SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT HỮU CƠ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI VÙNG VEN ĐÔ potx - Pdf 12

25

SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT HỮU CƠ
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI VÙNG VEN ĐÔ

Đào Châu Thu, Nguyễn Xuân Trƣờng, Đào Ngọc Lan
Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội ABSTRACT
COMPOSITING HOUSEHOLD ORGANIC WASTE AS BIO-ORGANIC
FERTILIZER FOR CLEAN VEGETABLE PRODUCTION
The objectives of the research: to complete the process of composting
household organic waste (OW) with microorganism to produce bio- organic fertilizer;
to evaluate the quality of the compost products through compost sample analyzing and
testing this fertilizer for clean vegetable production at farmer level. The main content
of research: (1) Collection and separation of organic waste at household; (2)
Composting Organic waste following new bio- microorganism technology by isolated
and selected microorganisms with high digestion powers for Nitrogen fixing and
Phosphorus and Cellulose solving; (4) Analyzing the quality of the composting
products as organic fertilizer; (5) Testing bio- organic fertilizer for clean vegetables
on farmer’s fields.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ lâu các nước phát triển và cộng
đồng đã có những biện pháp xử lý rác
thải, phế thải đưa vào quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội: Quy hoạch những
nơi chôn rác sinh hoạt, những quy chế,
phương pháp thu gom, phân loại rác tại
các nơi công cộng, và đến tận người

nghiệp hữu cơ nói riêng, đây là nguồn
phân hữu cơ an toàn bổ sung vào đất
góp phần vào chương trình phát triển
nông nghiệp bền vững và an toàn đang
là mục tiêu của nước ta.

Mục tiêu thu gom phân loại và tận
dụng rác thải hữu cơ sinh hoạt làm
phân hữu cơ
- Thu gom, phân loại riêng rác thải
hữu cơ sinh hoạt nhằm góp phần cải
thiện môi trường sống của cộng đồng:
sạch, vệ sinh, văn minh.
- Rác thải hữu cơ được phân loại
riêng tại nguồn nhằm tạo thuận lợi và
nâng cao chất lượng sản xuất phân hữu
cơ có từ nguồn rác thải này.
- Việc tận dụng được rác thải hữu cơ
sinh hoạt nhằm giảm công vận chuyển
rác và giảm diện tích chôn rác, hiện
đang là vấn đền kinh tế xã hội nổi cộm
của nhiều quốc gia.
- Phân hữu cơ được chế biến từ
nguồn rác thải hữu cơ sinh hoạt góp
phần cung cấp thêm lượng hữu cơ an
toàn, có chất lượng cho sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt cho rau quả và hoa cây
cảnh vùng ven đô thị, thiết thực đóng
góp vào xu thế xây dựng nền “kinh tế
rác thải” của nhà nước.

147,0

53,65

Rác còn lại
815,0
297,5
(TS Phạm Ngọc Châu – Bộ Y tế,2004)

- Theo kết quả điều tra của Trung tâm
nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền
vững(NCPTNNBV) trường ĐHNNI, đề
27

tài: Nghiêm cứu rác thải nông thôn tại
xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,2004.
Lượng rác thải sinh hoạt sinh hoạt
nông thôn bình quân đầu người:
Trong ngày: 0,65kg/người/ngày,
Trong năm: 0,65kg * 365 ngày =
237,25kg/người/năm (trong đó 60 đến
70% lượng rác là rác hữu cơ).
Lượng rác thải sinh hoạt nông
thôn/năm/vùng ĐBSH là khoảng
3.218.070 tấn (trông đó lượng rác hữu
cơ sinh hoạt chiếm 60%)
Như vậy: Thành phần chất thải rắn
sinh hoạt nông thôn cũng rất đa dạng và
phức tạp và tỷ lệ hữu cơ chiếm khá lớn.
Đặc điểm này cần quan tâm có phương

đây, công nghệ polyme phát triển người
ta thường đựng rác đổ vào túi nilông là
một vật liệu hóa học rất khó phân giải.
(1) Tốn diện tích rất lớn để chôn rác. (2)
Gây mùi hôi thối ô nhiễm môi trường
sống cạnh hố chôn rác, (3) Nước thải từ
các đống rác chứa nhiều chất độc hại,
kim loại nặng gây ô nhiễm đất và ô
nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp,
(4) Những bãi chôn rác hữu cơ thường ở
xa đô thị nên tốn kém cho công đoạn
chuyên trở rác , (5) Các loại túi nilông
đựng rác khi chôn không phân hủy, tồn
tại rất lâu trong đất là vấn đề nan giải
cho việc xử lý rác bằng cách chôn.

Những khó khăn thách thức hiện nay
trong quản lý và xử lý rác thải sinh
hoạt nông thôn
- Chương trình quản lý và xử lý rác
thải nói chung và rác thải sinh hoạt nông
thôn nói riêng thực tế rất phức tạp và
khó khăn vì nhiều nguyên nhân khác
nhau: thói quen sinh hoạt của người dân,
phương thức tổ chức thu gom xử lý rác
thải, công nghệ sử lý rác thải sinh hoạt
28

không được phân loại trước rất phức tạp,
kinh phí đầu tư hạn hẹp.

Phương pháp nghiên cứu
- Tuyên truyền vận động cộng đồng
theo phương pháp PRA
- Sản xuất phân hữu cơ sinh học theo
phương pháp bán hảo khí
- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng vi
sinh vật, phân hữu cơ sinh học, rau được
bón phân, đất thử nghiệm theo các PP
của trường ĐHNN Hà Nội
- Thử nghiệm bón phân hữu cơ sinh
học cho các loại rau theo phương pháp
đồng ruộng truyền thống tại ruộng nông
dân.

