Luận văn Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị trường EU của Tổng công ty cà phê Việt nam - Pdf 13


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
cà phê vào thị trường EU của Tổng
công ty cà phê Việt Nam
Đề tài : Một số giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu cà phê vào thị trường EU của Tổng
công ty cà phê Việt Nam

Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà nớc Việt Nam. Chủ tr-
ơng này đợc khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và trong nghị
quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-
HĐH hớng về xuất khẩu. Để thực hiện chủ trơng của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc và giúp Việt Nam bắt kịp đợc với tiến trình toàn cầu

Chơng I
Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phê và vai trò của xuất khẩu cà phê
trong
nền kinh tế quốc dân

I. Vị trí của ngành cà phê và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
1. Vài nét về mặt hàng cà phê và những lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà
phê:
1.1. Nguồn gốc cây cà phê ở Việt Nam
Cách đây khoảng 1000 năm, một ngời du mục Ethiopa đã ngẫu nhiên phát hiện hơng
vị tuyệt vời của một loại cây lạ làm cho con ngời thấy sảng khoái và tỉnh táo lạ thờng. Từ đó
trái cây này trở thành đồ uống của mọi ngời và lấy tên làng Cafa nơi phát hiện ra cây này làm
tên đặt cho cây.
Từ thế kỷ VI cà phê trở thành đồ uống của mọi ngời dân Ethiopa và nhanh chóng lan
ra Trung Cận Đông.
Đến đầu thế kỉ XVI cà phê bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và lan dần sang Châu á, châu
Đại Dơng. Năm 1857 cây cà phê đợc các nhà truyền đạo công giáo đa vào trồng ở Việt Nam,
trớc hết đợc trồng ở một số nhà thờ ở Hà Nam, Quảng Bình Sau đó đợc trồng ở đồn điền
vùng Trung Du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ đó diện tích cà phê ngày càng đợc mở rộng.
Từ năm 1994- nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối phát triển rất nhanh và
đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở n-
ớc ta. Có thể nói trong ngành nông nghiệp hiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ
đứng vững chắc trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chủng loại cà phê ở Việt Nam
Nh chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhng ngời ta chủ yếu
gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ vào u điểm
về năng xuất và chất lợng ngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây.
* Cà phê vối thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thích hợp nhất là 24-26
0
C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha. Cà phê Robusta có hình quả

Nh vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nớc và đất thì cả hai yếu tố này đều có ở
Việt Nam. Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nớc khác không có đợc.
- Lợi thế về nhân công:
Việt Nam với dân số 80 triệu ngời trong đó 49% là trong độ tuổi lao động. Đây là đội
ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Sản
xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu
chon giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu. Quá
trình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng dụng máy
móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê cha nhiều vì thế lợi thế về nhân công có thể giúp nớc
ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho
Việt Nam có thể cạnh tranh đợc về giá so với các nớc trên thế giới.
Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao động: 1 ha cà
phê thu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nớc ta hiện nay có khoảng 700.000 –
800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thời điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên
đến hơn 1 triệu ngời. Nh vậy với nguồn lao động dồi dào nh nớc ta hiện nay có thể cung cấp
một lợng lao động khá đông đảo cho ngành cà phê.
- Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu nh năng suất cà phê
bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu á là 0.77 tạ/ ha thì ở Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3
tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha. Năng
suất cao này chính là do Việt Nam có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí
hậu, đặc biệt ngời Việt Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê.
- Ngời dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi tiếp thu khoa
học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất khẩu. Điều này cũng là lợi thế
trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê xuất khẩu.
- Cà phê Việt Nam có hơng vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam đợc trồng trên vùng
cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện này tao cho cà phê Việt Nam có
hơng vị riêng, đặc biệt mà các quốc gia khác không có đợc. Điều này là một lợi thế lớn của
Việt Nam vì cà phê là thứ đồ uống dùng để thởng thức, đôi khi còn thể hiện đẳng cấp của con
ngời trong xã hội vì vậy hơng vị cà phê luôn là một yếu tố lôi cuốn khách hàng, đặc biệt là
khách hàng khó tính.

