1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề ti
1.1. Trong xu th ton cu hoỏ vi s phỏt trin mnh m ca nn kinh t tri
thc, hn bao gi ht i mi giỏo dc tr thnh vn cp thit t ra vi tt c
cỏc cp hc, trong ú cú cỏc ngnh hc thuc h thng giỏo dc ph thụng nc
ta, cú ý ngha quan trng i vi hi nhp quc t v khu vc. Đi mi giỏo dc
ph thụng ũi hi phi i mi ng b cỏc yu t c bn ca QTDH, bao gm:
mc tiờu - ni dung - phng phỏp, phng tin - ỏnh giỏ. ỏnh giỏ l hot ng
cn thit, gn lin v quyt nh bn cht, bc i ca quỏ trỡnh ny. Đi mi
ỏnh giỏ quan h mt thit vi cỏc yu t khỏc ca QTDH, c bi
t PPDH nhm
phỏt huy tớnh tớch cc, ch ng, t hc, t KT, G ca ngi hc.
ỏnh giỏ l hot ng c thực hiện ngay khi các hình thức giáo dục ra đời,
chỉ khác nhau về mục tiêu giáo dục, mc ớch ỏnh giỏ. Nếu mục tiêu giáo dục là
đào tạo con ngời thụ động thì ỏnh giỏ chỉ đòi hỏi khả năng học thuộc máy móc.
Ngợc lại, nu mục tiêu giáo dục l đào tạo con ngời phát triển hài hoà, năng
động thì ỏnh giỏ phải linh hoạt hớng tới phát huy năng lực, phẩm chất chủ động
của ngời học. Nh vy, ỏnh giỏ cú vai trũ quan trọng nhm kiểm chứng kết quả
đổi mới nội dung, phơng pháp theo MTMH v định hớng, điều chỉnh kế hoạch
dạy học. ỏnh giỏ thực sự có tác dụng giúp học sinh tự điều chỉnh việc học tập,
giáo viên đánh giá chính xác kết quả dạy học, có thông tin phản hồi để kịp thời
điều chỉnh, hoàn thiện và tạo động lực mới cho QTDH. Kim tra, thi c l mt
cỏch ỏnh giỏ sn phm giỏo dc. Vỡ vy, trong i mi giỏo dc hin nay, i
mi kim tra, thi c cú ý ngha cp thit v l bin phỏp quan trng thc hin
i mi ỏnh giỏ.
ỏnh giỏ kt qu hc tp cỏc mụn hc thc cht l ỏnh giỏ kt qu QTDH
da trờn c s ỏnh giỏ thng xuyờn, liờn tc t
t c cỏc hỡnh thc dy hc, vi
nhiu cỏch ỏnh giỏ, nh kim tra núi hoc vit, tin hnh bi tp thc hnh, quan
úng gúp vo s i mi v phỏt trin b mụn Lý lun v PPDH Lch s.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong dạy học, vấn đề KT, ĐG đợc các nhà nghiên cứu giáo dục học v
PPDH lịch sử trong, ngoài nớc quan tâm nghiờn cu, đạt c nhiều thành tựu.
2.1. ở nớc ngoài
- Các nhà lý luận dạy học ó ặt nền móng cho việc nghiên cứu vấn đề một
cách toàn diện, khoa học t xác định vị trí, vai trò, các hình thức, phơng pháp
KT, ĐG. Tiêu biểu là J.A.Comenxki (1592 - 1670) ngời Séc, I.B Bazelov (1724
1790) ngời Đức xỏc nh vai trũ quan trng ca KT, G tri thc hc sinh. Thế kỉ
XIX, O. W.Caldwell và S. A.Courtis ngời Mĩ, Fisher ngời Anh xut cỏch
ỏnh giỏ mi bng phng phỏp TN. Thế kí XX V.M.Palonxki với công trình
Những vấn đề dạy học của việc đánh giá tri thức; X.V.Uxôva với Con đờng
hoàn thiện của việc kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng; F.I. Pêrôvxki với công
trình Cơ sở và thực tiễn của kiểm tra tri thức, Savin, T.A.Ilina ngời Nga,
Becbi, Ran Taylơ, Philíp, R. F. Mager và nhiều tài liệu khácu khng nh ý
ngha ca KT, G vi vic hỡnh thnh tri thc, k nng hc sinh.
