Franchising thực trạng và giải pháp ứng dụng tại Việt Nam - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ĐÀO THỊ VÂN HẰNG
FRANCHISING
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60.31.07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Duy Liên
4
1.2.2
Đặc điểm
6
1.3
So sánh Nhượng quyền thương mại với các hình thức kinh doanh khác
7
1.3.1
Nhượng quyền thương mại với Phân phối
7
1.3.2
Nhượng quyền thương mại với Chuyển giao công nghệ
8
1.3.3
Nhượng quyền thương mại với Li-xăng
10
1.4
Các loại hình Nhượng quyền thương mại
11
1.4.1
Căn cứ theo bản chất của hoạt động Nhượng quyền thương mại
11
1.4.2
Căn cứ theo lĩnh vực Nhượng quyền thương mại
12
1.4.3
Căn cứ theo hình thức hoạt động
13
1.5
Hợp đồng Nhượng quyền thương mại

Hệ thống Nhượng quyền thương mại của Doanh nghiệp Việt nam
37 2.1.2
Hệ thống Nhượng quyền thương mại của các Doanh nghiệp nước ngoài
40
2.2
Đánh giá tác động của Nhượng quyền thương mại tới các Doanh
nghiệp ở Việt Nam
44
2.3
Hệ thống Luật pháp của Việt Nam liên quan đến Nhượng quyền
thương mại
51
2.4
Tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng Nhượng quyền thương
mại ở Việt Nam trong thời gian qua
53
2.5
Những tồn tại trong hoạt động Nhượng quyền thương mại ở Việt
Nam trong thời gian qua

61
2.6
Một số tranh chấp phát sinh trong hoạt động nhượng quyền thương mại
70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ỨNG DỤNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI


96
KẾTLUẬN
103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: SO SÁNH HỢP ĐỒNG VÀ CHÍNH SÁCH NHƯỢNG QUYỀN
THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY PHỞ 24 VÀ CÔNG TY TRUNG NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thiện được công trình nghiên cứu này, trước tiên, tác giả xin gửi lời
cảm ơn trân trọng tới PGS, TS Phạm Duy Liên - Trưởng khoa Tại chức, trường
Đại học Ngoại Thương Hà nội vì tất cả sự tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cụ thể, sửa
chữa kịp thời cũng như những khuyến khích, ủng hộ, động viên trong suốt quá
trình tác giả thực hiện Luận văn Thạc sỹ.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới đội ngũ cán bộ thuộc doanh nghiệp Phở
24, Trung Nguyên và một số thương hiệu khác đã hỗ trợ tác giả khai thác thông
tin, thu thập số liệu nghiên cứu.
CCFA:
China Chain Store & Franchise Association:
Hiệp hội Nhượng quyền thương mại và cửa hàng hệ thống Trung Quốc
EFF:
European Franchise Federation:
Liên đoàn Nhượng quyền Thương mại Châu Âu
EU:
European Union: Liên hiệp các quốc gia Châu Âu
FTC:
Federal Trade Commission: Uỷ ban Thương mại Hoa Kỳ
GCI:
Global Competitiveness Index: Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu
GDP:
Gross Domestic Product: Tổng Sản phẩm quốc nội
GRDI:
Global Retail Development Index: Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu
IFA:
International Franchise Association:
Hiệp hội Nhượng quyền thương mại quốc tế
IFC:
International Financial Company: Công ty Tài chính quốc tế IMF:
International Moneytary Fund: Quỹ Tiền tệ quốc tế
KFC:
Kentucky Fried Chicken: Gà rán Kentucky
UFOC:
Uniform Franchise Offering Circular:
Bản tài liệu chào bán nhượng quyền thống nhất


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1
BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 2.1
Thống kê hệ thống Nhượng quyền thương mại của một
số nước trên thế giới

37
Bảng 2.2
Các cửa hàng Nhượng quyền thương mại của thương
hiệu Kinh đô Bakery

39
Bảng 2.3
Các trung tâm phân phối Metro
42
Bảng 3.1
Tốc độ tăng GDP và Cơ cấu GDP (%)
75
Bảng 3.2
GDP bình quân đầu người tính bằng USD và VNĐ theo
tỷ giá thực tế