mở rộng đợc giao lu trao đổi mặt hàng cà phê với các nớc trong khu vực và thế giới.
- Về thị trờng xuất khẩu cà phê: thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng mở
rộng, một số sản phẩm cà phê chất lợng cao nh cà phê Trung Nguyên, Vinacafe, Nam
Nguyên, Thu Hà,… đã có thơng hiệu và đứng vững trên thị trờng khu vực và thế giới.
- Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để xuất
khẩu, cho năng suất cao, chất lợng tốt nh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số
tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu
cầu xuất khẩu cà phê
2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là mặt hàng
nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vì thế ngành cà phê đã có một
vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.
2.1. Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp nớc ta.
- Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp nớc
ta. Nếu nh trớc kia Việt Nam là một đất nớc đợc biết đến với sản phẩm là lúa gạo thì ngày
nay Việt Nam còn đợc biết đến với một mặt hàng nữa đó chính là cà phê. Điều này không chỉ
giúp cho ngời dân đa dạng đợc cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp mà còn đa dạng
hoá đợc các mặt hàng trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
- Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạt động sản xuất cà
phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê. Vì thế kéo theo một loạt các dịch vụ của sản xuất
nông nghiệp phát triển nh: dịch vụ nghiên cứu giống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ
sâu, phân bón, dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê, dịch vụ bao
gói, dịch vụ t vấn xuất khẩu…
- Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp. Nền nông nghiệp nớc ta trớc kia
chủ yếu là lao động phục vụ cho ngành trồng lúa nớc. Đây là lao động mang tính chất thời vụ
vì thế có một lợng lao động d thừa khá lớn trong thời kỳ nông nhàn. Ngành cà phê phát triển
kéo theo một lợng lao động khá lớn phục vụ cho nó. Với quy mô diện tích cà phê ngày càng
mở rộng thì càng cần một đội ngũ lao động lớn. Điều này tạo cho ngời dân các vùng miền
núi cũng nh các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làm thờng xuyên, tạo thêm thu
nhập cho họ, hạn chế đợc các tệ nạn xã hội.

thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lí của nớc ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể
lâý từ: đầu t nớc ngoài, vay nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuy nhiên
các nguồn vốn vay, vốn đầu t từ nớc ngoài đều phải trả bằng cách này hay cách khác. Nguồn
vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô
và tốc độ tăng của nhập khẩu.
Tuy nhiên xuất khẩu không là hoat động dễ dàng. Để xuất khẩu thành công, mỗi quốc
gia phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế nhất, đem lại lợi ích cao nhất. Vì
thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Nắm bắt
đợc điều này, Việt Nam cũng đã xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực
riêng. Những mặt hàng này sẽ tạo cho Việt Nam nguồn thu ngân sách chủ yếu. Cà phê là mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta. Hàng năm ngành cà phê đã đóng góp một kim ngạch khá
lớn cho ngân sách nhà nớc. Kim ngạch thu đợc từ hoạt động xuất khẩu cà phê vào khoảng 1-
1,2 tỷ USD, chiếm khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Trong giai đoạn đầu của quá
trình CNH-HĐH đất nớc ta cần một nguồn vốn khá lớn để đầu t xây dựng cơ bản, nhập khẩu
máy móc, công nghệ từ nớc ngoài. Nguồn vốn thu từ xuất khẩu cà phê sẽ đóng góp một phần
nào đó để tăng khả năng nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu phuc vụ cho tiến trình
CNH-HĐH đất nớc.
3.1.2. Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản
xuất phát triển
Việt Nam có lợi thế rất lớn trong việc sản xuất cà phê. Hàng năm Việt Nam sản xuất ra
một khối lợng lớn cà phê. Tuy nhiên tiêu thụ cà phê nội địa của Việt Nam là rất thấp. Vì thế
thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Ngày nay cơ cấu sản xuất và tiêu
dùng của thế giới thay đổi mạnh mẽ đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng
phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
* Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ nhng sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu cầu
tiêu thụ nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển nh nớc ta, sản
xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng. Nếu chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất

sản xuất trong nớc. Xuất khẩu cà phê là phơng tiện quan trọng tạo ra vốn và kĩ thuật công
nghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nam. Khi xuất khẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Nam nắm
bắt đợc công nghệ tiên tiến của thế giới để áp dụng vào nớc mình. Nh công nghệ chế biến cà
phê xuất khẩu, công nghệ, phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngoài ra còn học hỏi đợc
kinh nghiệm quản lý từ quốc gia khác. Nh vậy sẽ nâng cao đợc năng lực sản xuất trong nớc
để phú hợp với trình độ của thế giới.
- Thông qua xuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thế giới,
về giá cả chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình
thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trờng. Sản xuất cà phê đáp ứng nhu cầu thị tr-
ờng, khi đó muốn đứng vững thị trờng buộc các doang nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm sao
để hạ giá thành, nâng cao chất lợng để đánh bật đối thủ cạnh tranh.
- Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
nghệ sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trờng. Thị phần luôn là mục tiêu
của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế buộc các doanh nghiệp phải tích cực trong việc
đổi mới công nghệ, quảng cáo và xâm nhập vào trờng thế giới.
3.1.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và
có thu nhập cao và thờng xuyên. Với một đất nớc có 80 triệu dân, lực lợng ngời trong tuổi
lao động khá cao chiếm khoảng 50% thì việc phát triển cà phê sẽ góp phần thu hút một đội
ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng về thất nghiệp cho đất nớc. Giúp ngời dân ổn định
đời sống giảm các tệ nạn xã hội. Đồng thời giúp ngời dân có thu nhập cao đây là điều kiện
để họ tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật, hoà nhập đợc với sự phát triển của thế giới.
3.1.4. Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nớc ngoài do đó khi xuất khẩu sẽ có điều kiện
giúp cho quốc gia đó có đợc nhiều mối quan hệ với các nớc khác. Hiện nay ta đã xuất khẩu
cà phê vào 53 quốc gia trên thế giới, điều này giúp cho Việt Nam có đợc nhiều mối quan hệ
hợp tác phát triển. Đây là điều kiện quan trọng để Việt Nam có đợc các quan hệ hợp tác đa
phơng và song phơng đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam.
Bên cạnh đó, cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trờng sinh thái, phủ xanh đất

đợc một phần các doanh nghiệp sản xuất cà phê, chủ yếu thuộc tổng công ty cà phê Việt
Nam, còn đại bộ phận cà phê hộ gia đình do t thơng chi phối.
Do những nhợc điểm trên nên sức cạnh tranh của cà phê trên thị trờng thế giới còn
thấp về chất lợng, giá thành cao, chủng loại sản phẩm còn đơn điệu. Đây là những thách thức
lớn đối với việc xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn hội nhập với thị trờng thế giới.
II. Vài nét khái quát về thị trờng EU
1. Vài nét về quá trình phát triển Liên minh EU
ý tởng về một Châu Âu thống nhất đã xuất hiện từ rất sớm. Năm 1923 Bá tớc ngời áo
sáng lập ra "Phong trào liên Âu" nhằm đi tới thiết lập " Hợp chủng quốc Châu Âu" để làm
đối trọng với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Năm 1929, Ngoại trởng Pháp đa ra đề án thành lập:
Liên minh Châu Âu nhng đều không thành. Mốc lịch sử đánh đấu sự hình thành EU lúc đó là
bản: "Tuyên bố Schuman" của bộ trởng Ngoại giao Pháp vào ngày 9/5/1950 với đề nghị đặt
toàn bộ nền sản xuất than, thép của Cộng hoà liên bang Đức và Pháp dới một cơ quan quyền
lực chung trong một tổ chức mở cửa để các nớc Châu Âu khác cùng tham gia. Do đó Hiệp ớc
thành lập cộng đồng than thép Châu Âu đã đợc ký kết ngày 18/4/1951 . Và đây là tổ chức
tiền thân của EU ngày nay. Ban đầu liên minh Châu Âu gồm 15 quốc gia độc lập về chính trị.
Năm 2004 Liên minh Châu Âu đã trở thành khu vực kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ với 25
thành viên sau khi đã kết nạp thêm 10 thành viên mới ngày 1/5/2004. Với thị trờng trên 455
triệu ngời, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lên tới khoảng 10 nghìn tỷ Euro. Hàng năm EU
chiếm 20% thị phần thơng mại thế giới và đầu t trực tiếp nớc ngoài. Theo số liệu thống kê
của IMF, khối kinh tế này thu hút trên 53% hàng nhập khẩu của thế giới trong đó 72,5% là
hàng nông sản xuất khẩu của các nớc đang phát triển.
2. Đặc điểm của thị trờng EU
Thị trờng chung EU là một không gian lớn gồm 25 nớc thành viên mà ở đó hàng hoá,
sức lao động, vốn và dịch vụ đợc lu chuyển hoàn toàn tự do giống nh khi chúng ta ở trong
một thị trờng quốc gia. Thị trờng chung gắn với chính sách thơng mại chung. Nó điều tiết
hoạt động xuất nhập khẩu và lu thông hàng hoá, dịch vụ trong nội khối.

