Sự hình thành thành phần KTQD dưới cách nhìn của phép mâu thuẫn biên chứng - Pdf 13

Báo cáo thực tập khảo sát tổng hợp
Phần 1: Khái quát chung về công ty
In Hàng Không.
I. Quá trình ra đời và phát triển của công ty In HàngKhông.
1. Sự hình thành và các giai đọan thay đổi hình thức pháp lí
của công ty In Hàng Không.
Ngày nay, với chính sách mở cửa của mình, Việt nam hớng toàn bộ nền
kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Chỉ khi bớc sang nền kinh tế thị trờng đầy biến
động các doanh nghiệp Việt nam mới chợt hiểu rằng: phải nâng cao chất lợng
để đảm bảo tồn tại trong sự cạnh tranh gay gắt.
Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nắm bắt các xu thế thay
đổi, tìm ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, cần phải hiểu rỗ
điểm mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh, biết đợc những mong muốn của
khách hàng từ đó đa ra đợc những chiến lợc phát triển phù hợp cho doanh
nghiệp.
Hoạt động thơng mại nói chung và dịch vụ in ấn nói riêng cũng đang đứng
trớc sự thách đố của thị trờng, sự đòi hỏi của xã hội, phát triển dịch vụ đã trở
thành phổ biến và là những nhu cầu không thể thiếu đợc của các tầng lớp dân
c trong xã hội. Ngày nay khách hàng có điều kiện lựa chọn hơn và nhu cầu
cũng đa dạng hơn. Cũng nh các ngàng công nghiệp kháckhi tham gia vào thị
trờng luôn có đối thủ cạnh tranh, để có đợc điều đó. Công ty In Hàng Không
cần phải tìm hiểu thị trờng, nắm bắt nhu cầu khách hàng, biết rõ điểm mạnh
yếu của công ty cũng nh các đối thủ cạnh tranh, từ đó đa ra những kế hoạch
chiến lợc phù hợp với năng lực của công ty và tình hình môi trờng. Hàng
1
không là một ngành kinh tế kĩ thuật hiện đại. Các chứng từ ấn phẩm của
ngành có đặc thù cao, phải có chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế, đó là cơ sở
chính để công ty In Hàng Không thành lập và phát triển.
Công ty In Hàng Không đợc thành lập 01/04/1985 theo quyết định số
427/QP ngày 19/03/1985 của Bộ Quốc phòng. Công ty In Hàng Không là

Website : Ihk VN.com
Chi nhánh phía Nam : 126 Hồng Bàng-P.2-Q.TânBình-HCM
Phơng trâm sản xuất hiện nay của công ty là sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
theo địa chỉ khách hàng, bảo đảm tiến độ chất lợng và thời gian giao hàng
cho khách. Công ty đã thực hiện hạch toán độc lập, tự cân đối tài chính, coi
trọng hiệu quả kinh tế, lấy thu bù chi, phấn đấu giảm chi phí để có lãi, đồng
thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc.
Công ty hiện tiến hành hoạch toán kinh doanh theo hai loại:
+ Hoạch toán theo dự án: Các công việc in vé, chứng từ, sổ sách, ấn phẩm
tạp chí ngành theo kế hoạch, sản phẩm làm xong đợc nghiệm thu và quyết
toán theo đơn giá đợc duyệt.
+ Hoạch toán kinh doanh:Các công việc in khai thác từ thị trờng thông qua
các hợp đồng in theo độ hoạch toán kinh doanh, cũng nh các hợp đồng cung
cấp sản phẩm tiêu dùng.
2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của
công ty In Hàng Không.

+ Chuyên in ấn, sản xuất các sản phẩm: Vé máy bay, chứng từ cao cấp, các
loại văn hóa phẩm, nhãn hàng hóa phục vụ cho ngành và ngoài ngành Hàng
không.
+ Sản xuất các nhãn mác bao bì bằng nhựa PP, PE,OPP các loại sản
phẩmbằng giấy(giấy khăn thơm, giấy hộp, giấy vệ sinh cao cấp) cung cấp
cho nganh dịch vụ vận tải Hàng không và tiêu dùng xã hội.
3
+ Kinh doanh thiết bị ngành in.
II. Phạm vi hoạt động của công ty In Hàng Không.
1. Thị trờng tiêu thụ của công ty In Hàng Không.

