C40 -
3CJQl&
thể
tạo
ra
Thắng,
trong
bài
viết
"Văn hóa
doanh
nghiệp
với
chiến
lược xây
dựng
vãn hóa
kinh
doanh
Việt
Nam" đã đưa
ra
định
nghĩa:
Văn hóa
doanh
nghiệp
là
văn hóa
tập
trung
và
tảa
sáng
trong
nghiệp;
qua năng
lực,
phẩm
chất,
trình độ
tổ
chức
sản xuất
kinh
doanh, tạo ra
chất
lượng
sản phẩm và
những
thành
tích,
truyền
thông; qua
phong
cách
giao
tiếp,
ứng xử
thống
nhất
của toàn đơn vị (đôi
với
nội
bộ,
của doanh
nghiệp,
mang
tính
đặc
trưng riêng biệt,
tạo nên bản sắc doanh
nghiệp,
có
tác
động
tới
tình
cảm,
lý
trí
và hành
vi
của
tất
cả các thành
viên trong
doanh nghiệp.
4
Xây dựng phong cách VHDN là nhằm xây dựng một phong cách quản trị
hiệu
quả,
đưa
hoạt
động của
thiện
và
tiến
thủ.
Trên cơ sở đó hình thành tâm lý
chung
và lòng
tin
vào sự thành công của
doanh
nghiệp.
VHDN
do văn hóa của bản thân các
doanh
nghiệp
hợp thành nhưng gắn
liền
với
văn hóa xã
hội,
là
tầng
sâu của văn hóa xã
hội.
Mỗi nền văn hóa xã
2
TS. Lé
Thanh
Bình:
Kinh
Định
nghĩa của tác
giả
£0 2
ỵẼẳ-Xỉiéu luận
tát
nghiệp.
Mí &hị
q)hưđ,ựị
7C,M <A5
X40
hội
có
những
giá
trị
đặc trưng riêng có hệ quả đặc thù
đối
với
doanh
nghiệp.
Trong
các nền văn
hóa
Phương Tây, chủ
nghĩa
cá
nhân,
tự
do cá
khích sự
ganh
đua
cá
nhân
ngay
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp.
Ngược
lại,
trong
các
nền
văn hóa
Phương Đông
như
Nhật
Bản,
Trung
Quốc,
Hàn
Quốc,
tinh
thần tập
thừ,
tính
cộng đổng,
biệt
giữa
doanh
nghiệp
này
với doanh
nghiệp
khác; là một
"
tiừu
văn hóa
", một
bộ
phận
của nền văn hóa dân
tộc
hay
quốc
gia.
Mặc
dù
chỉ là một
"tiừu
văn hóa" nhưng
VHDN
vẫn là một
hệ
thống
bao
gồm
quán, thói
quen,
tâm
lý
chung
của
doanh
nghiệp.
Các
chuẩn
mực
chung
là
những điều
nên làm và
những điều
không được
làm,
những
đức tính cần
trau
dổi
và thói
quen
cần
phải
từ
bỏ
theo
những
quyết
định
quản
trị,
các
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh.
Doanh
nghiệp
thành công hay
thất
bại
phụ
thuộc
rất
nhiều
vào hệ
thống
luật
đó.
2 -
Nghi
lễ bao gồm các
hoạt
động
sinh
hoạt
kết
cuối
năm và
trao
giải
thưởng,
lễ
chào
cờ,
hát
bài hát của hãng,
Nghi
lễ
đóng
vai
trò thúc đẩy
cá
nhân
và
tập
thừ
trong
£p 3
•Xhéa
luận
lốt
nghiện
& ga/ tykưđnạ
TCtM
ct5
làm cho
những
ý
niệm
về
doanh
nghiệp
được cụ
thể
hóa
trở
nên
sống
động.
