QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE - Pdf 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP CAO HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2012
TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE
GVHD: TS. VÕ THANH HẰNG
Nhóm 1: Đỗ Kiều Anh – 12260637
Trần Thị Thu Hà - 12260650
Vũ Hà Nhung – 12260671
TP.HCM, tháng 10 năm 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 1
2.2. Đối tượng nghiên cứu 1
2.3. Phạm vi nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về Châu Phi 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, sông ngòi 3
1.1.2. Khí hậu, hệ sinh thái 5
1.1.3. Kinh tế - xã hội 6
1.2. Tổng quan về lưu vực sông Nile 8
1.3. Đặc điểm của các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile 12

3.2.1. Sự khan hiếm nước [37] 60
3.2.2. Sức khỏe của con người [37] 61
3.2.3. Ảnh hưởng đến sinh kế người dân [37] 61
3.2.4. Tác động xấu đến hệ sinh thái khu vực [37] 62
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE 63
4.1. Tổng quan về tổ chức quản lý lưu vực sông Nile (Nile Basin Initiative – NBI) 63
4.1.1. Định nghĩa 63
4.1.2. Quá trình phát triển tổ chức Nile Basin Initiative (NBI) [38] 63
4.2. Tình hình hoạt động hiện tại của tổ chức Nile Basin Initiative (NBI) [38] 66
4.3. Thành tựu của NBI trong thời gian qua [38] 66
4.4. Các đối tác của tổ chức NBI [38] 67
4.5. Các nhà tài trợ của chúng tôi [38] 67
4.6. Các giải pháp đáp ứng của từng quốc gia 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69
5.1. Kết luận 69
5.2. Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích và dân số các châu lục 3
Bảng 1.2: Một số đặc trưng cơ bản các con sông chính ở châu Phi 5
Bảng 1.3: Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile 11
Bảng 1.5: Dân số của các quốc gia trong lưu vực sông Nile [32] 15
Bảng 1.6: Các thông số cụ thể về diện tích và GDP/đầu người của từng quốc gia
trong khu vực 19
Bảng 1.7: Nguồn cung cấp nước và mục đích sử dụng nước sông Nile hàng năm 20
Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng nước của từng quốc gia khai thác từ sông Nile 20
Bảng 1.9: Diện tích các loại đất của lưu vực sông Nile [10] 22
Bảng 2.1: Lượng mưa các tháng ở thủ đô Kigali, Rwanda (1961 – 1990) 24
Bảng 2.2: Nhu cầu sử dụng nước từ năm 1993 đến 2000 [15] 26

Hình 1.7: Tăng trưởng GDP (2008-2012) [7] 8
Hình 1.8: Lưu vực sông Nile [8] 10
Hình 1.9: Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile 12
Hình1.10: Phân bố lượng mưa của theo lưu vực sông Nile 14
Hình 1.11: Biểu đồ thể hiện lượng mưa của các quốc gia (theo thứ tự từ thượng
nguồn xuống hạ nguồn) (nhóm 1) 15
Hình 1.12: Dân số các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile (nhóm 1) 15
Hình 1.13: Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile (nhóm 1) 17
Hình 1.14: Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile so với diện tích tổng
(nhóm 1) 17
Hình 1.15: GDP/đầu người của từng quốc gia thuộc khu vực 18
Hình 1.16: Nhu cầu sử dụng nước khai thác từ sông Nile của các quốc gia (nhóm1)
21
Hình 2.1: Vị trí địa lý và đặc điểm của quốc gia Rwanda [11] 23
Hình 2.2: Thành phần kinh tế đóng góp vào GDP của Rwanda (%) 25
Hình 2.3: Mật độ dân số theo vùng năm 2002 và 2012 [14] 26
Hình 2.4: Vị trí địa lý Ethiopia [16] 27
Hình 2.5: Địa hình Ethiopia [16] 28
Hình 2.6: Lượng mưa hàng năm ở Ethiopia [17] 29
Hình 2.7 : Thảm thực vật tự nhiên ở Ethiopia [18] 30
Hình 2.8: Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế (%) (nhóm 1) 30
Hình 2.9: Vị trí địa lý của Sudan [22] 32
33
Hình 2.10: Địa hình của Sudan [21] 33
Hình 2.11: GDP của các ngành kinh tế năm 2011 (%) 35
Hình 2.12: Vị trí địa lý Ai Cập [25] 36
Hình 2.13: Địa hình Ai Cập [25] 37
Hình 2.14: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm ở thủ đô Cairo, Ai Cập [26]
38
Hình 2.15: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm ở thủ đô Cairo, Ai Cập [27]