- Trong lĩnh vục giáo dục lịch sử, các nhà PPDH lch s cũng đặc biệt quan
tâm nghiờn cu vấn đề, khng nh vai trũ, ý ngha, cỏc hỡnh thc, phng phỏp
KT, G, coi nó nh là một phần tất yếu của bài học lch s. Tiêu biểu l Giáo
trình Phơng pháp dạy học lịch sử của G.Vaghin - xuất bản năm 1968 và 1972 (tài
liệu dịch ra tiếng Việt). Phơng pháp dạy học lịch sử (tập I và II, Maxcơva
1978, tiếng Nga), Phơng pháp dạy học lịch sử ở trờng PTTH (Maxcơva,
1987, tiếng Nga) Nhiều tài liệu khác, nh P.X.Lâybenrgup trong cuốn
3
Những yêu cầu đối với bài học lịch sử về mặt lý luận dạy học, N.G. Đairi trong
Chuẩn bị giờ học lịch sử nh thế nào (NXB Giáo dục. 1973) và Kiểm tra kiến
thức và hoạt động nhận thức của lớp học (NXB Viện hàn lâm khoa học giáo dục
Cộng hoà Nga, Maxcơva.1960 - tiếng Nga), G.A. Culaghina trong cuốn Một
chữa, bổ sung vào các năm 1998 -1999; 2001 2002, Phan Ngọc Liên (chủ biên)
và các tác giả Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi đều thống nhất lý luận cơ bản về
KT, ĐG và đổi mới KT, ĐG, xác định KT, ĐG là một khâu quan trọng của QTDH
và coi nó nh một biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy học. Ngoài ra còn có
các tài liệu chuyên khảo, bài viết trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Nghiên cứu
4
lịch sử, Thông tin khoa học ĐHSP Hà Nội, Tài liệu hội nghị chuyên ngành đi sâu
nghiên cứu vấn đề này.
Nh vậy, vấn đề KT, ĐG và đổi mới KT, ĐG trong dạy học nói chung, dạy
học lịch sử nói riêng đợc đề cập khỏ ton din về mt lý luận cũng nh quy trình
thực hiện. Song, việc i mi KT, ĐG để nâng cao chất lợng dạy học lịch sử ở
trờng THCS thì cha đợc giải quyết tho đáng. Cho nờn, thực hiện đề tài, chúng
tôi mong muốn góp phần b sung lý lun v i mi KT, G: thng nht quan
nim, đề xuất quy trỡnh thit k , i mi các biện pháp tin hnh KT, ĐG
nâng cao chất lợng dạy học lịch sử ở trờng THCS. T vic tỡm hiu trờn, t ra
nhi
u vn lun ỏn phi gii quyt :
Th nht, tip thu thnh qu nghiờn cu v tng bc nâng cao c s lý
lun ca vic đổi mới KT, ĐG trong dạy học lịch sử.
Th hai, xác nh ni dung, đổi mới hình thức, phơng pháp, quy trình thiết
kế đề v cỏc bin phỏp tiến hành KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trờng THCS.
Th ba, tin hnh kho sỏt thc tin v TNSP mt s trng THCS
kim chng tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp m lun ỏn xut.
3. Đối t
ợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu: việc đổi mới KT, ĐG kt qu hc tp lịch sử ở
trờng THCS theo chng trỡnh, SGK lch s hin hnh, .
* Phạm vi nghiên cứu:
- Trờn c s i tng nghiờn cu, lun ỏn nghiờn cu nhng vn lý lun
sử ở trờng THCS đạt đợc MTDH.
5. Cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở phơng pháp luận: là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t
tởng Hồ Chí Minh, đờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và giáo
dục lịch sử.
- Phơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu Giáo dục học, Giáo dục lịch
sử về KT, ĐG và đổi mới KT, ĐG; iều tra thực tiễn thông qua khảo sát, điều tra,
dự giờ, quan sát, phỏng vấn trực tiếp giáo viên và học sinh về tình hình KT, ĐG ở
trờng THCS; nghiờn cu chng trỡnh, SGK lch s THCS xác định nội dung,
hình thức, phơng pháp đánh giá, quy trình thiết kế đề; nghiờn cu cỏc bin phỏp
tiến hành KT, ĐG kết quả học tập của học sinh theo tinh thần đổi mới, t ú soạn
đề kiểm tra, tiến hành thực nghiệm s phạm ở lớp 6 và lớp 9 để kiểm chứng hiệu
quả của nhng xut i mi KT, G; sử dụng phơng pháp thống kê toán học
và các thành tựu của công nghệ thông tin để xử lý kết quả thực nghiệm.
6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Về lý luận góp phần làm phong phú lý
luận PPDH lịch sử ở trờng phổ thông về đổi mới KT, ĐG. Về thực tiễn kết quả
nghiên cứu của đề tài là gợi ý, tham khảo bổ ích cho giáo viên, sinh viên các
trờng Cao đẳng, Đại học s phạm và trờng phổ thông thực hiện KT, ĐG, góp
phần nâng cao chất lợng dạy học.
7. Giả thuyết khoa học: chất lợng dạy học lịch sử ở trờng THCS sẽ đợc nâng
cao, đáp ứng MTMH, nếu việc đổi mới KT, ĐG xác định ỳng nội dung kin th
c c
bn, hình thức, phơng pháp, quy trình thiết kế đề v cỏc bin phỏp tiến hành KT, ĐG
kết quả học tập lịch sử của học sinh, tuân thủ các yêu cầu mà luận án đã đa ra.