3- Các
giai thoại
(hay
truyền thuyết,
huyền
thoại)
là
những
câu
chuyện
nổi
tiếng
về một nhân
vất quan
trọng
nào đó dựa trên một sự
trì
bầu không khí tích cực
trong
các
doanh
nghiệp,
tạo
nên tính hư
ảo,
những
tín
điều
có tính tôn giáo của Văn hóa
doanh
nghiệp
và
niềm
tin
nội
thân của
doanh
nghiệp.
4 - Các
triết
lý
kinh
doanh, hệ
tư
tưởng
chung của doanh
doanh,
hệ tư
tường
chung
của doanh
nghiệp
có
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng trong việc
hình thành ý
nghĩa cuộc sống
cho
cấc
thành viên
trong
doanh
nghiệp.
1.2.
Triết
lý
doanh
nghiệp
- Giá
trị
cốt
lõi của Văn hóa
doanh
càng
phức
tạp
thì
việc
xác định tính
triết
học của nó càng
khó khăn, đòi
hỏi
phải
có sự
tấp
trung
tinh
thần,
trí
tuệ tấp thể
và sự
trải
nghiệm
trong
một
thời
gian
dài.
1.2.1.
Định
nghĩa Triết
lý
nghiệp
phản
ánh
tinh
thẫn,
ý
thức
của
doanh
nghiệp
ở trình độ bản
chất,
có tính khái
quát,
cô đọng
và hệ
thống
hơn
nhiều
so
với
các yếu tố ý
thức
đời
thường và tâm lý của
doanh
nghiệp.
1.2.2.
Những
nội
triết
lý
doanh
nghiệp
thường được bắt đầu
bằng
việc
nêu ra
sứ
mạng
của
doanh
nghiệp
hay còn
gọi
là tôn
chỉ,
mục đích
tỉn
tại
của
doanh
nghiệp.
Đây là
phần
nội
dung
có tính khái quát
cao,
giàu tính
ta.
Hiến
dâng mình vì sự phát
triển
hơn nữa của nền
văn
minh
thế
giới".
Bộ
luật
đạo
lý
là một văn bản
triết
lý
ngắn
gọn của công
ty
Matsushita
Electronic.
Thực
chất
của
phần
sứ
mạng
và mục tiêu của
triết
lý
về
vai
trò và mục đích
kinh
doanh
và
lý tưởng mà
doanh
nghiệp
cần vươn
tới.
Sứ mạng, mục tiêu của
doanh
nghiệp
thường được cụ
thể
hóa
bằng
các
mục tiêu chính có tính
chiến
lược của
nó.
Tuy nhiên,
việc
xác định các mục
tiêu này ở mỗi công
ty
có sự khác
nhau.
Cương:
Triết
lý
kinh
doanh
với
quản
lý
doanh
nghiệp,
NXB.
Chính
trị
Quốc
gia,
Hà
Nội,
1999,
Tr.
30
WjgÃég
luận
tết
nghiệp.
Mí Qhị
rphưoniị 7ỗfía
cA5
3C40
chẳng hạn,
thường xác
và
đạt
tói các mục tiêu của nó
như
thế
nào, bỗng những nguồn
lực
và phương
tiện
gì?
Phương
thức
hành động của mỗi
doanh
nghiệp
có tính đặc thù
cao,
phụ
thuộc
vào
thị
trường,
môi trường
kinh
doanh
và các tư
tưởng
triết
học về
hoạt
của doanh nghiệp
Mỗi
một
doanh
nghiệp
thành
đạt
đều có các giá
trị
văn hóa của
nó.
Các
giá
trị
này được sấp xếp
theo
một
thang
bậc
nhất
định tùy
thuộc
vào tẩm
quan
trọng
của nó
tạo
nên một hệ
thống
các giá
tới
và
phải
bảo
vệ,
gìn
giữ.
Các giá
trị
vừa có tính pháp quy vừa có
tính giáo
quy, song
tính giáo quy - định
hướng
và giáo dục là cơ sở để quy
định,
xác
lập
nên các tiêu
chuẩn
về đạo đức
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Nói đơn
giản
hơn, nó là một
bảng
Oracle
luôn
thể
hiện
một thái độ
trung
thực
và có một tư cách đạo đức
tốt trong tất
cả các
cuộc
giao
dịch
kinh
doanh
và
thể
hiện
một đức tính chính
trực
trong
cách cư xử vói các đồng
nghiệp
khác.