trong nửa cuối của thế kỷ 20 và phát triển rất mạnh trong vài thập kỷ gần đây nhằm
đối phó với những thách thức về sự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm và
suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trường của các lưu vực sông. Hiện nay trên thế
giới đã có hàng trăm tổ chức quản lý lưu vực sông được thành lập để quản lý tổng hợp
và thống nhất tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khác trên lưu vực sông,
tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng nhưng không làm tổn
hại đến tính bền vững của hệ thống môi trường trọng yếu của lưu vực, duy trì các điều
kiện môi trường sống lâu bền cho con người.
Nghiên cứu việc quản lý tổng hợp lưu vực sông trên thế giới giúp hiểu rõ hơn các
vấn đề gặp phải trên từng lưu vực sông đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm cho
việc quản lý các lưu vực sông tương tự. Để đạt được mục tiêu đó, đề tài Quản lý tổng
hợp lưu vực sông Nile được đề xuất nhằm đưa ra một cái nhìn toàn diện về hiện trạng
quản lý tổng hợp lưu vực và các vấn đề gặp phải khi quản lý lưu vực sông Nile. Từ đó
đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả trên lưu vực sông Nile.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hiện trạng quản lý tổng hợp các vấn đề gặp phải khi quản lý tổng hợp
lưu vực sông Nile và đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả trên lưu vực
sông Nile.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Tài nguyên nước, đất, hệ sinh thái và các tài nguyên khác liên quan đến lưu vực
sông Nile.
1
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ lưu vực sông Nile
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung sau đây được thực hiện:
+ Xác định hiện trạng lưu vực sông Nile
+ Xác định hiện trạng quản lý tổng hợp lưu vực sông Nile
+ Đánh giá việc quản lý tổng hợp lưu vực sông Nile

17.840.000 12,0% 392.555.000 6%
Antarctica 13.720.000 9,2% 4.490 0,6%
Europe 10.180.000 6,8% 738.199.000 11%
Australia 9.008.500 5,9% 29.127.000 0.4%
Nguồn: United Nations, Department of Economic and Social Affairs, 2011 [1]
Toàn bộ lục địa là một khối cao nguyên khổng lồ, độ cao trung bình 750m chủ
yếu là sơn nguyên xen các bồn địa thấp. Phần đông của lục địa được nâng lên mạnh,
nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. Châu
Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp.
3
(a)
(b)
Hình 1.2: Địa hình châu Phi. (a): ảnh chụp vệ tinh châu Phi; (b): ảnh thể hiện nổi
bật địa hình đồi, núi và thung lũng [2]
Châu Phi có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, bao gồm các các con sông lớn
chảy xuyên quốc gia, các con sông nhỏ hơn thì chảy trong biên giới quốc gia. Do địa
hình chủ yếu là đồi núi, sa mạc nên các con sông đóng vai trò rất quan trọng trong
cung cấp nước cho đời sống, phát triển kinh tế cho khu vực, giao thông vận tải đường
thủy (Hình 1.3). Mỗi lưu vực sông có một đặc điểm riêng về tài nguyên thiên nhiên
cũng như tài nguyên nước, chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Hình 1.3: Một vài con sông chính ở châu Phi [3]
Bảng 1.2 trình bày một số đặc trưng cơ bản của các con sông chính ở châu Phi.
4
Bảng 1.2: Một số đặc trưng cơ bản các con sông chính ở châu Phi
Lưu vực Chiều dài (km) Diện tích lưu vực (km
2
) Lưu lượng trung bình
(m
3
/s)