8. Đóng góp của luận án: Luận án hoàn thành sẽ có đóng góp cơ bản sau:
- Khẳng định quan nim ỳng n, v trí, vai trò quan trọng của đổi mới KT,
ĐG trong dạy học lịch sử ở trờng THCS, góp phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở lý
luận về KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trờng phổ thông.
- Phản ánh đúng thực trạng KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trờng THCS.
- Xác định nội dung c bn, đổi mới hình thức, phơng pháp, quy trình thiết
ton vic KT, G truyn thng m l thay i cỏch KT,
G c cha tt bng cỏch
KT, G mi tt hn, k tha v phỏt huy nhng im tớch cc, tin b phự hp
vi xu th dy hc hin i, vi c trng mụn hc nhm phỏt huy vai trũ ch
ng hc tp v t KT, G ca hc sinh.
i mi KT, G kt qu hc tp lch s trng THCS chớnh l
i mi v
quan nim v thc hin vic KT, G nhm ỏnh giỏ ton din, chớnh xỏc nng lc
hc tp ca hc sinh trong vic nm vng nhng tri thc c bn v s phỏt trin
ca lch s xó hi loi ngi v lch s dõn tc v vn dng nhng tri thc ú
trong vic tip thu kin thc mi vo thc tin c
a cuc sng.
- Trong dạy học lịch sử, kiểm tra và đánh giá là hai công việc tiếp nối, đan
xen vào nhau nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả học tập của
học sinh. Kiểm tra là phơng tiện để đánh giá, muốn đánh giá thì phải tiến hành
7
kiểm tra, thực hiện chức năng vừa là nguồn thông tin phản hồi, vừa góp phần điều
chỉnh, tạo động lực cho QTDH.
1.1.2. Mối quan hệ giữa KT, ĐG với các yếu tố của QTDH
- KT, ĐG là một yếu tố quan trọng của QTDH nhm xác nhận kết quả v
iu chnh QTDH lên một giai đoạn mới, phát triển cao hơn. Cho nờn, i mi
QTDH trc tiờn phi chỳ trng i mi KT, G, xem nú l khõu t phỏ
nõng cao cht lng dy hc.
- KT, ĐG có mối quan hệ tơng tác, phản hồi với các yếu tố khác của QTDH l
mt yu t ca QTDH, KT, G chu s tỏc ng ca cỏc yu t mc tiờu - ni dung
phng phỏp v chi phối trở lại cỏc yu t ny hoàn thiện MTDH môn học.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của việc KT, ĐG. Trong QTDH, KT, ĐG nhm
nh
hng v thúc đẩy QTDH; củng cố, rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn; giáo dục
nhằm tích cực hoá ngời học trong quá trình tiếp nhận tri thức. Qua đó, giáo viên
đánh giá, phân loại chính xác trình độ học sinh theo các mức độ: giỏi, khá, trung
bình, yếu kém để xếp loại danh hiệu thi đua trong lớp và khuyến khích học sinh
học tập, tu dỡng.
1.1.4.4. Đảm bảo phối hợp nhiều loại hình, phơng pháp KT, ĐG là đòi hỏi
của lý luận và thực tiễn dạy học lịch sử để khai thác, dựng lại quá khứ nh nó đã
từng diễn ra. Kết hợp các hình thc, đổi mới phơng pháp KT, ĐG, sử dụng câu
hỏi TN và kết hợp TN với TL là cần thiết, nhng phải linh hoạt, phù hợp với từng
địa phơng, không áp đặt. Khuyến khích các địa phơng có điều kiện thuận lợi áp
dụng phơng pháp KT, ĐG mới.
Trong các yêu cầu trên, bảo đảm độ tin cậy và tính giá trị là quan trọng nhất.
Một bài kiểm tra không có độ tin cậy thì sẽ không có giá trị. Độ tin cậy khẳng
định sự vững chắc, khách quan kết quả kiểm tra đo đợc, còn tính giá trị lại khẳng
định mục tiêu kết quả đó.
1.1.5. Các hình thức, phơng pháp kiểm tra, đánh giá ở trờng phổ thông
Trong dy hc, cỏc nh Giỏo dc ó phõn loi cỏc hỡnh thc, phng phỏp
kim tra. Mi hỡnh thc, phng phỏp kim tra u cú quy nh c th
v cn
c i mi theo tinh thn phỏt huy tớnh tớch cc, ch ng trong hc tp v KT,
G ng viờn, khuyn khớch cỏc em tớch cc rốn luyn v t dng.
1.1.5.1. Các hình thức kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra miệng (vấn đáp) là hình thức kiểm tra đối thoại thầy trò, đánh giá
năng lực toàn diện của học sinh. Hình thức kiểm tra miệng cho điểm ngay, giúp
giáo viên nhận đợc "thông tin ngợc" một cách nhanh chóng, góp phần rèn luyện
thờng xuyên kĩ năng diễn đạt bằng lời. Nhng mỗi lần chỉ kiểm tra đợc một vài
em, cách hỏi, cách cho điểm khó thống nhất, phụ thuộc vào nội dung kiểm tra (dài
hay ngắn) và bản thân giáo viên
Kiểm tra viết thể hiện bằng một bài viết, giúp giáo viên nắm trình độ, kết quả
học tập của tất cả học sinh trong lớp tại một thời điểm.