4t\
6
wjg/wg
luận
tết
nghiệp.
việc
phục
vụ cho
lợi
ích
chung
của
Oracle.
Thông
tin
liên
lạc:
Nhân viên của
Oracle
phải
cùng
nhau
chia
sẻ
những
thông
tin
một cách
rộng
rãi
và
hiệu
quả
trừ
những
Oracle
phải biến
chất
lượng
và
thế
mạnh
thành một
phịn
của
những
công
việc
hàng
ngày,
không
ngừng
sáng
tạo
và tìm
tòi
những
cải
tiến
trong
những
việc
của mình.
Tính
trung thực:
Oracle
thiết
lập
và có một phương pháp
giải
quyết
vấn đề dựa
trên
những
cơ sở
mang
tính đạo đức
nghề
nghiệp
đối với tất
cả
những
quyết
định
trong kinh
doanh.
Trong
Bộ
luật
đạo
lý
-
dạng
triết
lý
Phấn
đấu vì
chất
lượng. 5)
Tự
trọng
và
biết
phục
tùng.
6)
Hòa mình
với
hãng.
7) Biết
ơn hãng.
Trong một nền văn hóa thì hệ thống các giá trị là thành phịn cốt lõi
và
rất
ít
khi
biến đổi.
Các
doanh
nghiệp
có văn hóa và đạo đức
kinh
doanh
đều có đặc
điểm
lý
Tổ chức, quản lý doanh nghiệp là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò quyết
định
đối với việc
thực
hiện
sứ
mạng
và các mục tiêu lâu dài của
doanh
nghiệp.
Phong
cách và các
biện
pháp
quản
lý
của
mỗi công
ty
thành
đạt
đều có
những
nét riêng
tạo
nên bản sắc của công
ty
đó.
Cơ sở để
tư tưởng
triết
hặc
về
quản
lý công
ty
của
người
lãnh đạo -
Tiến
sĩ
A.s.
Grove.
Theo ông, nhà
quản
lý có
vai
trò như một
người
huấn
luyện
viên, cần
"biến
nơi làm
việc
thành một đấu trường để có
thể
biến
các cấp
tư tưởng này,
Intel
nhấn
mạnh
tới
mục tiêu "có hệ
thống
quản
lý
chung
cho mặi
việc".
Biện
pháp
tổ chức quản
lý được công ty
coi
trặng
là
việc
phân
chia
nhân sự của nó thành
những
nhóm nhỏ có tính chủ động và
tự
quản
cao.
Đây là
phong
nhân viên
và của
doanh nghiệp
nói
chung
Doanh
nghiệp
tồn
tại
nhờ một môi trường
kinh
doanh
nhất
định
trong
đó,
nó có
những
mối
quan
hệ
với
xã
hội
bên ngoài,
với
chính
quyền,
khách
hàng,
quyết
các mối
quan
hệ này nhằm
tạo
ra một môi trường
thuận
lợi,
hơn
thế
nữa, tạo ra
một
nguồn lực
phát
triển
của nó. Các văn bản
triết
lý
doanh
nghiệp
đều ít
nhiều
đưa
ra
các nguyên
tắc chung
hướng dẫn
việc
giải
quyết
mối
quan
hệ cụ
thể
nói
riêng.
Một văn bản
triết
lý
doanh
nghiệp
đầy đủ
phải
bao hàm sự
hướng
dẫn cách cư xử cho mọi thành viên
trong
doanh
nghiệp theo
các giá
trị
và
chuẩn
mực đợo đức đã xác
lập.
Phần
lớn
triết
lý
doanh
hãng
Matsushita;
"Mười quy
tắc
vàng
" của
công
ty
Disney.
