- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm sắp tới, việc đầu tư xây dựng của xã hội nói chung và việc
phát triển cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh nói riêng, ở nước ta được coi là một trong những
điều kiện tiên quyết để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, là phải đi trước một
bước nhằm tạo động lực phát triển cho các ngành sản xuất khác và là phương thức
hấp thụ tốt nhất vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngành Công nghiệp Xi măng là một ngành công nghiệp vật liệu cơ bản và
được coi là “bánh mỳ của ngành xây dựng”. Nó chiếm vò trí quan trọng trong việc
góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đóng góp ngân sách lớn cho quốc gia, giải
quyết nhiều việc làm cho người lao động.
Xuất phát từ các quan điểm trên, trong nhiều năm qua, việc phát triển ngành
công nghiệp xi măng được Nhà nước rất quan tâm và đầu tư phát triển. Sản lượng
sản xuất và nhu cầu tiêu thụ xi măng tăng bình quân hàng năm trong giai đoạn
2000 – 2010 từ 9 – 15% (nguồn: Hiệp Hội xi măng Việt Nam - VNCA). Đến năm
2011, sản lượng sản xuất xi măng của Việt Nam đã đạt tới 63,14 triệu tấn/năm và
sản lượng tiêu thụ đạt hơn 60,2 triệu tấn (Nguồn: Tổng Cơng ty Cơng nghiệp xi
măng Việt Nam – VICEM).
Mặt khác, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, quy hoạch đầu tư xây
dựng và phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh nhằm lôi kéo các thành phần kinh tế tham gia. Hiện nay, ngành
Công nghiệp Xi măng Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư
nhân. Nhưng, trong suốt thời kỳ từ 2000 đến 2008, lượng xi măng do Tổng công ty
Công nghiệp Xi măng Việt Nam (gọi tắt là VICEM) tiêu thụ chiếm từ 39% đến
- 2 -
49% thò phần xi măng toàn quốc (Nguồn: VNCA). Và Tổng công ty Công nghiệp Xi
măng Việt Nam đã thực hiện tốt vai trò chủ đạo của một Tổng công ty nhà nước
trong việc điều phối thò trường xi măng Việt Nam hoạt động ổn đònh, bình ổn giá
cả, góp phần đáp ứng nhu cầu xi măng trên phạm vi toàn quốc.
Mongomery: ‘Chiến lược và sách lược kinh doanh (năm 2007), Nhìn chung, các
công trình nghiên cứu trên thế giới đã làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến khái
niệm về chiến lược, về quy trình xây dựng chiến lược của một tổ chức, nội dung cơ
bản của một chiến lược, các công cụ giúp phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố
môi trường, quá trình xây dựng các phương án chiến lược, chọn lựa chiến lược phù
hợp Đây là những vấn đề lý thuyết rất bổ ích liên quan rất nhiều đến cơ sở lý
thuyết chung cho đề tài nghiên cứu của luận án này. Tác giả đã đọc tham khảo, hệ
thống và chắt lọc lại các kết quả nghiên cứu, các kiến thức để ứng dụng và làm rõ
thêm quan điểm của mình khi xây dựng một chiến lược cụ thể tại Tổng Công ty
Công nghiệp xi măng Việt Nam. Vì vậy, luận án này mang nặng tính ứng dụng từ
những kiến thức, lý thuyết chung của các công trình nghiên cứu trên thế giới vào
việc xây dựng chiến lược phát triển cho một đối tượng cụ thể: Tổng Công ty Công
nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Từ năm 1990 đến nay, đã có nhiều bài báo, tạp chí, sách và giáo trình nghiên
cứu và trình bày các vấn đề liên quan đến chiến lược và xây dựng chiến lược của
một tổ chức như: ‘Chiến lược và chính sách kinh doanh’- NXB lao động xã hội
- 4 -
(năm 2006) của Nguyễn Thò Liên Diệp và Phạm Văn Nam; ‘Quản trò chiến lược
toàn cầu hóa kinh tế ‘– NXB Thống kê (năm 2007) của Đào Duy Huân; ‘Quản trò
chiến lược’ – NXB Thống kê (năm 2007) của Nguyễn Đăng Khôi và Đồng Thò
Thanh Phương, Đặc biệt, gần đây có nhiều luận án tiến sỹ và thạc sỹ chọn đề tài
liên quan đến xây dựng chiến lược như:
- Nguyễn Mạnh Phương với đề tài : ”Xây dựng chiến lược phát triển Công ty
TNHH một thành viên công trình giao thông công chánh đến năm 2015” (năm
2011)
- Trần Nguyên Vũ với đề tài: ”Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
TNHH sản xuất – Thương Mại – Dòch vụ Hồng Hưng” (năm 2011)
Nhìn chung, đây là các công trình nghiên cứu các vấn đề lý thuyết liên quan
đến chiến lược, quá trình xây dựng chiến lược doanh nghiệp và quá trình ứng dụng
Phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đối
với chiến lược phát triển Tổng cơng ty Cơng nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm
2020.