1.1.5.2. Các phơng pháp kiểm tra, đánh giá
"cun chiu". Nhng nh hng v
nguyờn tc i mi KT, G theo chun c nờu trong Chng trỡnh giỏo dc
ph thụng mụn lch s [11]. Trong ú, B GD T quỏn trit ch trng i mi
KT, G bng nhiu bin phỏp:
Mt l, coi trng i mi KT, G v tng cng nhn thc, ý thc ca giỏo
viờn, hc sinh, cỏc nh qun lý v KT, G theo hng phỏt huy tớnh tớch c
c.
Hai l, B cú vn bn ch o thc hin thng nht cỏc hỡnh thc, phng
phỏp kim tra hc kỡ, cui nm v b kỡ thi Tt nghip THCS, cho phộp cỏc
trng, cỏc a phng linh hot s dng cỏc hỡnh thc, phng phỏp KT, G,
chỳ trng kt hp KT, G truyn thng v hin i vi mt t l hp lý gia TN
v TL phự hp vi tng a phng.
Ba l, B
ch o vic thc hin i mi trc ht l cỏch ra kim tra, thi
coi õy l mt bc t phỏ
1.2.2. Thực tiễn KT, ĐG kết quả học tập lịch sử của học sinh ở trờng THCS.
Thc tin vic KT, G ó cú chuyn bin tt, song vn tn ti nhng hn
ch. T kết quả điều tra, chỳng tụi rút ra kết luận:
* Đối với giáo viên: u điểm đã nhận thức tầm quan trọng của đổi mới KT,
ĐG v thực hiện đổi mới vic soạn câu hỏi, đề kiểm tra, xây dựng đề kiểm tra TN
kết hợp với TL Hạn chế nhiều giáo viên vẫn quan nim chỉ kiểm tra kiến thức,
10
xem học sinh có học thuộc lòng, biết đúng, đủ, chi tiết sự kiện lịch sử không, hình
thức kiểm tra còn đơn điệu, cha linh hoạt; nội dung KT, ĐG cha toàn diện; câu
hỏi nặng về biết, hiểu, nhẹ về vận dụng; tiến hành KT, ĐG vẫn thầy hỏi, trò trả
lời, không thu hút cả lớp cùng hoạt động, việc sử dụng máy để kiểm tra, chấm TN
cha đợc thực hiện, cách tiến hành kiểm tra gò bó, không phát huy tính chủ
động, tích cực của học sinh; KT, ĐG vn chủ yếu l cho điểm mà cha chỳ ý nhận
xét bài kiểm tra, thiếu cơ sở, phơng tiện thc hiện KT, ĐG theo tinh thần đổi mới.
n
QTDH cha c thc hin, giỏo viờn hiu v mc ớch KT, G cha u ,
11
vn ch yu l vỡ im s xp loi, cỏch cho im cũn tu tin v cha
c cụng khai. Nhỡn chung, vic thc hin ch trng i mi KT, G
trng ph thụng hin nay cũn chm chp: cỏc cõu hi, bi kim tra c
xõy dng v s dng nh trờn s khụng phỏt huy tớnh tớch cc rốn luyn v
hng thỳ hc tp ca hc sinh, khụng thu c nhng thụng tin liờn h
ng
c v hot ng nhn thc ca cỏc em trong quỏ trỡnh hc tp nhm
iu chnh hot ng dy hc.
* Th ba, i mi KT, G kt qu hc tp lch s ca hc sinh trng
THCS thc hin cha ton din, mi ch chỳ trng i mi phng phỏp ỏnh
giỏ, ch KT, G kin thc, cha chỳ trng k
nng v thỏi , giỏo viờn ng lp
cha c trang b y kin thc c bn v k thut son cõu hi TN v TL.
1.3. Định hớng đổi mới KT, ĐG KQHT lịch sử của học sinh ở trờng
phổ thông
- Tip tc bi dng, hon chnh lý lun v i mi KT, G cho giỏo viờn.
Thay i nhn thc, quan nim ỳng v i mi KT, G, cú quy ch hng dn
thc hin i mi l yờu c
u quan trng trong ỏnh giỏ kt qu hc tp, iu chnh
QTDH. õy l c s giỏo viờn thc hin i mi KT, G theo chng trỡnh v
SGK lch s hin hnh.
- Thc hin i mi KT, G theo mc tiờu ton din. Xut phỏt t mc tiờu,
phõn bit mc ni dung, nhn thc tõm lý, yờu cu, iu kin tng vựng min,
gia cp THCS v THPT. Th
c hin mc tiờu ton din, cp Tiu hc ch yu
kim tra vic bit, lờn cp THCS tip tc kim tra vic bit, nõng dn lờn mc
cm thớch ng ho ng thỡ ni dung dy hc v KT, G phi ton din.
