Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm hải sản đã qua chế biến nhờ nâng cao chất lượng môi trường trong sản phẩm Hàng hóa ở Cty cổ phần đồ hộp Hạ Long - Pdf 12

Lời mở đầu

Hiện nay, tự do hoá thơng mại với việc bãi bỏ các hàng rào thơng mại đã
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trờng xuất khẩu của
mình. Nhng bên cạnh đó sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam lại phụ
thuộc rất lớn vào việc đáp ứng những tiêu chuẩn của nớc nhập khẩu trong đó có
các tiêu chuẩn môi trờng. Đó là hàng rào xanh mà một số nớc trên thế giới đã
và đang áp dụng đối với hàng nhập khẩu, đặc biệt là một số mặt hàng nhạy cảm
với môi trờng nh hàng thuỷ sản chế biến, thực phẩm nhằm bảo vệ sức khoẻ
ngời tiêu dùng, bảo hộ sản xuất trong nớc và đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
hàng hoá thân thiện với môi trờng của ngời dân nớc họ.
EU là thị trờng nhập khẩu khó tính nhất, yêu cầu về vệ sinh an toàn thực
phẩm, các tiêu chuẩn về môi trờng là rất khắt khe. Hàng thuỷ sản khi xuất sang
thị trờng EU ngoài việc xuất trình các chứng chỉ về vệ sinh an toàn thực phẩm,
vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch thực vật là những yêu cầu bắt buộc, các doanh nghiệp
Việt Nam còn phải tuân thủ các qui định về môi trờng của EU đối với hàng
nhập khẩu.
Một thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là hầu hết các
doanh nghiệp của Việt Nam đặc biệt là một số doanh nghiệp chế biến thủy sản
cha thực sự quan tâm tới các qui định về môi trờng của nớc nhập khẩu. Hậu quả
là chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp đã không đạt đợc tiêu chuẩn môi trờng
mà EU đặt ra. Nhiều lô hàng của các doanh nghiệp đã bị EU trả lại thậm chí
tiêu huỷ.
Do vậy, để tránh những rủi ro trong hoạt động kinh doanh đồng thời nâng
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng thế giới thì điều cần thiết với
các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản là cần phải đáp ứng các qui định về môi tr-
ờng của EU đối với hàng thủy sản. Hệ thống qui định về môi trờng của EU là hoàn
chỉnh nhất, nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đợc những qui định về môi trờng của
EU thì việc thâm nhập vào các thị trờng khác sẽ không khó khăn.
Chính vì lí do trên việc thực hiện đề tài: Đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu sản phẩm hải sản đã qua chế biến nhờ nâng cao chất lợng môi trờng

- Phía đông nam là mặt tiền của công ty là đờng Lê Lai, đờng rộng, là
một trong những trục giao thông lớn nối các cảng chính của thành phố nh cảng
Hải Phòng, cảng Cửa Cấm, Cảng Chùa Vẽ
- Phía tây công ty tiếp giáp với đờng bao cảng Hải Phòng và khu dân c.
- Phía đông bắc tiếp giáp với khu tập thể của công ty và liên hợp thuỷ sản
Hạ Long Hải Phòng.
- Phía bắc tiếp giáp với xí nghiệp liên hợp thuỷ sản Hạ Long, cách công
ty 1-2 km là sông Cấm.
Tổng diện tích sử dụng của công ty trên 65000 m
2
thuộc đất thổ c bền
vững. Trong lãnh địa của công ty có đờng sá, sân bãi, vờn hoa cây cảnh sạch
đẹp. Xung quanh công ty là khu dân c, xí nghiệp mới đợc hình thành. Công ty
cùng một số bến cảng, các nhà máy khác đã tạo thành khu công nghiệp tấp nập
của thành phố Hải Phòng.
2. Phạm vi và quy mô hoạt động của công ty :
Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long Hải Phòng nguyên là nhà máy cá hộp
Hạ Long do Liên Xô thiết kế và xây dựng từ năm 1956 theo một hệ thống hoàn
chỉnh từ đội tàu khai thác cá biển đến các kho bảo quản lạnh, các xởng chế biến
chính và xởng chế biến sản phẩm phụ, phế liệu cùng với hệ thống cấp nớc, thoát
nớc, giao thông vận tải, bến bãi t ơng đối hoàn chỉnh và hợp lý. Trải qua 40
năm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã và đang có nhiều đổi mới, tăng
cờng đầu t thêm trang thiết bị, nâng cấp nhà xởng sản xuất, cải tạo hệ thống cấp
nớc, thoát nớc, mở rộng và cải tạo đờng giao thông nội bộ, trồng cây xanh
nhằm đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng cao phục vụ cho ngời tiêu
dùng trong nớc và cho xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đợc bán ở khắp các đô
thị trong nớc và xuất khẩu sang thị trờng châu âu nh: Đức, Pháp, Tiệp Khắc
công ty đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, góp phần phát triển kinh tế
trong vùng nói riêng và trong cả nớc nói chung, tạo công ăn việc làm cho 1200
lao động với thu nhập bình quân đầu ngời ngày mộ tăng lên.