Xây dựng chiến lược phát triển Tổng cơng ty Cơng nghiệp Xi măng Việt Nam
đến năm 2020.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghò nhằm thực hiện chiến lược.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lược phát
triển Tổng cơng ty Cơng nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020.
- 6 -
Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh của Tổng cơng ty
Cơng nghiệp Xi măng Việt Nam.
Số liệu nghiên cứu: chủ yếu sử dụng số liệu từ năm 2000 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu và thiết kế nghiên cứu của luận án:
5.1. Các phương pháp nghiên cứu:
Trong luận án, các phương pháp nghiên cứu sau đây được sử dụng chủ yếu:
- Phương pháp đònh tính: đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu này nhằm kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn trên cơ sở nghiên cứu các quy luật khách quan về kinh
tế - xã hội với vận dụng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế vào hệ
thống hóa, phát triển cơ sở lý luận của việc xây dựng chiến lược phát triển Tổng
công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng nhằm
đưa ra các đánh giá và kết luận về các mối quan hệ giữa các khâu trong quy trình
xây dựng chiến lược, giữa tính đặc thù của ngành công nghiệp xi măng và Tổng
công ty công nghiệp xi măng Việt Nam với nội dung xây dựng chiến lược phát triển
Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020;
- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp được sử dụng nhằm thu
thập và xử lý các số liệu về quá khứ nhằm đưa ra các kết luận đánh giá thực trạng
sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình xây dựng chiến lược của
- Hệ thống lại toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty Công
nghiệp Xi măng Việt Nam trong thời gian qua để xác đònh những điểm mạnh, điểm
yếu của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, từ đó xây dựng chiến lược
phát triển Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020.
- Đây cũng là lần đầu có một công trình nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lược
phát triển toàn diện và đồng bộ cho Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
Đồng thời đề xuất các kiến nghò đối với các cơ quan hữu quan để góp phần cho
Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam có thể thực hiện thành công chiến
lược phát triển đến năm 2020 và trở thành Tổng công ty mạnh, củng cố và giữ vững
vai trò là doanh nghiệp chủ đạo, dẫn dắt thò trường toàn ngành xi măng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Các chương, mục của luận án:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của
luận án gồm ba chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG
CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QT VỀ TỔNG CƠNG TY CƠNG NGHIỆP XI
MĂNG VIỆT NAM VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN TỔNG CƠNG TY
CƠNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY CÔNG
NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
- 9 -
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CHIẾN LƯC
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
1. 1. Khái niệm về chiến lược
Bất kỳ một tổ chức nào ra đời và tồn tại – dù là tổ chức kinh tế, tổ chức chính trò
Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về chiến lược, nhưng theo tác giả, nội dung chủ
yếu của chiến lược của một tổ chức đều bao gồm :
Một là : Xác đònh sứ mệnh và mục tiêu lâu dài của tổ chức.
Hai là : Đề xuất những phương án để thực hiện mục tiêu.
Ba là : Lựa chọn phương án khả thi, triển khai phương án và phân bổ nguồn lực
để thực hiện mục tiêu.
Với 3 nội dung chính trên và qua phân tích các cách hiểu trên, theo tác giả,
chiến lược có thể được hiểu là "Những kế hoạch được thiết lập hoặc những chương
trình cụ thể được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức với sự đảm bảo thích
ứng của tổ chức đối với môi trường hoạt động của nó theo thời gian”.
Với cách tiếp cận này, việc xây dựng chiến lược tốt sẽ giúp cho chính tổ chức và các
nhà quản lý có những lợi thế sau:
- Thứ nhất : giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.