76
Bảng 3.3

Tổng quát cấu trúc hệ thống Nhượng quyền thương mại
17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1999), Thông tư 1254/1999/TT-
BKHCNMT ngày 12/7/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định 45/1998/NĐ-
CP về chuyển giao công nghệ
2.
Bộ Khoa học Công nghệ (2005), Thông tư 30/2005/TT-BKHCN ngày
31/12/2005 hướng dẫn thi hành một điều của Nghị định 11/2005/NĐ-CP
của Chính Phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ
3.
Bộ Thương Mại (2006), Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006
hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

chí Nhà quản lý, (số 40), tr. 4-6.
12.
Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa kỳ (BTA) năm 2001.
13.
Trương Thế Huy (2006), Báo cáo thực trạng hệ thống quán nhượng
quyền, Phòng kinh doanh nhượng quyền, công ty Trung Nguyên.
14.
Khoa Kinh tế, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2005), “Hợp
đồng nhượng quyền thương mại quốc tế”, giáo trình Luật hợp đồng
thương mại quốc tế, tr. 240.
15.
Albert Kong (2005), “Phát triển nhượng quyền”, tài liệu hội thảo tại hội
thảo về Franchising Viet Nam 2005, thành phố Hồ Chí Minh
16.
Dương Thu Minh (2006), Tiềm năng phát triển mô hình franchise trong
hệ thống fastfood tại Việt Nam. KFC và bài học kinh nghiệm, luận văn tốt
nghiệp, trường đại học Ngoại Thương Hà Nội, tr. 55-56.
17.
TS Nguyễn Thị Nhiễu (2006), Siêu thị phương thức kinh doanh bán lẻ
hiện đại ở Việt Nam , nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội.
18.
Phòng Kinh doanh nhượng quyền (2007), Báo cáo so sánh hệ thống
nhượng quyền của Phở 24 và Trung Nguyên, Công ty cổ phần Trung
Nguyên.
19.
Quốc Hội (2004), Luật Cạnh tranh năm 2004.
20.
Quốc Hội (2005), Bộ Luật Dân sự năm 2005.
21.
Quốc Hội (2005), Luật Thương mại năm 2005.

tham khảo phục vụ lãnh đạo và cán bộ quản lý, (số 6), tr. 12-18.
31.
WIPO, Công ước Paris 1883 về bảo hộ sở hữu công nghiệp
32.
WIPO, Công ước Berne 1886 về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật
33.
WIPO, Công ước Geneve 1952 về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chống
việc sao chép trái phép
34.
WTO (1994), Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS).
35.
WIPO, Thoả ước Madris 1891 về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá.

Tiếng Anh
36.
FCA (2007), “What is franchising”,
http://www.franchise.org.au/content/?id=183.
37.
Oxford (2004), từ điển Advanced Learner’s Dictionary, pp. 469
38.
PricewaterhouseCoopers (2004), “Economic Impact of Franchised
Businesses”, A study for the International Franchise Association
Education Foundation, http://www.franchise.org/impactstudy.aspx
13 Chủ th-ơng hiệu (Franchior)

sở
KD

sở
KD
Bên nhận quyền cho
nhiều cơ sở KDNQ
(Multi-Untit
Franchisor
Đại lý
franchise độc
quyền
(Master
Franchisor)
Bên nhận
quyền phát
triển khu vực
(Area
Development
Bên nhận
quyền cho
một cơ sở
KDNQ
(Single Unit
Franchisor)


liên kết
Bên NQTM
(thuộc HTNQ
khác)

sở
KD

sở
KD

sở
KD


KD

sở
KD

sở
KD
Chú giải:
Dòng NQTM, kiểm tra, giám sát
Dòng trả phí nh-ợng quyền
Trực thuộc quản lý, điều hành,
giám sát, chịu mọi rủi ro

13


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hình thức nhượng quyền thương
mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại của
các doanh nghiệp tại Việt Nam

2

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức
nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới.