Kết quả nghiên cứu
Thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt
hữu cơ tại gia đình cộng đồng
Theo số liệu điều tra và giám sát
nghiên cứu thì sau gần hai năm vận
động ở ba khu dân cư, đã có từ 85% đến
95% các hộ gia đình tự nguyện phân
loại rác thải hữu cơ tại gia và thực hiện
thu gom rác hữu cơ

Xây dựng quy trình ủ phân hữu cơ bằng
công nghệ vi sinh bán hảo khí
Phân lập tuyển chọn chủng giống vi
sinh vật cho ủ rác thải hữu cơ. Từ bộ
giống vi sinh vật của bộ môn vi sinh học
trường ĐHNNI, đề tài chọn được chủng

sau 1 tuần
nuôi cấy
Khả năng
mọc ở môi
trường ph
Khả năng kháng
kháng sinh, mg
streptomyxin/1lit mt
Nhiệt độ
mọc thích
hợp (
o
C)
N1
N2
N3
VK1
VK2
VK3
XK
40
72
96
36
48
62
120
5,0
9,5
7,0

phân tích
Đơn vị
Kết quả phân
tích(tháng
3/2004)
Kết quả phân
tích(tháng
5/2004)
Kết quả phân
tích(tháng
1/2005)
Đạm tổng
số
Đạm dễ
tiêu
P
2
O
5 TS
P
2
O
5 DT
K
2
O
TS
K
2
O

2,33
1046,9
14,1
0,72
7,65
7,32
0,37

0,95
518
1,8
1650
13,63
1,60
7,46
7,12
30
Thử nghiệm bón phân hữu cơ sinh
học cho rau an toàn
Đã tiến hành thực nghiệm bón phân
hữu cơ sinh học cho 4 loại rau lá( bắp
cải),
ăn quả (cà chua, đậu đũa), ăn củ (cà
rốt)
trên ruộng thực nghiệm của trường
ĐHNNI Hà Nội và trên ruộng sản xuất
rau an toàn của nông dân xã Đặng Xá,

0,32
4,12
0,46
23,5
2,19
Vật liệu thô
Mẫu phân
ủ sau 30
ngày
S1*
S2*
*
0,17
0,25
2,16
2,05
0,46
0,37
12,0
13,7
2,19
2,74
Bán phân hủy
Mẫu phân
ủ sau 60
ngày
S3*
0,22
1,36
0,32

ra hoa cà chua
Bảng 4. Thời gian (>= 50%) và tỷ lệ
xuất hiện chùm hoa đầu
Công
thức
Ngày xuất
hiện chùm
hoa đầu tiên
(>=50%)
Tỷ lệ xuất hiện
chùm hoa đầu
tiên sau 33
ngày trồng (%)
CT
1
(ĐC)
CT
2

7/11

5/11
50

100
31


Mức độ
nhiễm
bệnh
xương mai
CT
1
(ĐC)
CT
2

CT
3

CT
4

13,82
15,74
14,55
13,62
++
+
+
+
Chú ý:+:nhẹ; ++: trung bình; +++ : nặng

(3) Ảnh hưởng của phân HCSH đến năng xuất cà chua
Bảng 6. Năng suất cà chua
Công
thức


39,2
45,5
47,9
46,0
61,5
71,0
71,5
71,0
2,41
3,23
3,42
3,27
130,18
174,45
184,94
176,36
56,25
75,38
79,91
76,21
43,39
58,15
61,65
58,79
CV=5,2%
LSD
5%=5,76

CT
3

CT
4

60,55
60,72
63,3
43,5
0,30
0,34
2,79
3,44
5,72
5,85

(5) Ảnh hưởng của phân HCSH đến hiệu quả kinh tế trồng cà chua
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế
Công
thức
Năng suất thực thu
Hiệu quả kinh tế (1000đ/ha)
t/ha
%
Tăng
chi phí
Tổng chi
phí

58.124,44

65.091,6
87.223,5
92.470,95
88.182

11.767,15
25.899,06
31.146,51
30.057,56

Kết quả quan sát các chỉ tiêu sinh
trưởng, cấu thành năng xuất chất lượng
an toàn sản phẩm, hiệu quả kinh tế của
các thực nghiệm đều cho thấy CT3 bón
bổ sung phân hữu cơ sinh học có ưu
điểm rõ rệt, giảm được một số lượng
phân vô cơ thay thế được phân chuồng,
phân vi sinh, giảm chi phí đầu tư cho
nông dân.

KẾT LUẬN
1. Tổ chức thành công tuyên truyền
vận động công đồng khu dân cư trường
ĐHNNI Hà Nội thu gom và phân loại
rác thải hữu cơ tại gia làm nguồn sản
xuất phân hữu cơ sinh học.
2. Đã tuyển chọn được 7 chủng vi
sinh vật có cường độ phân giả các hợp

trường nông thôn Việt Nam. Nhà xuất
bản nông nghiệp.
5. Ngân hàng thế giới, CIDA. Bộ
tài nguyên và môi trƣờng, 2004. Báo
cáo diễn biến môi trường Việt Nam
2004 – chất thải rắn.
6. Đào Châu Thu. Tổng quan rác
thải sinh hoạt. Báo cáo nghiên cứu. Cục
môi trường, bộ tài nguyên môi trường
Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status