- Thứ hai : giúp cho nhà quản lý tổ chức phân tích và dự báo các điều kiện môi
trường trong tương lai.
- Thứ ba : nhờ xây dựng chiến lược, tổ chức sẽ gắn liền các quyết đònh đề ra phù
hợp với những biến động của môi trường.
- 11 -
- Thứ tư : việc xây dựng chiến lược sẽ giúp giảm bớt rủi ro và tăng khả năng của tổ
chức trong việc tranh thủ tận dụng các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
1.2. Quan điểm về phát triển doanh nghiệp
Theo quan điểm của chúng tôi, mục tiêu tổng quát của các chiến lược, xét cho
cùng, là nhằm cho doanh nghiệp phát triển bền vững về lâu dài. Vì vậy, thuật ngữ
‘Phát triển’ trong luận án sẽ được tiếp cận hiểu theo nghóa là ‘Phát triển bền vững’.
Thuật ngữ ‘Phát triển bền vững’ xuất hiện đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm
‘Chiến lược bảo tồn thế giới’ được Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên
nhiên quốc tế (viết tắt là IUCN) công bố: ‘Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ
chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội
2) Lónh vực hoạt động hoặc sản phẩm - dòch vụ mà tổ chức đáp ứng cho đối tượng nào?
3) Phạm vi hoạt động? Không gian, thời gian, ngành nghề?
4) Cách thức, phương tiện hoạt động.
5) Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng đạt được mục tiêu của
doanh nghiệp? Tổ chức ràng buộc với các mục tiêu như thế nào?
6) Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản ? Giá trò và ưu tiên của tổ chức?
7) Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế chủ yếu của tổ chức
8) Mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng ?
9) Mối quan tâm đối với các cá thể của tổ chức : Thái độ của tổ chức đối với cá thể của
tổ chức như thế nào?
Xác đònh mục tiêu
Mục tiêu, theo tác giả, thường được hiểu là những trạng thái, cột mốc, kết quả
cụ thể mà một tổ chức mong muốn đạt được tại một thời điểm nhất đònh trong tương lai.
- 13 -
Trên thực tế, mục tiêu của một doanh nghiệp có thể phân loại thành mục tiêu ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Xác đònh mục tiêu chiến lược là quá trình xác đònh các mục
tiêu của tổ chức cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất đònh.
Những mục tiêu được thiết lập rõ ràng sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho các tổ
chức như: giúp tổ chức có đònh hướng phát triển tinh thần làm việc tập thể; hỗ trợ cho
việc đánh giá, thiết lập các thứ tự ưu tiên trong các công việc; giảm thiểu những điều
không chắc chắn, tối thiểu hóa các mâu thuẫn, kích thích sự nỗ lực, hỗ trợ cho việc
phân phối nguồn lực và thiết kế công việc, v.v…
1.3.2. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài.
Theo tác giả, môi trường hoạt động của doanh nghiệp có thể hiểu là những yếu tố,
điều kiện và các thể chế, v.v… có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
và mang tính khách quan đối với doanh nghiệp.
Với quan điểm trên, các yếu tố môi trường sẽ có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt
động của doanh nghiệp. Vì vậy, việc phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường là
một bước cần thiết và quan trọng trong việc hoạch đònh chiến lược của một tổ chức.
Môi trường hoạt động của tổ chức bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Nếu xét
doanh nghiệp phát triển bền vững, các nhà xây dựng chiến lược cần nghiên cứu kỹ các
yếu tố văn hóa, xã hội của đất nước
Thứ tư là yếu tố đòa lý - tự nhiên: các tác động của thiên nhiên ngày càng có ảnh
hưởng đến môi trường kinh doanh của tổ chức. Vấn đề xử lý nước thải, vấn đề biến đổi
khí hậu, vấn đề động đất, sóng thần, v.v… ngày càng làm các nhà quản lý tổ chức quan
- 15 -
tâm. Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này cần
phải được thực hiện nghiêm túc khi xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp.
Thứ năm là yếu tố công nghệ và kỹ thuật: Công nghệ và kỹ thuật trên thế giới thay đổi
rất nhanh trong giai đoạn hiện nay. Việc xuất hiện ngày càng nhiều các công nghệ và
kỹ thuật mới đã tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ cho các tổ chức. Đặc biệt, trong
điều kiện thiếu lao động và tiền lương nhân công không còn rẻ như hiện nay, đòi hỏi
các nhà quản lý phải tính toán cân nhắc kỹ khi thực hiện các dự án đầu tư máy móc và
thiết bò cho tổ chức.