3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước
ngoài đã và đang áp dụng hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, chủ
yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đi sâu nghiên cứu đặc điểm, nội dung của nhượng quyền thương mại,
hợp đồng nhượng quyền thương mại, các văn bản pháp luật có liên quan đến
nhượng quyền thương mại. Tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động nhượng quyền
trong phạm vi một số doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Việt
Nam như Phở 24, Trung Nguyên, Kinh Đô, KFC Việt Nam, Metro Cash & Carry.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật
biện chứng, thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích, so sánh, mô tả khái quát.
6. Kết quả dự kiến của đề tài:
Đề tài sẽ được thực hiện bằng một báo cáo tổng quát về các nội dung của
hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, cụ thể:
- Hệ thống hoá những lý luận về hình thức nhượng quyền thương mại như
khái niệm, đặc điểm, các loại hình nhượng quyền thương mại, so sánh nhượng
quyền thương mại với một số hình thức kinh doanh khác, hợp đồng nhượng quyền

doanh thương mại. “Hai thuật ngữ “franchising” và “franchise” thường được sử
dụng thay thế cho nhau để chỉ một loại hình kinh doanh, cụ thể hơn là hình thức
nhượng quyền thương mại [38]”. Vào thời Trung cổ, từ “franchise” có nghĩa là
quyền được làm một việc gì vì khi đó ở Anh và Châu Âu, giới quý tộc địa phương
được nhà Vua cấp quyền quản lý trên lãnh địa của mình. Họ được quyền cho phép
người dân tổ chức buôn bán, lập chợ, khai thác bến phà hay săn bắn trên đất đai
của mình. Đổi lại, giới Quý tộc địa phương phải xây dựng quân đội để bảo vệ lãnh
địa đó, đồng thời trích một phần trong số tiền thu được của mình để trả cho nhà
vua.
Qua thời gian, khái niệm franchise được mở rộng qua biên giới của các
quốc gia cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và dần được hoàn thiện.
Vào năm 1851 ở Mỹ, nhà sản xuất máy khâu Singer đã ký hợp đồng trao quyền
phân phối sản phẩm của họ cho những đại lý muốn bán sản phẩm của Singer tại
những khu vực địa lý nhất định và có thu phí bản quyền sáng chế. Những hợp
đồng đại lý bằng văn bản của Singer chính là những thoả thuận đầu tiên của hợp
đồng nhượng quyền thương mại hiện đại sau này. Một thời gian dài sau đó, khoảng
đầu thế kỷ 20, các công ty lọc dầu và các hãng chế tạo sản xuất ô tô đã liên tiếp
trao quyền bán sản phẩm của mình đi khắp nơi. Nhưng ở thời điểm này, khái niệm

5

franchise vẫn chỉ dừng lại ở việc nhượng quyền phân phối và bán sản phẩm công
nghiệp. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, ở Hoa Kỳ, có hiện tượng bùng nổ dân số do
các quân nhân xuất ngũ trở về làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước và kéo theo
hàng loạt nhu cầu quá tải về hàng hoá, dịch vụ, buộc các công ty lớn phải nghĩ
cách sử dụng hệ thống phân phối cho hiệu quả mà không phải đầu tư nhiều và cách
thức này cũng cho phép những cá nhân ít vốn có thể kinh doanh độc lập. Thời
điểm đó, franchise là giải pháp kinh tế phù hợp đối với Hoa Kỳ, làm xuất hiện
hàng loạt các doanh nghiệp nhượng quyền thương mại thông qua các chuỗi cửa
hàng thức ăn nhanh hoặc các chuỗi khách sạn dưới cùng thương hiệu. Thậm chí,