Theo báo cáo của Ngân hàng phát triển châu Phi (AfDB) [6] thì tốc độ tăng dân
số hàng năm của châu Phi khoảng 2.3%. Dự báo đến năm 2030, dân số châu Phi sẽ
tăng lên 1,6 tỷ người từ 1,0 tỷ người trong năm 2010 (Hình 1.6), chiếm tỷ lệ 19% dân
số thế giới. Châu Á và Mỹ Latinh sẽ chiếm 58% và 8% dân số thế giới tương ứng.
Những dự báo này dựa trên giả định về khả năng sinh sản và tỷ lệ tử vong. Mức sinh
được giả định là giảm với tốc độ khác nhau của đất nước và theo một quỹ đạo tương tự
như trong các lĩnh vực toàn cầu lớn khác.
7
Hình 1.6: Biểu đồ gia tăng dân số châu Phi đến năm 2030 (tỷ người) [6]
Về mặt kinh tế, nền kinh tế châu Phi chủ yếu dựa vào thương mại – dịch vụ và
công nghiệp. Báo cáo chung về Kinh tế châu Phi của UN-ECA (2013) [7] cho thấy sự
phục hồi nền kinh tế ở châu Phi tăng đến 5% vào năm 2012, mặc dù nền kinh tế thế
giới phát triển chậm lại.
Hình 1.7: Tăng trưởng GDP (2008-2012) [7]
1.2. Tổng quan về lưu vực sông Nile
Sông Nile – có tên Huy Lạp là Neilos, nghĩa là thung lũng – là một dòng sông
lớn thuộc Châu Phi và là sông chính thuộc khu vực Bắc Phi. Sông Nile được xem là
con sông dài nhất trên thế giới với chiều dài khoảng 6.500 km được chia sẻ bởi 11
quốc gia.
8
Từ Nam đến Bắc, sông chảy qua 35 vĩ độ và vượt qua các cảnh quan rất đa dạng
và các vùng khí hậu. Sông Nile có hai nhánh sông chính là Nile trắng và Nile xanh. Cả
hai bắt đầu chảy từ những vùng tương đối ẩm ướt với lượng mưa dao động hàng năm
khoảng 1.200 – 2.000 mm và gặp nhau tại Khartoum thuộc quốc gia Sudan. Từ vị trí
này, sông chảy về phía Bắc ngang qua sa mạc Sahara – nơi có lượng mưa rất ít khoảng
100 mm mỗi năm. Hai nhánh sông này có chế độ thủy văn rất khác biệt. Sông Nile
xanh và các con sông khác đến từ cao nguyên Ethiopia góp từ 80 – 90% vào dòng
chảy của sông Nile nhưng có tính mùa vụ và mang nhiều trầm tích. Sông Nile trắng,
ngược lại, có một dòng chảy ổn định, mang ít trầm tích và góp khoảng 10 – 20% lưu
lượng xả hàng năm của sông Nile (hình 1.8)

Sông Nile Trắng: Rwanda, Burundi, Congo,
Tanzania, Uganda, Kenya, Nam Sudan.
Sông Nile Xanh: Ethiopia, Eritrea
Trung nguồn: Sudan
Hạ nguồn: Ai Cập
Thành phố chảy qua Jinja, Juba, Khartoum, Cairo
Nguồn thứ nhất Sông Nile trắng
Địa điểm Hồ Victoria, Kyoga, Albert – Tanzania,
Kenya và Uganda
Tọa độ 02°16′56″S - 029°19′53″E
Nguồn thứ hai Sông Nile xanh
Địa điểm Hồ Tana, Ethiopia
Tọa độ 12°02′09″N 037°15′53″E
Điểm giao nguồn Thành phố Khartoum, Sudan
Cửa ra biển Ai Cập
Địa điểm Biển Địa Trung Hải
Tọa độ 30°10′N 031°06′E
Chiều dài 6.583 km
Bề rộng trung bình 2,8 km
Diện tích lưu vực 3.400.000 km
2
Lưu lượng trung bình – cao –
thấp nhất
2.830 m
3
/s – 99.000 m
3
/s – 700 m
3
/s