Với ý nghóa trên, khi xây dựng chiến lược, các doanh nghiệp phải lưu ý đến các yếu
tố này để có những dự báo chính xác.
Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối
với doanh nghiệp. Nó quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất -
kinh doanh đó.
b, Phân tích môi trường bên trong
Philip Kotler và cộng sự (1996) cho rằng: Kiểm soát và phân tích môi trường bên
trong nhằm đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các yếu tố bên trong tổ chức, bao
gồm: nguồn nhân lực, marketing, tài chính, sản xuất và tác nghiệp, nghiên cứu phát
triển và thông tin.
1) Nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố quan trọng đầøu tiên trong việc phân tích môi
trường bên trong của một doanh nghiệp. Trong đó, cần phân tích rõ nhà quản trò các
cấp và người thừa hành.
2) Marketing: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác đònh, dự báo, thiết
lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay
1.3.3. Thiết lập mục tiêu và lựa chọn chiến lược thích hợp
Sau khi phân tích môi trường bên ngoài và bên trong và đã xác đònh được các cơ
hội, đe dọa, những điểm mạnh, điểm yếu, doanh nghiệp cần xác đònh mục tiêu ngắn
hạn, dài hạn và lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp.
Chiến lược phù hợp là chiến lược mà nhờ nó doanh nghiệp có thể thực hiện được
các mục tiêu kỳ vọng của mình với hiệu quả kinh tế cao nhất trên cơ sở phát huy các
điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của tổ chức và tận dụng được các cơ hội, giảm tối thiểu
những mối đe dọa trong môi trường kinh doanh.
Quy trình lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp gồm 4 bước chính sau đây: (1)
Nhận biết chiến lược hiện thời của doanh nghiệp; (2) Tiến hành phân tích danh mục
đầu tư; (3) Lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp; (4) Đánh giá các chiến lược đã lựa
chọn.
Hiện nay, các nhà xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp có thể tham khảo và lựa
chọn các phương án chiến lược sau đây :
* Những chiến lược tăng trưởng tập trung
* Những chiến lược phát triển hội nhập
* Những chiến lược tăng trưởng đa dạng
* Những chiến lược khác
1.3.4. Tìm kiếm các giải pháp thực hiện chiến lược
Sau khi lựa chọn được chiến lược phù hợp, điều quan trọng tiếp theo là vấn đề
triển khai thực hiện chiến lược có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện chiến lược doanh
nghiệp, cần lưu ý quan tâm những giải pháp quan trọng sau:
- 18 -
Các giải pháp về Marketing: có nhiều biến số Marketing ảnh hưởng đến sự
thành công hay thất bại của việc thực thi một chiến lược. Ví dụ: việc phân khúc
thò trường, đònh vò sản phẩm là những vấn đề ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện
chiến lược thành công hay không.
Các giải pháp về tài chính và kế toán: Đây là những yếu tố liên quan đến việc
giải quyết lượng vốn cần thiết. Vì vậy, việc xây dựng các báo cáo tài chính, lập
dự toán, chuẩn bò ngân sách tài chính, đánh giá giá trò của tổ chức, v.v… là rất
(6) Đề xuất các giải pháp khắc phục.
1.3.6 Tiếp nhận thông tin phản hồi.
Sau khi kiểm tra xong, việc đưa ra thông tin phản hồi về việc thực hiện chiến lược
là rất quan trọng. Bởi vì, các yếu tố của môi trường luôn biến động và doanh nghiệp
cũng phải rất năng động và linh hoạt. Vì vậy, việc cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ
là nền tảng đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược hiệu quả, kòp thời. Với ý nghóa
trên, theo tác giả, việc ghi nhận những thông tin phản hồi được coi là một trong những
bước quan trọng trong quy trình xây dựng chiến lược.
1.4. Các công cụ được sử dụng để xây dựng chiến lược phát triển doanh
nghiệp.
1.4.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE= External Factors Evaluation)
Ma trận các yếu tố bên ngoài là ma trận nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố cơ hội
và các yếu tố đe dọa đến doanh nghiệp (Vũ Thế Phú, 2000).