Một văn bản
triết
lý
doanh
nghiệp
đầy đủ
thuồng
bao gồm cả ba nội
dung
chính đã nói ở
trên,
ngoài ra nổ còn có thêm
phần nội dung
giải
đáp
những
thắc
mắc của nhân viên liên
quan
tới
việc
thống
Vãn hóa
doanh
nghiệp.
Khó
Cao
Tính
hiện
hữu
Thấp
Mức độ
thay
đổi
Di
•
Nội
quy - quy
tắc
đồng
phục
•
Lối
ứng
xử, phong
cách hành
vi
• Các anh hùng,
biểu
tượng
• Các
các
yếu
tố của
Văn hóa doanh
nghiệp
•Xhéa
luận
lốt
nghiện
& ga/ tykưđnạ
TCtM
ct5
-
DC40
-
DC&QIQ
Về tính hiện hữu:
Triết
lý
doanh
nghiệp
ít
khi hiện
hữu
với
xã
hội
bên
ngoài (tính
hiện
chung.
Không
phải
ngẫu
nhiên mà ở
Nhợt
Bản,
khoảng
200 ngàn
thanh
niên của hãng
Matsushita
Electric
vẫn đọc và hát về
triết
lý của công
ty
vào mỗi ngày làm
việc.
Họ cảm
nhợn
được lý
tưởng
của
công
ty
thấm
sâu vào
trái
tim
1).
Nó là cơ sở bảo
tồn
phong
thái và bản sắc
VHDN.
Một
khi
đã phát huy được tác
dụng
thì
triết
lý
doanh
nghiệp
sẽ
trở
thành ý
thức
lý
luợn
và hệ tư
tưởng
chung
của
doanh
nghiệp,
bất
kể
có sự
của
công
ty
không hề
thay
đổi.
Khi tôi
rời
công
ty
để về
nghỉ,
triết
lý
sống
của công
ty Sony
vẫn
tiếp
tục tổn
tại".
7
b)
Triết
lý
doanh nghiệp là công cụ định hướng và quản
lý
chiến lược
của doanh nghiệp
Môi trường
cần thêm năng
lực
chủ động
kinh
doanh
với
tính khôn
ngoan
và sáng
suốt.
Triết
lý
doanh
nghiệp
có
vai
trò định
hướng,
là một công cụ để
huống
dẫn cách
thức
kinh
doanh
phù hợp vói văn hóa và đạo đức
kinh
doanh
của xã
hội. Triết
lý
học xã
hội,
Hà
Nội,
1990, Tập 2 Tr. 120 -
121
&Q 10
OgAgg
luận
lất
nụkiệỊi
Mí
<7hị iphưttnạ
Tông <A5
-
3C40
-
XJQl&
rằng
"Một
triết
lý kiên định
vững
vàng
cuối
cùng sẽ
quyết
định tính
vĩ
đại
với
đạo đắc
kinh
doanh.
Vì vậy,
trong
các công
ty xuất
sắc
của Mỹ như
IBM,
HP,
Intel,
các nhà
quản
trị
đều
có thói
quen
đối
chiếu
triết
lý
doanh
nghiệp với
các dự định hành động
cũng
như cấc kế
hoạch
chiến
Triết
lý
doanh nghiệp là một phương
tiện
để
giáo
dục và phát
triển
nguồn nhân
lực
của doanh nghiệp
Công tác giáo dục - đào
tạo,
phát
triển
nguồn
nhàn
lực
có
vai
trò
quyết
định
đối
với
sự thành hay
bại
của
doanh
nghiệp.
nếu được tổ
chắc
học một cách
trang trọng
và
đúng mắc sẽ
truyền
lại
lý
tường
và các giá
trị
cao cả của một
cộng
đồng
tới
từng
thành
viên,
tạo ra
không
chỉ
sự
di truyền
văn hóa
trong
doanh
nghiệp
mà
còn đem
doanh
nghiệp
đạt
hiệu
quả cao
trong kinh
doanh.