ời/ tháng. Hiện nay, công ty đang dẫn đầu trong công nghệ chế biến đồ hộp của
ngành thuỷ sản và đã cung cấp các măt hàng hợp thị hiếu ngời tiêu dùng trong
nớc cũng nh để xuất khẩu nh đồ hộp cá ngừ, đồ hộp thịt Các mặt hàng này đã
góp phần phục vụ cho nhu cầu bữa ăn công nghiệp ngày càng tăng của nhân dân
trong cả nớc, nhất là tại các đô thị lớn. Tổng giá trị sản lợng xuất khẩu và tiêu
thụ hàng nội địa của công ty đã đợc trình bày trong bảng sau :
Năm
Khối lợng (tấn/năm) Giá trị (VNĐ)
(triệu đồng)
Nộp ngân sách nhà nớc
(triệu đồng)
1992 1.450 23.938 8.913
1993 1.398 24.707 12.639
1994 3.080 48.622 25.546
1995 5.500 96.000 32.411
1996 3.500 80.000 39.341
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Đề tài nghiên cứu khoa học
Tổng giá trị sản lợng xuất khẩu, tiêu thụ nội địa các mặt hàng của công ty
4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cá ngừ đóng hôp.
Nguyên liệu thờng đợc công ty sử dụng để chế biến đồ hộp cá là các loại
cá ngừ, cá thu, cá trích và một số loại cá biển khác. Trong đó, cá ngừ đại dơng
là loại cá đợc sử dụng nhiều nhất do thị hiếu về loại cá này đang ngày càng
tăng. Đa số các cá nguyên liệu đa về hoặc ở dạng đông lạnh hoặc cá đợc ớp đá.
Nếu cá ở dạng đông lạnh đợc đa vào kho bảo quản nhằm dự trữ nguyên liệu cho
sản xuất lâu dài và ổn định. Tại phân xởng sản xuất đồ hộp, nguyên liệu đa vào
chế biến là cá đông đợc tan giá trong không khí ở nhiệt độ môi trờng xung
quanh.
Cá đã tan giá đợc rửa và chặt dầu, moi ruột, bỏ vây vẩy, sau đó đợc rửa
lại cho sạch hết nhớt và chất bẩn còn dính trên thân cá và bụng cá.

vẩy, xơng, da và nội tạng cá. Lợng chất thải rắn này đợc chuyển đi chế biến bột
cá làm thức ăn chăn nuôi. Nớc thải ở công đoạn này cũng bao gồm nớc thải từ
các công đoạn rửa nguyên liệu, rửa trang thiết bị và dụng cụ chế biến, rửa tay
công nhân và dùng trong sinh hoạt và vệ sinh công nhân .
Quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp cá có thể trình bày tóm tắt trên sơ
đồ nh sau :

SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Nguyên liệu
Bảo quản lạnh
Rã đông
Rửa
Xử lý
Hấp chín
Làm nguội
Tách da, xơng
Phi lê, làm sạch
Cắt khúc
Xếp hộp
Rót nớc sốt
Ghép nắp
Thanh trùng
Đề tài nghiên cứu khoa học
5. Danh mục các thiết bị sản xuất, nhiên liệu và hoá chất do công ty sử dụng:
5.1. Danh mục thiết bị sản xuất.
Có thể trình bày tóm tắt danh mục thiết bị sản xuất của công ty trên
bảng sau :
STT Tên thiết bị
Số l-
ợng

