báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 1
Lời mở đầu
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Giá thành sản
phẩm tăng hay giảm so với giá thành kế hoạch đồng nghĩa với việc lãng phí hay
tiết kiệm lao động, bao gồm lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm, nói cách khác nó phản ánh kết quả của việc quản lý
sử dụng vật t, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp.
Để hạ giá thành sản phẩm ngời quản lý doanh nghiệp cần biết nguồn gốc,
hay con đờng hình thành, nội dung cấu thành của giá thành, từ đó biết đợc những
nguyên nhân cơ bản, những yếu tố cụ thể nào đã làm tăng, giảm giá thành và
trên cơ sở đó, ngời quản lý doanh nghiệp mới đa ra đợc các biện pháp cần thiết
để hạn chế, loại trừ ảnh hởng của nhân tố tiêu cực, phát huy đợc ảnh hởng của
nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc quản lý, sử dụng nguồn
vật t, lao động, tiền vốn, không ngừng hạ thấp giá thành. Để thực hiện đợc các
yêu cầu đó, các doanh nghiệp cần phải thờng xuyên đánh giá, phân tích tình hình
thực hiện giá thành sản phẩm.
Việc quản lý sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn vốn sẽ là tiền đề, là cơ sở
để hạ giá thành sản phẩm, do đó việc hạ giá thành sản phẩm của các doanh
nghiệp sản xuất không chỉ là mong muốn của các nhà quản lý mà nó là yêu cầu
khách quan khi mà các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và phải
đứng vững trong cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng.
Công ty TNHH TÂN HUY hoàng không nằm ngoài quy luật đó. Ngoài
yêu cầu đặt ra nh việc thờng xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm hoặc những biện
pháp nâng cao chất lợng sản phẩm thì mục tiêu hạ giá thành sản phẩm luôn đợc
lãnh đạo công ty quan tâm, vì nó là con đờng cơ bản để tăng doanh lợi, là tiền
đề tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trờng. Thông qua giá cả, góp phần
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động.
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 2
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 3
Báo cáo tốt nghiệp đợc hoàn thiện với sự giúp đỡ rất nhiều của thầy giáo
Hớng dẫn Mai Khắc Thành cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Kinh tế
vận tải biển , Trờng Đại Học Hàng Hải Việt Nam ,kế toán trởng phòng tài chính
kế toán của Công ty. Báo cáo đã đợc hoàn thành nhng do sự hiểu biết của cá
nhân về thực tế còn hạn chế cùng với sự có hạn của thời gian nên mặc dù đã hết
sức cố gắng nhng chắc chắn báo cáo vẫn còn nhiêù thiếu xót, rất mong sự góp ý
của thầy cô và các bạn để báo cáo đợc hoàn thiện hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hớng dấn Mai khắc Thành,
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế vận tải biển cùng các cô chú anh
chị phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Tân Huy Hoàng đã hớng dẫn, giúp
đỡ, tạo điều kiện và dạy bảo em rất nhiều kiến thức để em có thể hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp này.
Phần I
cơ sở lý thuyết về tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và giải pháp hạ giá thành sản phẩm
I.1 Khái niệm, phân loại chi phí ở doanh nghiệp
Khái niệm: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển giá trị
của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Phân loại chi phí: là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào
từng nhóm theo những đặc trng nhất định.
Phân theo yếu tố chi phí: để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí
theo nội dung kinh tế ban đầu mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh, chi phí đợc phân theo 7 yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây
dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích
dự toán chi phí.
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lơng của công nhân trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến quản lý và
phục vụ cho hoạt động sản xuất trong phạm vi các phân xởng, công trờng của
doanh nghiệp nh: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ
dụng cụ cho phân xởng: dụng cụ đo, dụng cụ thí nghiệm, chi phí khấu hao tài
sản cố định thuộc phạm vi phân xởng, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động
chung của phân xởng, chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực lu thông tiêu
thụ hàng hoá của doanh nghiệp (giống thành phần chi phí sản xuất chung:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng của doanh nghiệp).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí dùng để quản lý và phục vụ cho
hoạt động kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp bao gồm chi phí tơng tự chi
phí sản xuất chung và chi phí bán hàng. Ngoài ra còn hai loại chi phí: Chi phí dự
phòng phải thu khó đòi hoặc sử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi nếu
doanh nghiệp không trích trớc.
Phân loại chi phí theo cách này giúp nhà quản trị định mức chi phí, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho doanh
nghiệp xác định mức độ ảnh hởng của sự biến động từng khoản mục đối với toàn
bộ giá thành sản phẩm, nhằm phân biệt và khai thác các tiềm năng trong doanh
nghiệp để hạ giá thành.