Triết
lý
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
vạch ra
mục
tiêu,
phương
thắc
thực
hiện
và các giá
trị
đạo đắc cho mọi thành viên nên nó là
cốt
lõi của
phong
cách
doanh
nghiệp,
X40
-
X&I?IƠ
2. Lý
luận
về đạo đức
kinh
doanh
(ĐĐKD)
2.1.
Quan
niệm
về đạo đức và
kinh
doanh
Từ xưa đến
nay,
mối
quan
hệ
giữa
đạo đức và
kinh
doanh
đã được
nhiều
bộ
óc
lớn
trên
cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 tr. CN) cho
rằng:
Trong
xã
hội
chắ có
những người
làm
nhiệm
vụ dạy
dỗ,
chăn
dắt, cai trị
dân
mới
là cao
quí,
là quân
tử;
còn
những người
làm
ruộng,
đi
buôn,
đều là
thấp
hèn,
là
tiểu
sang
ấy
ta coi
như đám mây
nổi"
9
Về
sau,
Mạnh
tử
(372-289tr.
CN) đã đưa ra
lời
khẳng
định
dứt
khoát:
"làm điều nhân thì
chẳng
giàu,
còn làm giàu thì
chẳng
có
nhân".
Khi
đến
yết
kiến
Lương Huệ Vương,
Mạnh
kinh tế phải
có
đạo
đức"."
Chính ông là nguôi xây
dựng
gần 500 xí
nghiệp
công
nghiệp
của
Nhật
Bản và là tác
giả
viết
cuốn
sách
nhan
đề
"Luận
ngữ và
chiếc
bàn tính"
vận
dụng
nhiều
học
thuyết trong
tư tưởng của Khổng Tử để
chứng minh:
10
Nguyễn Văn
Lê:
Giáo trình đạo đức và lãnh đạo
(Khổng
Tử nói về
việc lu
thân xử
thế
trong
xã
hội),
NXB Giáo
đục, 1998, Tr.
46
-
47
11
Bushido
(Võ
sĩ đạo)
và
tư
tưởng
kinh
doanh
ở
Nhật Bản,
Kinh
tế
tôn
trọng
đạo đức
trong
xã
hội-
hưởng ứng.
ở phương Tây, đến
cuối
thế kỷ
XVIII,
khi chủ
nghĩa
tư bản đã ra đấi ở
các nước Tây Âu, nhà
kinh tế học
cổ điển
ngưấi
Anh là
Adam
Smith
(1723
-
1790)
đã
lập luận
rằng:
trong kinh
doanh
"đừng tìm cách làm
doanh
nghiệp
mà
những
kết
quả đạo đức (phúc
lợi
xã
hội)
sẽ do
kinh
doanh
mang
lại
một cách
tự
động.
Nhưng
nhiều
nhà nghiên cứu
lịch
sử tư tưởng
kinh tế
ở phương Tây sau
này đã
nhận
xét:
"niềm
tin
của
khủng
hoảng
kinh tế
chu
kỳ,
đến sự suy
kiệt
tài nguyên, kéo
theo
những
mâu
thuẫn
và
xung
đột
sâu
sắc,
cùng
nhiều
hiện
tượng suy
đồi
nghiêm
trọng
về văn
hoa,
đạo đức
ngay
ở các nước tư bản
phát
Fritz
Schumcher còn có một số nhà
kinh tế
học Âu- Mỹ khác như
ldous
Huxley,
Frncois
Peroux,
Paul
Hawken,vv
Bắt
đầu
từ
đó xu hướng đề cao "đạo đức
kinh
doanh"
phất
triển
mạnh
mẽ
ở các nước phương Tây và đặc
biệt
là ấ nước Mỹ. Từ các cơ
quan
nghiên cứu
đến
các xí
nghiệp,
từ
các ông chủ
thừa
nhận
đạo đức là nhân tố không
thể
thiếu
trong
đời sống
kinh
tế.
ĐĐKD
trở
thành môn học
trong
các trường học dạy về
kinh
doanh.