28 .
Định nghĩa trên thể hiện nội dung các quyền và nghĩa vụ của các bên tham
gia hoạt động nhượng quyền thương mại, trong đó nhấn mạnh tới quyền và nghĩa
vụ của bên nhận quyền.
- Theo Hiệp hội Nhượng quyền Thương mại Quốc tế (International
Franchise Association- IFA), “Franchising là mối quan hệ liên tục, trong đó bên
nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp cộng với những hỗ trợ về tổ chức, đào tạo, cách thức kinh
doanh, quản lý, đổi lại nhận được một khoản tiền nhất định từ bên mua 36 ”
Định nghĩa này thể hiện nét đặc thù riêng của nhượng quyền thương mại là
“mối quan hệ liên tục” khá đặc biệt giữa hai bên tham gia hoạt động nhượng quyền
thương mại và mối quan hệ này được duy trì trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh của cửa hàng nhượng quyền. Ngoài ra, định nghĩa cũng đề cập đến những
hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền và phí nhượng quyền.
- Theo Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11 đã được Quốc
hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ 01/01/2006),
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng
quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách
thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với

7

nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu
kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền
trong việc điều hành công việc kinh doanh 21 .
Định nghĩa về nhượng quyền thương mại trong Luật Thương mại năm 2005

và phương thức kinh doanh gắn liền với các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến
việc kinh doanh. Phương thức kinh doanh ở đây được hiểu bao gồm tất cả các yếu
tố giúp cho việc kinh doanh như quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn
sản phẩm, dịch vụ, chiến lược kinh doanh, chính sách quảng cáo, chính sách khách
hàng, đào tạo, chế độ kế toán, kiểm toán. Các đối tượng sở hữu trí tuệ gắn với việc
kinh doanh bao gồm các yếu tố tạo nên thương hiệu riêng của bên nhượng quyền,
gồm nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu
- Bên nhận quyền là một bên hoạt động kinh doanh độc lập và chịu trách
nhiệm về hoạt động của mình. Đây là đặc điểm làm nên nét đặc trưng riêng của
nhượng quyền thương mại. Bên nhận quyền không có quan hệ về sở hữu vốn đối
với bên nhượng quyền. Quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp đồng thương mại.
- Bên nhận quyền phải tiến hành toàn bộ hay một phần hoạt động kinh
doanh theo hợp đồng nhượng quyền thương mại phù hợp với kế hoạch và hệ thống
tiếp thị kinh doanh, kỹ thuật của bên nhượng quyền.
- Bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyền một khoản phí nhượng
quyền ban đầu và phí định kỳ, thường là % doanh thu hoặc một khoản tiền cố định.
- Bên nhận quyền có thể phải mua sản phẩm cụ thể từ bên nhượng quyền.
- Trong suốt thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhượng
quyền có trách nhiệm kiểm soát và trợ giúp kỹ thuật, kinh doanh, marketing và đào
tạo cho bên nhận quyền. Đây là điểm đặc trưng của nhượng quyền thương mại,
giúp phân biệt với các hình thức kinh doanh thông thường khác.
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại có một số điều khoản cố định,
thường kèm theo một quyền lựa chọn gia hạn và quyền lựa chọn này thuộc về
người nhận quyền theo những điều khoản và điều kiện nhất định.
Theo báo cáo của một nhóm nghiên cứu về ảnh hưởng kinh tế của các
doanh nghiệp nhượng quyền thương mại do Công ty Pricewaterhouse Coopers
thực hiện cho IFA năm 2004, “Nhượng quyền thương mại về cơ bản hay bản thân