2.1. Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối:
2.1.1. Tập quán tiêu dùng

Cà phê Việt Nam tham gia thị truờng EU thờng theo kênh phân phối không theo tập
đoàn. Vì các doanh nghiệp Việt Nam thờng la doanh nghiệp nhỏ và vừa cha có đủ tiềm lực
để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệp nhập khẩu cà phê của EU.
2.2. Các biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng của EU:
Một đặc điểm nổi bật trên thị trờng EU là quyền lợi của ngời tiêu dùng rất đợc bảo vệ
khác hẳn với thị trờng các nớc đang phát triển. Để đảm bảo quyền lợi cho ngời tiêu dùng EU
tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành
viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới. Hiện nay EU có 3 tổ chức định
chuẩn: Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện định
chuẩn viễn thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán đợc ở thị trờng này với điều
kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các luật và định chuẩn quốc gia đợc sử
dụng chủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm đợc sản xuất ra từ các nớc có điều kiện cha đạt mức
an toàn ngang với tiêu chuẩn EU. Để đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng EU tích cục tham gia
chống nạn hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền,
ngoài ra EU còn đa ra các chỉ thị kiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về chất lợng và an toàn
đối với ngời tiêu dùng.
Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trờng EU, phải đảm bảo an
toàn vệ sinh cao, chất lợng phải đảm bảo chất lợng chung của EU. Đặcbiệt những sản phẩm
này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với cà phê EU chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt
Nam xuất khẩu vào thị trờng này rất ít do công nghệ chế biến của ta cha đảm bảo, chất lợng
thua kém rất nhiều cà phê của Brazin, Colombia,…Ngoài ra cà phê của ta xuất khẩu vào EU
chủ yếu là cà phê nhân, cà phê thành phẩm, cà phê hào tan rất ít, vì ta cha đáp ứng đợc các
quy định của EU về tỉ lệ trong cà phê hoà tan.
2.3. Chính sách thơng mại chung của EU
2.3.1. Chính sách thơng mại nội khối
Chính sách thơng mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trờng
chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan
để tự do lu thông hàng hoá, sức lao động, dịch vụ và vốn, điều hoà các chính sách kinh tế xã
hội của các nớc thành viên
- Lu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loại thuế quan đánh

sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%, hoá chất 7,59%, các sản
phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2004 quan hệ kinh tế Việt
Nam- EU tiếp tục phát triển cả về bề rộng và chiều sâu. Tổng kim ngạch buôn bán hai chiều
đạt gần 11 tỷ USD trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang EU chiếm trên 4,5 tỷ USD trong
đó cà phê chiếm 10% trong tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt
Nam- EU năm 2005 đạt 14 tỷ USD tăng 27% so với năm 2004. Kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam sang EU dự báo đạt 6 tỷ USD.
Riêng mặt hàng cà phê , EU nhập khẩu từ nhiều nớc trên thế giới nh Brazin, Colombia,
Indonesia, Việt Nam . Hàng năm EU nhập khẩu khoảng 24,846 triệu bao cà phê Robusta,
52,643 triệu bao cà phê Arabica.
Bảng các nớc xuất khẩu cà phê vào EU năm 2003
Cà phê vối (24,864triệu bao) Cà phê chè (52,643 triệu bao)
Nớc
L
ợng
(Triệu bao)
Tỉ lệ (%)

Nớc
L
ợng (Triệu
bao)
Tỉ Lệ (%)
Brazin 0,616 2,4 Brazin 15, 535 30
Mỹ La
Tinh
0,48 2 Mỹ
LaTinh
18,942 35,9
Việt Nam 5,421 21,8 Colombia 10,564 20

liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trờng EU vì
ngời tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất lợng là
yếu tố quyết định tiêu dùng đối với phần lớn các mặt hàng đợc tiêu dùng trên thị trờng này
chứ không phải là giá cả. Tuy nhiên phơng thức này không phổ biến với Việt Nam vì hiện
nay cà phê Việt Nam cha có nhiều thơng hiệu nổi tiếng. Nhng trong mấy năm tới thì Việt
Nam cần áp dụng phơng thức này vì nếu đợc thị trờng này chấp nhận thì thơng hiệu đó sẽ đ-
ợc các nớc khác trên thế giới công nhân.
- Đầu t trực tiếp cha phải là hớng chính để thâm nhập vào thị trờng EU của các doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong hiện tại và tơng lai vì tiềm năng kinh tế của các
doanh nghiệp còn hạn hẹp. Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ,
tiềm lực tài chính còn quá nhỏ bé, không thể đầu t tại thị trờng EU đợc.
Trong thời gian tới một mặt các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam vừa duy trì
xuất khẩu trực tiếp vừa có sự nghiên cứu để lựa chọn phơng thức thâm nhập bằng hình thức
liên doanh phù hợp. Do vậy công tác đầu t cho phát triển thơng hiệu cà phê là hớng đi rất
đúng cho ngành cà phê Việt Nam.
4. Những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
4.1. Những thuận lợi
- Liên minh EU là một khối liên kết chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giới hiện nay. Đây là
một khu vực phát triển kinh tế ổn định có đồng tiền riêng khá vững chắc. Vì thế đây là một
thị trờng xuất khẩu rộng lớn khá ổn định do đó việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nói chung
và mặt hàng cà phê nói riêng sang khu vực này các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ có
đợc sự tăng trởng ổn định về kim ngạch và thu đợc nguồn ngoại tệ lớn mà không sợ xảy ra
tình trạng khủng hoảng xuất khẩu.
- EU đang có sự chuyển hớng chiến lợc sang Châu á. Việt Nam nằm trong khu vực này
nên có vị trí quan trọng trong chiến lợc mới của EU. EU tăng cờng đầu t và phát triển thơng
mại với Việt Nam, ngày càng dành u đãi cho Việt Nam trong hợp tác phát triển kinh tế, đây
là cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cà phê vào thị trờng này. Đây
là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam tìm kiếm thị trờng lớn cho mình.
- Thị trờng EU có yêu cầu lớn, đa dạng và phong phú về mặt hàng cà phê nh chất lợng
cà phê, mẫu mã cà phê, hơng vị cà phê, độ an toàn của mặt hàng cà phê Vì thế tạo cho Việt