2.1.1.2. Cn c vo Chng trỡnh lch s trng ph thụng c xõy
dng theo nguyờn tc ng tõm kt hp vi ng thng xem xột hc sinh ó
cú s tin b nh th no trong hc tp (vỡ ni dung h
c tp tng cp Tiu hc
vi THCS, THPT l khỏc nhau).
2.1.1.3. Cn c vo hỡnh thc, phng phỏp KT, G cp THCS chỳ trng
ỏnh giỏ quỏ trỡnh, ũi hi phi s dng cỏc hỡnh thc, phng phỏp KT, G phự hp.
2.1.1.4. Chn v khai thỏc ni dung c bn cn KT, G nhm cng c,
hon thin kin thc, k nng, thỏi , nõng cao trỡnh nhn thc ca hc sinh ó
c hc qua bi cung cp kin thc mi, t cỏc lp di lờn lp trờn.
2.1.1.5. Qua KT, G rốn luyn hc sinh phng phỏp hc tp tớch cc, gúp
phn o to th h tr thnh ngi cú phm cht phỏt trin ton din xõy
dng cuc sng ca bn thõn v ca xó hi ngy cng tt p hn, thớch ng vi
xó hi hin i.
2.1.2. Xác định nội dung c bn các khoá trình lịch sử
trng THCS
cần KT, ĐG.
Da vo Chun kin thc, k nng mụn hc, chỳng tụi xỏc nh ni dung c
bn cn KT, G cỏc khi lp 6,7,8,9 theo ch , giỳp giỏo viờn tham kho khi
thc hin KT, G.
2.2. Các hình thức KT, ĐG kết quả học tập lịch sử của học sinh ở
trờng THCS
2.2.1. Kiểm tra miệng là hình thức kiểm tra thờng xuyên, tiến hành ở mọi
thời điểm của giờ học lịch sử. Mức độ, yêu cầu của kiểm tra miệng ở các thời
13
điểm học tập cần đạt về kiến thức đảm bảo nội dung kiến thức cơ bản theo mục
đích của việc kiểm tra, về kĩ năng rèn luyện ngôn ngữ nói, diễn đạt, trình bày một
im, khc phc hn ch
ca mi phng phỏp ỏnh giỏ ton din, chớnh xỏc
kt qu hc tp ca hc sinh.
2.3.1. Phơng pháp KT, ĐG bằng câu hỏi tự luận là loại câu hỏi luận đề,
đợc sử dụng trong kiểm tra miệng và kiểm tra viết. Xây dựng câu hỏi TL theo
hớng phát tính tích cực hc tp, đáp ứng yêu cầu: Một là tập trung vào kiến thức cơ
14
bản đòi hỏi làm việc độc lập của học sinh. Hai là các câu hỏi TL góp phần khôi phục
bức tranh quá khứ phù hợp với trình độ và yêu cầu học tập của học sinh. Ba là các
câu hỏi TL xây dựng mang tính hệ thống và tạo tình huống có vấn đề để học sinh độc
lập suy nghĩ, giải thích, chứng minh và rút ra kết luận đúng đắn về bản chất, đặc
trng, quy luật của sự kiện lịch sử. Bốn là câu hỏi giúp học sinh biết vận dụng kiến
thức ở mức độ khác nhau để tiếp thu kiến thức mới, vn dng vào thực tiễn nhằm bồi
dỡng tình cảm, phát triển t duy sáng tạo và kĩ năng bộ môn.
2.3.2. Phơng pháp kiểm tra, đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm
Xây dựng câu hỏi TN cần tuõn th nguyờn tc: Một là không đi vào chi
tiết, sự kiện vụn vặt, tập trung vào kiến thức cơ bản đòi hỏi làm việc độc lập
của học sinh. Hai là đa dạng hoá câu hỏi TN, kiểm tra nhiều mạch nội dung
kiến thức, kĩ năng, phù hợp với học sinh, lựa chọn dạng câu đặc trng phù hợp
với nội dung dạy học. Ba là câu hỏi TN xây dựng có tính hệ thống, lôgíc, sắp
xếp theo trình tự thời gian để học sinh độc lập suy nghĩ và trả lời. Bốn là kết
hợp sử dụng câu TL để phát huy u điểm và khắc phục hạn chế của mỗi
phơng pháp.
2.3.3. Phơng pháp quan sát có tác dụng rất tốt trong ỏnh giỏ quỏ trỡnh
hc tp, theo dõi biu hin hành vi, thái độ. Những cảm nhận của giáo viên về
năng lực học tập của học sinh thờng rất chính xác. Cú th phi h
p phng phỏp
quan sỏt trc, trong v sau quỏ trỡnh hc tp ca nm hc, bi hc vi cỏc
phng phỏp khỏc ỏnh giỏ ỳng, ton din kt qu v nng lc hc tp ca
Bc 3. Lp bng ma trn phõn b cõu hi l bn k hoch khoa hc, nh
hng cho vic son , ni dung kim tra v mc nhn thc bit, hi
u, vn
dng cn ỏnh giỏ v kin thc, k nng, thỏi phự hp vi hc sinh THCS. Ma
trn ỏnh giỏ ba mc bit, hiu, vn dng theo ỳng quy nh hng dn
v ỏnh giỏ ca B GD- T.