Những xí
nghiệp
lớn
tổ chức
các
lớp
đào
tạo
về luân lý và ban hành các quy
tắc
ứng xử
luân lý
trong
xí
hội.
Mục đích của đạo đức,
hay
quy
tắc
đạo đức là làm cho các cá nhân có khả năng
lựa
chọn
cách cu xử.
Tầm
quan
trọng
của đạo đức
tỷ
lệ
thuận
với
tẩm
quan
trọng
của một hành
vi.
Khi
những
hành động của một cá nhân
trở
nên
quan
trọng
hơn
sau:
Đạo đức kinh doanh
là
tập
hợp các nguyên
tắc,
các chuẩn mực kiểm
soát
hành động hành
vi
kinh
doanh
của một cá nhân, một nhóm
người
hay một nhóm nghề
nghiệp
nhất định nhằm
mục
đích
đem
lợi
phúc
lợi
lọn
nhất cho xã
hội.
14
Xét về mật hành động thì Đạo đức kinh doanh có thể đưủc coi là "nghệ
thuật
làm điều
2.2.
Phạm
vi
điều
chỉnh
của đạo đức
kinh
doanh
Như đã phân tích ở trên ĐĐKD là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến
tất
cả mọi
đối
tưủng
quan
tâm của
doanh
nghiệp
(những
đối
tưủng
mà
doanh
nghiệp
thấy
cần
phải
có trách
nhiệm):
nhân viên, khách hàng,
những
1997,
Tr.33
£Q 14
'Díhắa
luận
tết
nghiệp.
Mí
<7hị
r
piuỉfttuf
70«
li
cÂ5
-
3C40
-
hay
nói một cách khác đạo đức
kinh
doanh
liên
quan
đến mọi
đối
tượng
quan
tâm
của doanh
nghiệp.
tập
quán văn hoa
truyền
thống
ở
từng
quốc
gia,
cộng
đồng dân
tộc.
Vấn đề ĐĐKD còn gờn
với thể
chế chính
trị,
cơ cấu xã
hội,
môi trường
kinh
tế,
có ảnh
hưởng
đến
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
vấn đề môi trường
sống,
độc
quyền
và
cạnh
tranh,
b)
Phạm
vi
hoạt động
kinh
doanh:
Trong
phạm
vi
này ĐĐKD được đưa
ra
và
giải
quyết
trong
giới
hạn của
những
mối
quan
hệ
với
các
(người cung
cấp);
những
người
tiêu
thụ
sản phẩm do
doanh
nghiệp
làm
ra
(khách
hàng),
những
người
đầu tư bỏ vốn vào
kinh
doanh (cổ
đông, góp vốn liên
doanh).
Đạo
đức của
doanh
nghiệp với
khách hàng
thể
hiện trong việc
đáp ứng các
khiếu
nại,
nhiệm
trình bày đầy
đủ và chính xác cho các cổ đông
việc
mình sử
dụng
các
nguồn tài
nguyên của
công
ty
và
kết
quả sử
dụng.
Luật
pháp đảm bảo
quyền
cơ bản của một cổ
đông không chỉ là được đảm bảo
lợi
nhuận,
mà còn được đảm bảo thông
tin
để có
thể
căn cứ vào đó để đưa
ra
một
quyết
r
phưtini
t
•Xoa
dí
ĩ
DC40
khoản
về đảm bảo
quyền
lợi
và ràng
buộc
trách
nhiệm
của các bèn liên
quan
trong
cấc quan
hệ làm ăn.