- 20 -
Việc xây dựng và phân tích ma trận EFE giúp doanh nghiệp tóm tắt và đánh giá các
thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, đòa lý, chính trò, pháp luật, công nghệ và
cạnh tranh,… Từ đó, giúp doanh nghiệp xác đònh được các cơ hội và các mối đe dọa đến
doanh nghiệp.
Để xây dựng được ma trận EFE, các nhà xây dựng chiến lược cần thực hiện 5
bước sau ( xin xem phụ lục 1 và phụ lục 4):
Bước 1: Lập danh mục (có giới hạn) các yếu tố có vai trò quyết đònh đối với sự thành
công của doanh nghiệp.
Danh mục này được thiết lập thông qua việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố
bên ngoài đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Có rất nhiều yếu tố bên
ngoài ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, nên ta chỉ chọn một số
yếu tố nhất đònh có vai trò quyết đònh đối với sự thành công của doanh nghiệp, chứ
không thể lập danh mục tất cả các yếu tố. Người ta cũng thường sử dụng phương pháp
chuyên gia để xác đònh danh mục các yếu tố này. (thực tế cho thấy tiện nhất cho việc
nghiên cứu, đánh giá, người ta thường chọn khoảng từ 10 – 15 yếu tố)
quan
trọng
Làm
tròn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Yếu tố 1
Yếu tố 1
Tổng cộng 1,00
(Nguồn : Nghiên cứu của tác giả)
Ghi chú :
* Cột (8) = (2)*(7) + (3)*(7) + (4)*(7) + (5)*(7) +(6)*(7)
* Cột 9 = (8)/ Tổng các ô của (8)
* Thang đđiểm được chia theo phương pháp Likert: 1 đđiểm – Hoàn toàn không quan trọng- Quan trọng ở mức đđộ cực yếu;
2 đđiểm – Không quan trọng - Quan trọng ở mức độ dưới trung bình;
3 đđiểm – Không ý kiến;
4 đđiểm - Quan trọng - Quan trọng ở mức đđộ khá;
Yếu tố 2 Yếu tố 3 …
Tổng đđiểm quan trọng > 2,5 là phản ứng tốt;
Tổng đđiểm quan trọng = 2,5 là phản ứng mức độ trung bình;
Tổng đđiểm quan trọng < 2,5 là phản ứng yếu.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác đònh tổng số
điểm quan trọng cho doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà doanh
nghiệp có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0.
- 23 -
Đánh giá kết quả: Tổng số điểm quan trọng cao nhất là 4 và thấp nhất là 1. Và,
tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5. Nếu tổng số điểm quan trọng là 4 điều đó có
ý nghóa là tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong
môi trường của họ. Nếu tổng số điểm là 1, điều này có nghóa là chiến lược mà công ty
đề ra không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe dọa bên ngoài (xin
xem bảng 3).
Bảng 3: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)
STT
CÁC YẾU TỐ
BÊN NGOÀI
MỨC
QUAN
TRỌNG (a)
PHÂN
LOẠI
(b)
SỐ ĐIỂM
QUAN TRỌNG
(axb)
1
2
3
….
tự các bước xây dựng ma trận EFE, gồm 5 bước sau: (xem phụ lục 1 và phụ lục 5):
- 24 -
Bước 1: Xác đònh các yếu tố ảnh hưởng nội bộ. Danh mục này được thiết lập thông qua
việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đối với chiến lược phát triển của
doanh nghiệp
Bước 2: Sau khi thu thập được ý kiến chuyên gia, sử dụng Excel để xác đònh tầm quan
trọng bằng phương pháp ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert. (Xem bảng 4)
Bảng 4 : Xác đònh mức độ quan trọng của các yếu tố dựa trên ý kiến chuyên gia theo
thang điểm Likert
Các yếu tố bên
trong
1
2
3
4
5
Tổng số
người trả
lời
Tổng
điểm
Mức độ
quan
trọng
Làm
tròn
(1)
(2)
(3)
…
…
Tổng cộng
PHÂN
LOẠI
(b)
SỐ ĐIỂM
QUAN TRỌNG
(axb)
1
2
3
….
N
Yếu tố 1
Yếu tố 2
Yếu tố 3
Yếu tố n
…
…
…
….
…
…
…
….