Bc 4. La chn loi cõu hi, vit cõu hi cho kim tra, s dng TN hay
TL hoc k
t hp TN vi TL, mi loi cú bao nhiờu cõu hi tu thuc vo thi
gian lm bi.
Bc 5. Xõy dng ỏp ỏn v biu im cho kim tra phi c th, chi tit,
rừ rng giỳp giỏo viờn ỏnh giỏ chớnh xỏc kt qu hc tp ca hc sinh. ỏp ỏn v
biu im cõu TN cú th th hin ngay trờn ma trn .
Bc 6. Th nghim kim tra s dng trong kim tra vit nhm
m bo
tin cy, tớnh giỏ tr ca . Cú nhiu cỏch th nghim , c bit th nghim
x lý qua cỏc phm mm BILOC MG3, QUEST
Bc 7. Duyt li cỏc kim tra v tin hnh kim tra l rt cn thit
phỏt hin v sa cha kp thi nhng sai sút (v ni dung, hỡnh thc ) trc khi
tin hnh kim tra.
2.4.3. Thiết kế đề KT, ĐG
2.4.3.1. Thiết kế đề kiểm tra bằng câu hỏi tự luận
- Câu hỏi TL sử dụng trong kiểm tra miệng chuẩn bị tốt câu hỏi cho kiểm tra
miệng: chính xác, rõ ràng, không chỉ giới hạn ở việc ghi nhớ, mà làm cho học sinh
hiểu sâu kiến thức, giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh.
16
- Câu hỏi TL sử dụng trong kiểm tra viết số lợng, nội dung câu hỏi phù
hợp với trình độ nhận thức, thời gian làm bài, câu hỏi rõ ràng, trau chuốt, phân
hoá học sinh. Chú trọng câu hỏi hiểu, vận dụng để phát huy u điểm của
Thứ nhất, KT, ĐG định hớng việc tiếp nhận kiến thức sử dụng câu hỏi
nêu vấn đề có yếu tố của câu hỏi nhận thức liên quan đến kiến thức cần tiếp thu là
biện pháp quan trọng, định hớng việc tiếp nhận kiến thức mới cho học sinh.
Thứ hai, KT, ĐG để tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh
trong việc tiếp thu kiến thức mới nhằm tạo ra bớc chuyển từ việc kiểm tra kiến
thức học thuộc có sẵn, sang việc KT, ĐG theo hớng phát huy tính tích cực, độc
lập của học sinh.
17
Thứ ba, KT, ĐG hớng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà là nhiệm vụ cuối
cùng của biện pháp sử dụng câu hỏi kiểm tra, đợc tiến hành vào cuối giờ học,
nhằm củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng, giáo dục đạo đức và chuẩn bị
cho học sinh hoàn thành việc học tập ở nhà một cách độc lập, tự tin, chuẩn bị sẵn
sàng cho KT, ĐG vào giờ học sau.
3.1.2. KT, ĐG trong tự học ở nhà nhằm rèn luyện kĩ năng thực hành bộ
môn, tiến hành ở nhiều khâu của QTDH, thực hiện thông qua nhiều con đờng,
biện pháp khác nhau, trong đó KT, ĐG đợc xem nh một biện pháp quan trọng
để đánh giá hoạt động tự học.
Th nht, t chc v hng dn hc sinh tr li cỏc cõu hi, bi tp
trong SGK cng c kin thc ó c hc trờn lp, tỏi hin nú di hỡnh thc
núi hoc vit.
Th hai, yờu cu hc sinh lm cỏc cõu hi, bi tp KT, G do giỏo viờn
a ra h
c sinh hiu sõu sc kin thc, ỏnh giỏ hot ng t hc v rốn luyn
k nng b mụn.
Th ba, KT, G cỏc hot ng thc hnh b mụn thc hin cỏc bi tp
v s , bn , lc nhm rốn luyn k nng thc hnh lm vic vi
dựng trc quan cng c, ghi nh kin thc ó hc ca h
c sinh.
3.1.3. Kiểm tra, đánh giá trong trong các hoạt động ngoại khoá bộ môn
- Th nm, thu bi kim tra nghiờm tỳc, ỳng gi quy nh.
- Th sỏu, thc hin tt vic thanh tra kim tra, thi.
3.2.3. Thc hin t
t khõu chm bi v ỏnh giỏ kt qu kim tra
- i vi vic chm bi: giỏo viờn cn tuõn th cỏc bc: nm vng ỏp ỏn,
biu im m bo chm bi cụng bng, khỏch quan; thc hin chm bi
nghiờm tỳc, ỳng ỏp ỏn, thang im phự hp vi cỏc tiờu chớ ỏnh giỏ. i vi
bi kim tra 15 phỳt, giỏo viờn cú th t chm, song i vi bi kim tra 1tit nờn
chm chung theo t chuyờn mụn hoc
i bi, chm chộo nhau; tng hp kt qu
chm bi, xem xột kt qu phõn loi hc sinh.