c) Phạm
vi
doanh nghiệp
Trong
phạm
vi doanh
nghiệp,
ĐĐKD liên
quan
đến
và tính
chất
của các mối
quan
hệ
giữa
ngưắi
lao
động
với
doanh
nghiệp,
bao gồm
tất
cả các
quan
hệ
trong
và ngoài các hợp
đồng
lao
động và
thoa
ước
lao
động
tập
thể;
quyền
lợi
tế,
khuyến
khích lao
động
Những vấn đề trên được
phản
ánh
trong
các
quan
hệ chủ
-
thợ,
quản
lý
và bị
quản lý,
thù
lao vật
chất trả
công
lao
động,
Giá
trị
đạo đức
thể
hiện
trong
các
Phạm
vi
cá
nhân
ĐĐKD ở phạm vi cá nhân bao gồm hàng
loạt
các
quan
hệ đối xử
mang
tính cá nhân
giữa
ngưắi
vói
ngưắi
trong
doanh
nghiệp
bao gồm: Quan hệ cấp
trên
-
cấD
dưới;
quan
hệ đổng
nghiệp
Các quan hệ này được thực hiện bởi hành vi của mỗi cá nhân. Ớ đây vai
trò cá nhân
rất
quan
đảm
bảo,
duy
trì
và phát
triển
các mối
quan
hệ của con
ngưắi.
Do
"con ngưắi
là
tổng
hoa các mối
quan
hệ xã
hội",
cho nên
trong
phạm
vi
này ĐĐKD là
một
vấn đề không
thể
thiếu
được.
££1
lổ
những
chính sách
thể
chế của nhà nước liên
quan
đến vấn đề
cạnh
tranh
độc quyền,
tiêu
chuẩn
về an toàn
chất
lượng;
các giá
trị
văn
hoa, phong
tục,
tập
quán;
khách hàng
với
yêu cầu phẩm
chất
mặt
hàng,
đảm bảo chữ
tín,
giải
động,
an toàn
lao
động ;
các nguyên
tắc
ứng
xử
đạo đức
trong
doanh
nghiệp
2.3.
Chuẩn mực đạo đức
kinh
doanh
Chuẩn
mực đạo đức
trong kinh
doanh
là cơ sở để đánh giá các hành
vi
đạo đức của
doanh
nghiệp,
các nhà
kinh
doanh.
Tuy nhiên đạo đức khác
nhau
động của
doanh
nghiệp;
các quy
tắc
xử sự cụ
thể
trong
từng tổ
chức.
2.3.1.
Các
tiêu
chuẩn
đạo đức
chung
Cấc tiêu
chuẩn
đạo đức
chung phản
ánh
những
giá
trị
đạo đức được xã
hội
thừa
nhận,
tồn
tại
bạn hàng và khách hàng. Đây thường được xem là tiêu
chuẩn
hàng
đầu của
đạo đức
trong kinh
doanh.
Trung
thực:
Trung
thực
trong việc
chấp
hành
luật
pháp để không đi vào
con
đường
buôn
lậu
hay
gian
lận
thương
mạíĩrtng/thựcìđể tạo
sự
canh
tranh
17
•Xhớa
con
người
là thái độ tôn
trọng
cuộc sống
phẩm giá và
quyền
lợi
chính đáng của
những người cộng
sự và
những người
dưới
quyền. Trong
thời
đại
ngày
nay, bất
cậ một
doanh
nghiệp
nào
cũng
chỉ
có
thể
thành công và thành công lâu
bền,
nếu như nhà
quản
Con
người.
Trách nhiệm đối với xã
hội:
Trách
nhiệm
xã
hội
của
doanh
nghiệp
thuồng
được
thể
hiện
như một sự gánh vác tự giác các trách
nhiệm
khác,
ngoài
những
trách
nhiệm
về
kinh
tế
và pháp
lý.
Cụ
thể
hơn,
muốn của xã
hội.
2.3.2.
Quyền và
trách
nhiệm
Đối
với từng
doanh
nghiệp,
mỗi cá
nhân,
quyền
đem
lại
cho họ một
giới
hạn
nhất
định để
hoạt
động một cách
tự chủ, tự
do và thường được định ra
trong
khuôn khổ
luật
pháp và các thông
lệ,
quy ước của xã
nghiệp phải
làm mang tính
chất
nghĩa
vụ,
bắt buộc
cho
người doanh
nghiệp,
tổ chậc
khác.
Làm
theo
nghĩa
vụ
chính là tôn
trọng
quy
tắc,
giá
trị
đạo đậc.
£Q 18