Lau khôBảo ônDán nhãn
Bao gói
Thành phẩm
Đề tài nghiên cứu khoa học
21 Máy ghép CAN 60 hộp/phút 01 1963 Nhật
22 Máy ghép nắp 60 hộp/phút 01 1995 Hàn Quốc
23 Máy ghép bán tự động 20 hộp/
phút
02 1960 Đức
24 Nồi hơi DKV 13 40 tấn hơi/24 h 03 1955 Nga
25 Nồi hấp thanh trùng 2750 lit 08 1976 Việt nam 180 Tấn
than/năm
26 Tủ hấp 300 kg cá/ mẻ 02 1957 Nga
27 Nồi 2 vỏ 500 lit 10 1960 Nga
28 Cốu (palăng) 0,5 tấn 01 1957 Nga
29 Cốu trục 3,2 tấn 01 1976 Đức
30 Nồi xử lý kiềm 3751 lit 02 1976 Đức
31 Nồi rửa 3600 lit 02 1976 Đức
32 Nồi xử lý hoá chất 2600 lit 02 1976 Đức
33 Nồi nấu 2600 lit 02 1976 Đức
Bảng danh mục các thiết bị sản xuất của công ty
5.2. Danh mục các hoá chất sử dụng ở công ty.
Ta có thể trình bày tóm tắt các hoá chất mà công ty sử dụng trong
bảng sau :
STT
Công thức hoá
học
Lợng sử
dụng(kg/năm)
Mục đích sử dụng Độc tính

2
1000 Xử lý bì lợn trong sản
xuất gelatin
9 C
2
H
5
OH 500 Rửa viên dầu cá
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng danh mục các hoá chất sử dụng ở công ty.
5.3.Nhiên liệu.
Nhiên liệu công ty sử dụng để vận hành nồi hơi là than. Lợng nguyên
liệu sử dụng trung bình một năm là 1500 tấn.
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Đề tài nghiên cứu khoa học
ChơngII : Thực trạng những vấn đề th ơng mại và môi tr -
ờng liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty
1. Mặt hàng xuất khẩu chính
Hiện nay, trên cả nớc có khoảng 270 cơ sở chế biến thuỷ sản trong đó có
196 cơ sở chế biến đông lạnh xuất khẩu có khả năng sản xuất khoảng 200.000
tấn sản phẩm đông lạnh một năm. Phân bổ số lợng cơ sở theo vùng : miền Bắc
6%, miền Trung 35%, miền Nam 59%. Tuy nhiên, theo đánh giá của bộ thuỷ
sản, khoảng hơn 100 doanh nghiệp chế biến qui mô nhỏ không có đủ khả năng
tự đầu t đổi mới công nghệ. Khá nhiều cơ sở không những nghèo về nhà xởng
và thiết bị mà còn yếu kém về vệ sinh thực phẩm của các thị trờng EU, Mỹ
Công ty đồ hộp Hạ Long là một trong số ít những công ty ở Viêt Nam có
một hệ thống dây chuyền đông lạnh hoàn chỉnh và hợp lý, là một trong 68 đơn
vị chế biến thuỷ sản đợc đa vào danh sách I xuất khẩu vào thị trờng EU và là
một trong 128 đơn vị áp dụng tiêu chuẩn HACCP đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào

Tuy nhiên, một trở ngại đặt ra cho vấn đề xuất khẩu của công ty hiện
nay là sức cạnh tranh sản phẩm của công ty trong buôn bán với các nớc EU phụ
thuộc rất nhiều vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trờng. Công ty hiện rất
lúng túng với hàng rào xanh trong buôn bán quốc tế. Do vậy, trong tơng lai
điều rất cần thiết với công ty là phải xây dựng đợc một chính sách về sản phẩm,
cạnh tranh và tiếp cận thị trờng định hớng về mặt môi trờng, xây dựng những
tiêu chuẩn nhất định về chế biến sản phẩm để giảm đến mức thấp nhất ảnh hởng
về môi trờng của sản phẩm từ đó sẽ đẩy mạnh đợc u thế xuất khẩu của sản
phẩm, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng là hớng về tiêu
dùng các sản phẩm thân thiện với môi trờng.
Để nâng cao khả năng xuất khẩu sản phẩm đòi hỏi công ty không chỉ
chú trọng đến việc mở rộng quan hệ thị trờng, giải quyết hàng loạt các vấn đề từ
công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến, tiếp thị thị trờng mà còn phải tiếp
tục hoàn thiện các chính sách cụ thể vế sản phẩm hớng về môi trờng bao gồm
việc nâng cao hiệu quả vật chất và năng lợng quản lý rác thải và kiểm soát
những thành phần có hại đến môi trờng, sử dụng những chính sách về nhãn
hiệu, những công cụ dựa trên thị trờng, công cụ kinh tế và trách nhiệm pháp lý
của những ngời lãnh đạo công ty.
2. Thị tr ờng xuất khẩu chính
Thị trờng xuất khẩu chính của công ty là thị trờng EU với các bạn hàng
quen thuộc nh Đức, Hà Lan, áo, Nam T và một số thị tr ờng khu vực khác nh
Hôngkông có thể tóm tắt tình hình xuất khẩu một số sản phẩm của công ty
sang các thị trờng này theo bảng báo cáo dới đây :
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Đề tài nghiên cứu khoa học
Số
thứ
tự
Mặt hàng ĐVT Nớc đối tác
Tháng 12/2003 Năm 2003

nghèo và khó thực hiện với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở một nớc đang
phát triển nh Việt Nam.
Do vậy, vấn đề đặt ra với công ty trong thời gian tới để hoàn thiện chiến
lợc xuất khẩu là phải xác định khả năng đáp ứng của công ty, nhu cầu của các
thị trờng đặc biệt phải nghiên cứu các qui định, tiêu chuẩn của các thị trờng này
đối với việc nhập khẩu mặt hàng thuỷ sản nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc xuất
khẩu vào các thị trờng này.
3. Các qui định và tiêu chuẩn về môi tr ờng của EU đối với nhập khẩu hàng
thuỷ sản
3.1. Các qui định về môi tr ờng của EU đối với việc nhập khẩu hàng thủy sản
EU là một trong những đối tác thơng mại quan trọng, là khu vực thị trờng
xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam sau ASEAN chiếm 19,13% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam(số liệu thống kê giai đoạn 1996-2002). Đặc biệt là sau
khi Việt Nam bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với cộng đồng Châu âu vào
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền
Đề tài nghiên cứu khoa học
ngày 22/10/1990 đã thúc đẩy quan hệ thơng mại Việt Nam- EU không ngừng
phát triển. Thị trờng EU ngày càng đóng vai trò quan trọng với xuất khẩu Việt
Nam. Thuỷ sản là nhóm hàng xuất khẩu mà thị trờng EU có nhu cầu lớn. Tuy
nhiên, các yêu cầu về chất lợng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt là các tiêu
chuẩn môi trờng của EU là hết sức chặt chẽ và khó thực hiện với hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp
xuất khẩu thuỷ sản là cần phải nghiên cứu các qui định, tiêu chuẩn môi trờng
của EU đối với nhập khẩu hàng thuỷ sản.
Mỗi qui định trong hệ thống qui định về môi trờng của EU đối với nhập
khẩu hàng thuỷ sản tác động đến môi trờng theo một khía cạnh khác nhau và có
thể sắp xếp theo thứ tự, theo mức độ tác động tới môi trờng từ cao tới thấp nh
sau :
3.1.1. Bao bì và phế thải bao bì
Trong vấn đề quản lý bao bì và phế thải bao bì, EU qui định rất chặt chẽ