C vào mùa khô và 22 – 24
0
C vào mùa mưa. Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa khô gồm các tháng còn lại. Lượng mưa
tại khu vực này là khá lớn (1.000 mm – 1.200 mm/năm).
Trong khi đó, thượng nguồn của sông Nile xanh từ cao nguyên Ethiopia và đất
nước nhỏ bé Eritrea. Cao nguyên Ethiopia gồm các dãy núi cao ngăn cách với khu vực
biển đỏ với độ cao trung bình khoảng 2.000 – 2.200 m so với mặt nước biển. Khí hậu
12
ôn đới trên cao nguyên và nóng ở vùng thấp. Thời tiết thường nắng và khô, nhưng có
những cơn mưa ngắn từ tháng 2 đến tháng 4 và mưa lớn từ giữa tháng 6 đến giữa
tháng 9. Khí hậu của cao nguyên thay đổi rất nhiều tùy vào địa hình, vùng đất thấp có
khí hậu nóng, khô thuộc vùng khí hậu bán sa mạc. Trong khi đó khu vực thuộc vùng
thấp của sông Nile xanh nóng ẩm tại các đầm lầy. Nhưng phần lớn cao nguyên
Ethiopia, khí hậu ôn đới, mát mẻ với nhiệt độ trung bình khoảng 15 – 25
0
C.
Trung nguồn
Trung nguồn của sông Nile là đất nước Sudan, nơi hợp lưu của hai nhánh sông là
sông Nile trắng và sông Nile xanh tại Khartoum. Địa hình của Sudan có hai phần riêng
biệt là các sa mạc và thung lũng sông Nile. Ở phía đông sông Nile là sa mạc Nubian, ở
phía Tây là sa mạc Libya. Các sa mạc này gồm đá và các cồn cát xung quanh, hầu hết
không có mưa. Chảy qua các sa mạc này là thung lũng sông Nile, có dải đất phù sa trải
rộng không quá 2 km. Mặc dù Sudan nằm trong vùng nhiệt đới, khí hậu khô cằn ở phía
Bắc và khô, ẩm ướt về phía Tây Nam. Từ tháng giêng đến tháng tám, khu vực này
chịu ảnh hưởng của gió khô từ phía Bắc nên không có mưa. Vào đầu tháng chín, gió
mùa từ phía Nam mang đến sấm sét, mưa lớn nhưng chỉ kéo dài khoảng 3 tháng. Nhiệt
độ cao nhất vào cuối mùa khô khoảng 41
0
C và ca nhất lên đến 48

0
C vào đêm mùa hè và khoảng 31
0
vào ngày mùa hè. Lượng mưa
tại Ai cập khá thấp, khoảng 80 mm vào mùa hè và 200 mm vào mùa đông.
Hình1.10: Phân bố lượng mưa của theo lưu vực sông Nile
Bảng 1.4: Lượng mưa cụ thể của các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile (2009)
Quốc
gia
Burundi Congo Kenya Rwanda Tanzania Uganda Nam
Sudan
Ethiopia Eritrea Sudan Ai
cập
Lượn
g mưa
(mm)
1.110 1.245 1.260 1.105 1.015 1.140 500 1.125 520 161 150
14
Hình 1.11: Biểu đồ thể hiện lượng mưa của các quốc gia (theo thứ tự từ thượng
nguồn xuống hạ nguồn) (nhóm 1)
1.3.2. Diện tích – dân số – thu nhập bình quân đầu người
Lưu vực là nơi có lượng dân số đang tăng trưởng nhanh chóng. Theo Ban Dân số
Liên Hợp Quốc, tổng dân số trong lưu vực sông Nile sẽ đạt 647 triệu người vào năm
2030, tăng 52 % so với dân số vào năm 2010. Người ta ước tính rằng hơn một nửa
những người này sẽ được sống trong phạm vi lưu vực. Nghèo đói đang lan rộng, và
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn cho phần lớn các công dân sông Nile. Trong Báo cáo
phát triển con người năm 2010 [9], sáu quốc gia thuộc lưu vực sông Nile được xếp
hạng trong số 25 quốc gia có điểm số HDI dưới tiêu chuẩn, trong đó Eritrea đã không
xếp hạng. Dân số của các nước trong lưu vực sông Nile (2010) thể hiện trong hình 5
sau.

gia.
17
Hình 1.15: GDP/đầu người của từng quốc gia thuộc khu vực
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status