phải cạnh tranh đợc với các nớc xuất khẩu cà phê hàng đầu nh Brasin. Indonesia,…
Tóm lại EU là thị trờng đòi hỏi yêu cầu chất lợng cà phê rất cao, điều kiện thơng mại
nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt. Các khách hàng EU nổi tiếng là khó tính về mẫu mốt,
thị hiếu. Khác với Việt Nam nơi giá cả có vai trò quyết định trong việc mua hàng. Đối với
phần lớn ngời dân EU thì “ thời trang “ là một trong những yếu tố quyết định. Chỉ khi các
yếu tố chất lợng thời trang và giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới có cơ hội bán đợc trên
thị trờng EU.
III. Những nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam
1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô là môi trờng rộng lớn, bao trùm các hoạt động trong phạm vi quốc
gia và quốc tế. Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều đối t-
ợng. Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp quốc gia và còn là quan hệ giữa các nớc
với nhau. Nếu không đợc kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.Vì thế
phải nghiên cứu nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng vĩ mô. Mỗi quốc gia có hệ thống
chgính trị khác nhau, có nền văn hoá khác nhau, có hệ thống pháp luật khác nhau, có
chính sách kinh tế khác nhau. Điều đó buộc bất kì một đơn vị kinh doanh quốc tế nào
cũng phải nghiên cứu thật kĩ lỡng.
1.1. Nhân tố pháp luật.
Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu. Mỗi quốc gia có một
hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhau về các hoạt động xuất
khẩu.
Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hởng các yếu tố sau:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lợng cà phê nhập
khẩu…Việt Nam hiện naycha đợc hởng u đãi từ tổchức WTO, nên vẫn chịu mức thuế
cao. Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh với đối thủ.
- Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm phúc
lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều đối tợng khác nhau.
Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lơng cũng đa dạng, thuỳ theo từng đối tợng tham gai vào
từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu. Với ngời dân trồng cà phê phải có chính
sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ, giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất. Với đội

triển nền kinh tế thị trờng hớng mạnh vào xuất khẩu, đặc biệt có chính sách mặt hàng xuất
khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhà nớc đã có nhiều u đãi cho ngành cà phê. Đây là điều
kiện thuận lợi cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Ngoài ra EU còn có chính sách chuyển
hớng đầu t vào châu á, chính sách này cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợi thế trong xuất
khẩu hàng hoá nói chung và cà phê nói riêng.
- Nhân tố thu nhập, mức sống của ngời dân: Mức sống ngời dân cao khi đó quyết
định mua cà phê không chịu ảnh hởng của sự thay đổi về giá cả theo xu hớng giảm. Thu
nhập thấp thì ngợc lại. Thị trờng EU là thị trờng lớn có mức thu nhập cao, giá cả rẻ
không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không mà giá cao đôi khi lại là yếu
tố để đánh giá chất lợng sản phẩm và quyết định mua hàng. Ngới dân Việt Nam thì lại
khác giá rẻ là yếu tố quyết định cho việc mua hàng. Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu
cũng vậy, ngời dân Việt Nam khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây
khác. Điều này ảnh hởng nhiều đến cung cà phê. Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu
dùng mới thờng xuyên khi đó mới taọ điều kiện cho sản xuất phát triển đợc.
- Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này ảnh hởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Nguồn lực có đủ
lớn thi mơi có khả năng thực hiện đơc hoat động xuất khẩu . Vì hoạt động xuất khẩu chứa
nhiều rủi ro. Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trong từng mặt hàng của mình, vì thế cơ cấu
sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau.
Việt Nam có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu . Điều kiện tự nhiên, kết hợp
nguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê của ngời dân Việt Nam từ lâu đời
đã tạo cho cà phê Việt Nam có hơng vị riêng, có điều kiện để giảm giá thành xuất khẩu.
Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê.
1.4. Yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nói
chung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng. Khoa học công ngệ ngày càng phát
triển làm cho sự giao thơng giữa các đối tác ngày càng dễ dàng hơn. Khoảng cách không
gian thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhập khẩu. Sự phát triển của
mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tin thị trờng thế giới đợc cập nhật
liên tục thờng xuyên. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng có thể quảng cáo đợc sản

lớn cho cạnh tranh về mặt hàng cà phê của Việt Nam.
2. Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô
Đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp
Việt Nam. Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu đợc dễ dàng hơn và sẽ có khả năng thâm nhập sâu hơn vào thị trờng thế giới.
Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
bao gồm:
- Tài chính :Tổng công ty cà phê Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn với :
Đơn vị tính :Tỷ đồng
Nguyên giá tài sản cố định 1.400
Nguồn vốn kinh doanh 650
T
ổng doanh thu