Công việc sản suất sản phẩm của công ty chủ yếu là tạp chí, thẻ hàng, vé
máy bay,chứng từ cao cấp sử dụng trong ngành, các loại sản phẩm giấy thơm,

bọc bóng đèn Rạng Đông.
Trong nền kinh tế thị trờng, công ty In Hàng Không luôn tìm cách mở
rộng thị trờng tiêu thụ, khai thác hết công suất của công ty, đáp ứng nhu cầu
thị trờng và đem lại nguồn thu nhập cho công ty, đảm bảo việc làm và nâng
cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
3. Đặc điểm mặt hàng của công ty In.
Mặt hàng chính của công ty in là in sách, tạp chí hóa đơn chứng từ số l-
ợng khoảng 250 triệu trang in trong một năm. Với số lợng lớn nh vậy, công
ty luôn đa chất lợng sản phẩm lên hàng đầu, mặt hàng nhiều loại mẫu mã
luôn thay đổi đòi hỏi độ chính xác, phối màu chất lợngvật t, mẫu thiết kế hợp
lí, đã đáp ứng đợc nhu cầu của tất cả khách hàng.
Sản phẩm về bao bì màng mỏng PP, PE, tráng màng mỏng trên dây
truyền in cuốn nhiều màu với số lợng lớn, với máy thổi màng mỏng và gia
công sản phẩm sau khi tạo ra sản phẩm bao bì có chất lợng tốt, uy tín trên thị
trờng và đợc khách hàng tìm đến.
Sản phẩm giấy thơm vệ sinh và khăn ớt của công ty với số lợng 1200000
sản phẩm trong năm đã đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.
5
Với đặc điểm là mặt hàng đa dạng, chất lợng cao đáp ứng mọi nhu cầu
của khách hàng, công ty ngày càng đợc khách hàng biết đến và hợp tác đặt
hàng trong kinh doanh, sản xuất cũng nh liên kết,liên doanh mua bán cung
cấp nguyên vật liệu trong ngành in.
III.Các đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty In Hàng Không.
1. Cơ cấu bộ máy quản lý.
a. Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ tổ chức công ty in hàng không

b.Trách nhiệm và quyền hạn.
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả công ty đợc tổ chức theo mô hình trực
tuyến. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trởng .Đứng đầu

tyvới chức danh chủ tịnh công đoàn. Bên dới là các phòng ban chức năng và
các phân xởng sản xuất bao gồm:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng vật t, cung ứng
Phòng chất lợng(QM)
Văn phòng khu việc phía nam
5 phân xởng sản xuất
Chức năng của từng bộ phận nh sau :
Phòng tổ chức hành chính : Làm tham mu và giúp việc cho giám đốc về
các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty , văn th y tế , quản trị ,bảo vệ ,tiếp
khách, quản lý các vấn đề lao động, sắp xếp nhân lực.
Phòng kế toán tài chính : Làm tham mu giúp việc cho Giám đốc về tài
chính kế toán, thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán
với Nhà nớc, lơng thởng...
Phòng kế hoạch sản xuất : giao dịch tìm việc làm cho Công ty, ký kết
các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, công
nghệ, kỹ thuật, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, kết hợp với phòng tài
chínhđề xuất phơng án giá, xác định chí pohí sản xuất gia công sản phẩm.
Đây là phòng tham mu cho Giám đốc về công tác kế hoạch ngắn, dài hạn,
trực tiếp điều hành sản xuất của toàn công ty.
Phòng vật t , cung ứng : Có nhiệm vụ quản lý, thu mua cấp phát nguyên
vật liệu, theo dõi sử dụng nguyên vật liệu của các phân xởng, cân đối cấp
phát nguyên liệu sao cho hợp lý với nhu cầu sản xuất của các phân xởng.
7
Dự kiến kế hoạch thu mua vật liệu sao cho lợng dự trữ trong kho đảm bảo
cho tiến độ sản xuất của Công ty.
Phòng chất l ợng : Có nhiệm vụ lập kế hoạch chất lợng, góp phần nâng
cao chất lợng quản lý cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty.