- i vi vic ỏnh giỏ kt qu: s dng nhiu hỡnh thc ỏnh giỏ cho
im, nhn xột hoc c hai, ngi ỏnh giỏ cú th l giỏo viờn, hc sinh c giỏo
viờn hng dn; cú ý thc nghiờm tỳc trong vic nhn xột bi kim tra, trỏnh x lý
kt qu mang tớnh hỡnh thc.
- Thc hin vic thanh tra chm bi v qu
n lý im kim tra, thi nghiờm tỳc.
3.2.4. S dng kt qu kim tra trong vic iu chnh QTDH coi kt qu
KT, G l cn c xp loi, phõn loi hc sinh và đánh giá hiệu quả giảng dạy
của giáo viên.
3.3. Thực nghiệm s phạm toàn phần
3.3.1. Mục đích thực nghiệm: kiểm nghiệm sự phù hợp của những xut xác
định nội dung, hình thức, phơng pháp, quy trình thiết kế đề, cỏc bin phỏp tiến hành
KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trờng THCS theo tinh thần đổi mới đợc nêu ra
trong luận án so với cách KT, ĐG truyền thống v là cơ sở để rút ra kết luận khái
quát về việc đổi mới KT, ĐG kết quả học tập lịch sử ở trờng ở trờng phổ thông.
3.3.2. Đối tợng, địa bàn, giáo viên thực nghiệm
* Về đối tợng thực nghiệm là học sinh lớp 6 và lớp 9, gồm các đối tợng có
năng lực và trình độ nhận thức khác nhau ở cả trờng chuyên, lớp chọn, lớp đại trà,
bán công, dân lập. Địa bàn thực nghiệm chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Bắc.
LTN(n=104) 2 6 21 37 15 11 12 0 II
n=189
LĐC(n=85) 2 10 16 18 20 14 5 0
LTN(n=218) 3 12 45 45 62 28 21 2 III
n=307
LĐC(n=89) 0 15 18 22 14 12 8 0
LTN(n=110) 0 6 22 38 17 14 13 0 IV
n=204
LĐC(n=94) 3 8 21 20 27 8 7 0
(Trong ú, n l s hc sinh tham gia thc nghim; x l im s hc sinh t c; ni
l tn s ca giỏ tr xi; xi im ca hc sinh trong tng trng hp c th).
Trên cơ sở số liệu thu đợc, xử lý số liệu theo công thức toán học để tính
điểm trung bình cộng cho mỗi nhóm và độ lệc chuẩn. Kết quả đạt đợc nh sau:
Điểm TB cộng
Nhóm
TN
X
DC
X
I 7.27 6.36
II 6.32 6.24
III 6.50 6.15
IV 6.45 6.19
Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm đều cao hơn các lớp đối
chứng. ở nhóm cao nhất (nhóm I) độ lệch điểm trung bình cộng là 0.91 điểm; còn
nhóm thấp nhất (nhóm II), độ chênh lệch hơn 0.08 điểm. Điều đó chứng tỏ sự
khác biệt giữa nhúm (thực nghiệm và đối chứng) là đáng kể.
Độ lệch chuẩn giữa các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng:
Bảng dùng Student với
= 0,05 và độ lệch tự do k từ 5 đến 120 (nếu trên 120
thì t và t
có giá trị giống nhau) thì t bằng 1.64. So sánh t và t
cho thấy, trong
các nhóm thì t luôn lớn hơn t
, chứng tỏ sự khác nhau giữa lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng là có ý nghĩa về phơng diện xác suất thống kê, khng nh nhng
xut ca lun ỏn góp phần nâng cao chất lợng dạy học lch s ở trờng THCS.
* Xác nhận của giáo viên thực nghiệm về việc đổi mới KT, ĐG kết quả
học tập lịch sử của học sinh ở trờng THCS. a s cỏc giỏo viờn u khng
nh vic xỏc nh ni dung, i mi hỡnh thc, phng phỏp, quy trỡnh thit k
v cỏc bin phỏp tin hnh KT, G kt qu hc tp lch s trng THCS,
c bit l kim tra kt hp TN v TL cú tỏc d
ng ỏnh giỏ ton din kt qu
hc tp ca hc sinh. Cỏc kim tra thc nghim cú cht lng tt, hc sinh
hng thỳ lm bi kim tra.
3.4. Khái quát về việc đổi mới KT, ĐG kết quả học tập của học sinh
trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông
3.4.1. Nhận thức về đổi mới KT, ĐG cha thật đầy đủ, toàn diện. Thay đổi
nhận thức về đổi mới KT, ĐG có ý nghĩa định hớng để hoạt động này đạt kết
quả. Giáo viên nhận thức đúng vị trí, vai trò quan trọng của đổi mới KT, ĐG là
khâu then chốt, thúc đẩy QTDH, thực hiện đổi mới KT, ĐG toàn diện, linh hoạt.