3.800

Kết quả sản xuất kinh
doanh
30
Tổng số nộp ngân sách 45
(Số liệu ớc tính cho năm 2005- Tổng công ty cà phê Việt Nam)
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp:
Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồn vật
chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đang phục vụ cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tơng lai. Với Tổng
công ty cà phê Việt Nam có 53 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trong đó có 6 doanh
nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu, 40 doanh nghiệp nông trờng, 2 doanh nghiệp chế
biến cà phê thành phẩm, 5 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác. Các đơn vị đều có xởng
sản xuất , xởng chế biến cà phê.
- Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam.

I. Thực trạng sản xuất xuất khẩu cà phê tại của Việt Nam
1. Thc trạng sản xuất cà phê của Việt Nam.
Cây cà phê đợc đa vào trồng ở Việt Nam từ cuối thế kỉ 19 và đã trải qua nhiều thời kì
với những đặc điểm và kết quả khác nhau.
Thời kì trớc năm 1975: cây cà phê chủ yếu đợc trồng ở những đồn điền của ngời Pháp
và những nông trờng quốc doanh ở miền bắc. Đây là thời kì cây cà phê phát triển chậm,
không ổn định, năng suất thấp và cha xác định đợc giống thích hợp.
Thời kì từ năm 1975-1994: Diện tích trồng cây cà phê có tăng lên nhng với tốc độ
chậm. Năng suất bắt đầu tăng lên. Phong trào trồng cà phê trong nhân dân đợc phát động. Cà
phê Việt Nam đã thực sự tham gia vào thị trờng cà phê thế giới.
Thời kỳ 1994- 2001: Đây là thời kỳ cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cây cà phê vối
phát triển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt : diện tích tăng nhanh, hình thành vùng sản
xuất cà phê tập trung, có giá trị kinh tế cao, trở thành nớc xuất khẩu cà phê vối hàng đầu thế
giới.
Thời kì 2001 – nay đây là thời kỳ ngành cà phê thế giới nói chung và ngành cà phê
Việt Nam nói riêng chịu sự khủng hoảng nghiêm trọng về giá cả. Giá cả cà phê xuống thấp
nhất trong lịch sử ngành cà phê. Cuộc sống của trên 30 triệu ngời dân gắn bó với cây cà phê
bị ảnh hởng nghiêm trọng. Do khủng hoảng giá liên tiếp kéo dài trong 4 vụ, nhiều vờn cà
phê bị phá bỏ hoặc bỏ hoang không chăm sóc. Nhiều gia đình nông dân đối mặt với khó
khăn, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê không thu hồi đợc tiền ứng trớc, bị lỗ do giá biến động
thất thờng. Từ đầu năm 2005, giá cà phê dần phục hồi và tại thời điểm bài viết này giá cà
phê tăng lên với mức độ đáng kể, đạt xấp xỉ 1.500USD/ tấn cà phê vối và 2.500USD/ tấn cà
phê chè. Với mức giá này , ngời sản xuất có hiệu quả và đầu t chăm sóc vờn cây hớng tới nền
nông nghiệp bền vững.
1.1. Diện tích, sản lợng cà phê của Việt Nam.
+ Diện tích : Từ năm 1994-2001 diện tích trồng cây cà phê đã tăng lên nhanh chóng.
Năm 2001 đạt 565 nghìn ha gấp 4,56 lần năm 1994, với tốc độ tăng bình quân 55%/ năm.
Nhng 3 năm trở lại đây do giá cà phê trên thị trờng thế giới giảm một cách nhanh chóng. Các
hộ nông dân không thu đợc nhiều lãi từ cây cà phê. Do đó có nhiều địa phơng đã chặt hạ cây
cà phê và thay thế vào đó là các cây trồng khác nh hồ tiêu, cao su, Do đó diện tích trồng cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status