9



nhượng quyền và thu từ việc cung cấp nguyên liệu, hàng hoá cho bên nhận quyền.
Khoản phí do bên nhận quyền trả là nguồn thu chính của bên nhượng quyền.
- Một vài cơ sở kinh doanh nhượng quyền có thể là cơ sở phân phối, tuy
nhiên, nhà phân phối thường ít chịu sự kiểm soát trong việc điều hành việc kinh
doanh, trong khi công việc kinh doanh của bên nhận quyền bị kiểm soát chặt chẽ,
liên tục bởi bên nhượng quyền.
1.3.2. Nhƣợng quyền thƣơng mại với Chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ cũng điều chỉnh sự chuyển giao quyền sử dụng một
số đối tượng sở hữu công nghiệp. Nhiều người cho rằng nhượng quyền thương mại
là một dạng đặc thù của chuyển giao công nghệ bởi vì đối tượng của hai loại hình
này đều là chuyển giao quyền sử dụng một số đối tượng sở hữu công nghiệp. Mặc
dù có nhiều điểm chung, nhưng giữa hai loại hình này vẫn có một số khác biệt:
Chủ thể của nhượng quyền thương mại phải là các thương nhân, giới hạn
này không quy định để áp dụng cho hoạt động chuyển giao công nghệ.
Mục đích của nhượng quyền thương mại là xây dựng một tổ hợp kinh
doanh thương mại mới, trong đó, hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hay cung cấp
đều có cùng chất lượng, hình thức và gắn liền với nhãn hiệu, tên thương mại của
bên nhượng quyền. Mục đích của chuyển giao công nghệ chỉ liên quan tới việc
chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ, cung cấp máy móc, dịch vụ,
đào tạo để bên nhận công nghệ có thể sản xuất ra sản phẩm từ công nghệ đó dưới
bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại nào mà họ muốn và không nhất thiết phải xây
dựng cơ sở kinh doanh mới.
Đối tượng chủ yếu của nhượng quyền thương mại là việc chuyển giao
quyền sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, còn trong chuyển
giao công nghệ, pháp luật không có quy định điều này, đây là sự khác biệt cơ bản
nhất.
Đối tượng của nhượng quyền thương mại không chỉ giới hạn ở việc chuyển
giao quyền sử dụng một số đối tượng của sở hữu trí tuệ, mà bao gồm một số yếu tố
của hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng liên doanh liên kết và hợp đồng mua

Li-xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu
hoặc người có quyền kiểm soát đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp này cho cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác. Hợp

12

đồng li-xăng là một dạng đặc thù của hợp đồng chuyển giao công nghệ. Nhượng
quyền thương mại và li-xăng giống nhau ở điểm là cả hai đều liên quan đến một
hợp đồng cấp phép sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp. Tuy nhiên có một
số điểm khác nhau như sau:
- Giống với chuyển giao công nghệ, li-xăng là một giao dịch dân sự chịu sự
điều chỉnh của bộ luật dân sự. Chủ thể của hợp đồng li-xăng có thể là pháp nhân
hoặc cá nhân, còn nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại, chủ thể
phải là thương nhân.
- Vì đối tượng của sở hữu công nghiệp là những quyền tài sản được đăng ký
nên hiệu lực của hợp đồng li-xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
chỉ được công nhận sau khi hợp đồng đã được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền (ví dụ, ở Việt Nam là Cục sở hữu Công nghiệp). Hợp đồng nhượng
quyền không đòi hỏi phải được đăng ký để có hiệu lực mà tuỳ quy định của từng
nước.
- Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại cũng có việc cấp li-xăng sử
dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại,
bí mật thương mại của bên nhượng quyền cho bên nhận quyền. Bên cạnh việc cấp
li-xăng quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp, bên nhượng quyền còn
cấp cho bên nhận quyền quyền sử dụng quyền tác giả của mình (sách hướng dẫn
hoạt động, tài liệu quy trình) cung cấp việc đào tạo, thực hiện các hoạt động quảng
cáo, hỗ trợ liên tục hoạt động kinh doanh của bên nhận quyền.
- Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền phải trả cho
bên nhượng quyền không chỉ phí nhượng quyền ban đầu mà còn bao gồm phí định

1.4.2. Căn cứ theo lĩnh vực Nhƣợng quyền thƣơng mại
- Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực phân phối sản phẩm (Product
Distribution Franchise): tức là bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền
phân phối, tiêu thụ sản phẩm theo phương thức kinh doanh và dưới nhãn hiệu hàng
hoá của bên nhượng quyền, ví dụ như tiêu thụ ô tô, bán hàng mỹ phẩm, hàng may
mặc của các hãng nổi tiếng thế giới. Bên nhận quyền thường không nhận được hỗ
trợ đáng kể nào từ bên nhượng quyền, ngoại trừ được phép sử dụng nhãn hiệu,
biểu tượng, khẩu hiệu và phân phối sản phẩm của bên nhượng quyền trong một
khu vực nhất định và thời gian nhất định. Bên nhận quyền quản lý điều hành cửa
hàng nhượng quyền khá độc lập, ít bị ràng buộc bởi những quy định của bên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status