Học sinh ý thức đợc vai trò chủ thể ca mỡnh trong KT, ĐG. Các nhà quản lý
nhận thức đúng vai trò của bộ môn lịch sử trong việc giáo dục, bối dỡng nhân
hành kiểm tra nghiêm túc, tránh gian lận, quay cóp, tránh tạo bầu không khí căng
thẳng, gây áp lực và tâm lý bất an cho học sinh. Chấm bài, đánh giá kết quả
nghiêm túc, khoa học. Sử dụng kết quả kiểm tra để điều khiển quá trình dạy học
nh một biện pháp góp phần thực hiện đổi mới KT, ĐG.
* Ba là, coi trọng việc tự KT, G của học sinh là đặc trng của dạy học tích cực.
22
kÕt luËn VÀ KIẾN NGHỊ
Căn cứ mục đích, nhiệm vụ của đề tài, qua kết quả nghiên cứu lý luận và
TNSP, chúng tôi đã chứng minh và khẳng định giả thuyết khoa học nêu ra của
luận án và rút ra kết luận:
1. Trong QTDH, KT, ĐG là khâu quan trọng đánh giá kết quả học tập của
học sinh và là khâu đột phá để nâng cao chất lượng dạy học.
2. Xác định đúng vai trò, ý nghĩa của đổi mới KT, ĐG trong dạy học l
ịch sử,
đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh và hiệu quả giảng dạy của giáo viên
để điều chỉnh và tạo động lực mới cho QTDH, góp phần đào tạo thế hệ trẻ thành
người có năng lực chuyên môn, năng lực hành động tự tin, thích ứng với những
thay đổi nhanh chóng của cuộc sống.
3. Thực tiễn dạy học ở trường ph
ổ thông nước ta mới chỉ chú trọng đánh giá
qua kiểm tra, chưa đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương
pháp KT, ĐG, từ bài cung cấp kiến thức mới, ôn tập bài cũ đến các hoạt động
ngoại khoá. Để nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường THCS, nghiêm túc
thựpc hiện đổi mới KT, ĐG theo Chuẩn môn học trong chương trình, SGK lị
ch
sử hiện hành, từ quan niệm nhận thức đến thực hiện đổi mới đồng bộ mục tiêu,
nội dung, hình thức, phương pháp KT, ĐG phát huy tính tích cực, chủ động trong
KT, ĐG và tự KT, ĐG kết quả học tập của học sinh. Kết hợp sử dụng nhiều hình
chọn nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra, phù hợp với đối tượng,
trình độ của học sinh, thể hiện nghệ thuật sư phạm của ngườì thầy, tránh tuyệt
đối hoá, hoặc xem thường hoặc quá coi trọng xem nó như một hoạt động duy
nhất trong QTDH.
5. K
ết quả TNSP từng phần và toàn phần, xử lý bằng phần mềm BILOC –
MG3, đã khẳng định và chứng minh những đề xuất đổi mới quan niệm, xác định
nội dung kiến thức cơ bản, hình thức, phương pháp, quy trình thiết kế đề và các
biện pháp tiến hành KT, ĐG là đúng đắn, hợp lý, có tính khả thi, không chỉ vận
dụng trong KT, ĐG ở trường THCS mà có thể vận dụng ở trường phổ
thông. Thay
đổi nhận thức và thực hiện của giáo viên, học sinh, các nhà quản lý, xem đổi mới
KT, ĐG là biện pháp quan trọng để thực hiện đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng
dạy học lịch sử. Phạm vi luận án giới hạn đổi mới KT, ĐG qua kiểm tra, chưa có
điều kiện đi sâu vào các hình thức đánh giá khác (quan sát, lập hồ sơ học tập, ra
bài tập, thực hành ), chúng tôi sẽ tiếp tụ
c hoàn chỉnh trong quá trình nghiên cứu
sau này.
Từ kết quả bước đầu đạt được trong luận án và thực tiễn dạy học lịch sử ở
trường THCS hiện nay, chúng tôi đề xuất một vài kiến nghị:
Thứ nhất, tiếp tục thay đổi nhận thức, quan niệm của giáo viên, học sinh, các
nhà quản lý về vai trò, ý nghĩa của đổi mới KT, ĐG để nâng cao chất lượng và
điều chỉ
nh QTDH.
Thứ hai, đa dạng hoá các loại hình đánh giá, sử dụng kết hợp nhiều hình thức
đánh giá, như lập hồ sơ học tập, dạy học theo dự án, thực hành bộ môn Việc
đánh giá thực hiện trong cả quá trình, đánh giá liên tục kết quả sự tiến bộ của học
sinh trong học tập.
Thứ ba, đối với Bộ GD - ĐT:
- Cần có quy định việc kiểm tra, thi ch