+ F.X in OFFSET có 22 ngời trong đó
Trình độ Đại học: 2
Bậc 6: 1
Bậc 4: 5
Bậc 3: 8
Bậc2: 6
+ FX sách có 25 ngời trong đó
9
BËc 6: 2
BËc 4:5
BËc 3: 8
BËc 2: 6
+ FX giÊy cã 30 ngêi
Tr×nh ®é §¹i häc: 3
BËc 4: 5
BËc 3: 8
BËc 2: 5
BËc 1: 9
+ FX Flexo:56 ngêi
§¹i hoc: 4
BËc 7: 1
BËc 6: 1
BËc 4:5
BËc 3: 5
BËc 2: 4
BËc 1: 31
10
Chi nhánh phía Nam: 7 ngời, đều có trình độ Đại học.
Tổng số cán bộ CNV tính đến ngày 12/ 4/2001 là 210 ngời
Đảng viên 25 đồng chí

sách tay, bao bì hàng hóa, công ty mua từ các công ty nhựa trong nớc và
trong khu vực ASEA.
Giấy làm khăn ớt nhập từ Đài loan.
Nguồn cung cấp vật liệu cho Công ty đợc công ty tự khai thác trên thị tr-
ờng và mua theo giá thỏa thuận. Do đó công ty có thể quan hệ với nhiều nhà
cung ứng, đầu t trên thị trờng lựa chọn đối tợng phù hợp, thờng xuyên tìm
nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời đầy đủ thích ứng, phục vụ
cho việc sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có những
vật liệu có thể dùng chung để sản xuất ra những sản phẩm nh giấy, mực.
Thông thờng có thể mua với số lợng lớn, lâu dài. Tuy nhiên vẫn có những vật
liệu chỉ dùng cho sản xuất theo một đơn đặt hàng nào đó. Vì vậy Công ty
phải tính toán mua sao cho đủ để sản xuất.
4. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Từ 1985 đến 1991 Công ty chỉ có máy in TYPO lạc hậu với dây chuyền
không đồng bộ, chỉ in đợc những sản phẩm đơn giản. Đến nay Công ty nhập
thêm giây chuyền công nghệ in OFFSET.
Năm 1991 Công ty nhập dây chuyền đồng bộ công nghệ in OFFSET gồm
máy phơi Six và máy in một màu Heidenberg
( Cộng hòa liên bang Đức)
12
Năm 1994 nhập máy phơi khổ lớn và hai máy màu của CHLB Đức đáp
ứng đợc nhu cầu của ngành Hàng Không. Sản phẩm in của Công ty đã cạnh
tranh và đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng trên thị trờng.
Năm 1997 nhập thêm dây chuyền sản xuất của Đài Loan với công suất 60
nghìn sp/ 1 tháng. Thiết bị tẩm hơng liệu, đóng gói trên dây chuyền tự động
tạo cho sản phẩm có chất lợng cao, đảm bảo vệ sinh, đạt tiêu chuẩn quốc tế
về chất lợng.
Năm 1999 nhập thêm dây chuyền công nghệ in Flexo thế hệ mới, in thẻ từ
để phục vụ cho ngành.

10 Chí phí hoạt động TC
11 Lợi tức HĐKD 108.589.000 134.760.381 27.098.785
12 Thu nhập bất thờng 15.000.000
13 Chi phí bất thờng
14 Lợi tức bất thờng 15.000.000
15 Tổng lợi tức trớc thuế 968.862.000 1.277.432.378 1.342.162.284
16 Thuế lợi tức phải nộp 302.163.000 477.101.332 469.756.799
17 Lợi tức để lại DN 666.699.000 800.331.046 872.405.485
2. Đánh giá kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh
Xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
1999, 2000 và 2001 ta thấy:
+ Tổng doanh thu năm 2000 tăng so với năm 1999 là:
1.503.755.838(đ), với tỷ lệ tăng 13%.
Các khoản giảm trừ năm 2000 so với năm 1999 tăng không đáng kể, riêng
khoản tiền hàng bán bị trả lại tăng lên nhiều.
14

Trích đoạn Thành tích về tài chính. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty In Hàng Không.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status