vào việc sản xuất thành những sản phẩm có thể bán đợc, chỉ cốt sao phù hợp với
các tiêu chuẩn hiện hành của châu âu. Việc định ra tỷ lệ này có thể khác nhau,
phụ thuộc vào loại vật liệu làm bao bì.
- Loại bao bì thu hồi dạng phế phẩm năng lợng phải thu đợc tối thiểu l-
ợng calo cho phép. Nói chung phải tái chế đạt 50-60% rác bao bì tính bằng số
nguyên liệu tái chế hay đốt để thu lại năng lợng.
- Loại bao bì không thể tái sử dụng, phải đem đốt thì phải đảm bảo là
không làm ảnh hởng tới môi trờng bởi các khí độc hại thải ra.
Chỉ thị 94/62/EEC quy định về bao bì và phế thải bao bì, hiện đã chuyển
vào luật quốc gia của các nớc thành viên EU. Tuy nhiên, việc thi hành chỉ thị
trên thực tế có thể dới những hình thức khác nhau, có thể có sự khác biệt giữa
các thoả thuận tự nguyện và luật pháp.
3.1.2. Nhãn hiệu cho sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ.
EU đang thực hiện chơng trình dán nhãn sinh thái, mục đích của chơng
trình là phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trờng. Hiện nay, có 14 nhóm
sản phẩm nằm trong phạm vi chơng trình dán nhãn sinh thái. Riêng đối với thực
phẩm có tính bảo vệ môi trờng thì không thuộc chơng trình nhãn hiệu sinh thái
EU, mà thuộc chơng trình nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ. Ch-
ơng trình này đợc áp dụng cho cả nông, thuỷ sản đợc sản xuất trong khối EU và
nhập khẩu từ các nớc đang phát triển. Thủy sản có nguồn gốc hữu cơ là thuỷ sản
đợc nuôi trồng theo phơng pháp hữu cơ: động vật và sản phẩm từ động vật cha
qua chế biến và sản phẩm tiêu dùng có trên một thành tố có nguồn gốc động
thực vật. Cho đến nay, EU cha có nhãn hiệu chung cho sản phẩm đợc sản xuất
theo phơng pháp hữu cơ, mới chỉ có từng nớc thành viên có nhãn hiệu của mình,
nhng uỷ ban châu âu đã có qui định cụ thể về dán nhãn cho sản phẩm đợc sản
xuất theo phơng pháp hữu cơ. Nhãn hiệu cho thực phẩm đợc sản xuất theo ph-
ơng pháp hữu cơ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Những dấu hiệu trên nhãn mác thể hiện một cách rõ ràng rằng sản
phẩm đợc sản xuất theo phơng pháp hữu cơ
- Sản phẩm đợc sản xuất, nhập khẩu từ nớc thứ ba theo qui định.

nhiệm kiểm tra hàng nhập khẩu tại cửa khẩu trớc khi nhập khẩu vào lãnh thổ
EU.
Chỉ thị 91/ 493/ EEC ngày 22.7.1991 đề ra các điều kiện vệ sinh đối với
việc sản xuất và đa vào thị trờng các sản phẩm thuỷ sản cho ngời tiêu dùng. Chỉ
thị 97/ 79/ EEC sửa đổi điều 11 của chỉ thị 91/ 493/ EEC. Chỉ thị 91/ 492/ EEC
ngày 15.7.1991 về những điều kiện vệ sinh trong việc sản xuất và đa vào thị tr-
ờng nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống. Theo hai chỉ thị này, Việt Nam phải chịu
trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh của hàng thuỷ sản trớc khi xuất sang EU.
Kiểm tra y tế và giám sát điều kiện sản xuất, gồm 2 bớc: (1) Giám sát chung:
tiến hành ở tất cả các khâu từ đánh bắt, sản xuất, vận chuyển; (2) kiểm tra đặc
biệt : tiến hành kiểm tra cảm quan, kiểm tra ký sinh trùng, kiểm tra hoá học và
phân tích vi sinh. Chỉ thị 92/ 48/ EEC ngày16.6.92, ban hành các qui định vệ
sinh tối thiểu áp dụng cho các sản phẩm thủy sản đánh bắt đợc trên một số loại
tầu theo điều 3 (1)(a)(i) của chỉ thị 91/ 493/ EEC (các khoang chứa sản phẩm,
đá làm đông lạnh phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ). Ba chỉ thị nêu trên nhằm
SV. Phạm Minh Phơng - Đồng Thanh Tuyền

Trích đoạn Đối với nguyên liệu đầu vào.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status