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí: theo cách phân loại này, toàn bộ
chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm: chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc
đợc mua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ
nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc
mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
Giá thành thực tế: đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Phân theo phạm vi phát sinh chi phí: chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá
thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): phản ánh tất cả những chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng
sản xuất.
Giá thành
sản xuất
=
CP nguyên vật
liệu trực tiếp
=
CP nhân
công
trực tiếp
+
CP sản xuất
chung
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành
tiêu thụ
=
Giá thành
sản xuất
+
CP quản lý
doanh nghiệp
ngắn:
Tổng
giá thành
=
Giá trị SPDD
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị SPDD
cuối kỳ
Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng cho các doanh nghiệp có quá trình
sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Giá
thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn,
bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm: Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn.
Trong đó: Z1, Z2, , Zn: giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1, 2, , n.
Phơng pháp hệ số: áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một
quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng
thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau:
Ha, , Hn: hệ số tính giá thành cho các loại sản phẩm a, , n.
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 9
Qa, , Qn: sản lợng thực tế của các loại sản phẩm a, , n.
Za, , Zn: giá thành sản phẩm a, b, , n.
Sản lợng hoàn thành (Qh) = Qa.Ha + + Qn.Hn
Zđơn vị a, , Zđơn vị n: giá thành đơn vị sản phẩm a, , n.
Tổng giá thành của từng loại sản phẩm a, c, , n đợc tính theo công thức:
Za =
phẩm phụ
thu hồi ớc
Tin
-
Giá trị sản
phẩm
chính dở
dang cuối
kỳ
Phơng pháp tỷ lệ chi phí: áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau:
Giá thành thực tế
đơn vị SP từng
loại
=
Giá thành kế
hoạch đơn vị SP
X
Tỷ lệ chi
phí
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 10
Phơng pháp liên hợp: tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phơng pháp.
I.2.4 ý nghiã của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
hay một khối lợng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) nhất định. Bởi lẽ lợng lao động
hao phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp không
ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phí sản xuất là ít nhất.
mật thiết với nhau, vì chúng đều biểu diễn những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ là cơ sở
để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
I.4 Phơng pháp phân tích và nguồn số liệu dùng để phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành.:.
Phơng pháp phân tích tình hình thực hiện giá thành:
- Phơng pháp so sánh: Là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tợng kinh tế
đã đợc lợng hoá có nội dung, tính chất tơng tự nhau. Trong phân tích chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm phải so sánh chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất kỳ thực
hiện so kỳ kế hoạch cũng nh chi phí của từng khoản mục trong giá thành, so
sánh tổng giá thành kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tuyệt đối và tơng đối.
- Phơng pháp loại trừ: Đây là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố đến đối tợng phân tích bằng cách xác định mức độ ảnh hởng của
nhân tố này thì loại trừ ảnh hởng của nhân tố khác. Đặc điểm của phơng pháp
này là luôn đặt đối tợng phân tích vào các trờng hợp giả định khác. Phơng pháp
này bao gồm: Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch.
- Phơng pháp cân đối: Là phơng pháp phân tích dựa trên các quan hệ cân
đối giữa các chỉ tiêu. Phơng pháp cân đối đợc dùng để cân đối giữa tổng chi phí
và các yếu tố chi phí, cân đối giữa tổng giá thành và khoản mục giá thành.
- Phơng pháp chi tiết: Phơng pháp phân tích này dựa trên cơ sở sự phân
tích chi tiết theo từng bộ phận, thời gian, địa điểm. Trong phân tích chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm th-
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 12
ờng đợc chi tiết theo khoản mục chi phí và giá thành (chi phí sản xuất chung, chi
phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng).
-Phơng pháp dùng biểu mẫu: Trong phân tích hoạt động kinh tế, ngời ta
dùng biểu mẫu và sơ đồ để so sánh. Biểu phân tích kinh tế nói chung và phân
tích chi phí sản xuất giá thành nói riêng đợc thiết lập theo các dòng, cột, trong đó
i
gimiQ
1Trong đó: Q: sản lợng sản phẩm sản xuất của một loại sản phẩm.
mi: mức vật t bình quân cho i.
gi: đơn giá của từng loại vật liệu xuất dùng.
Xác định chi phí nhân công trực tiếp: Ci =
=
n
i
LiQi
1
.
+ Quỹ lơng bổ
sung.
Trong đó: Q: sản lợng sản phẩm sản xuất sản phẩm i.
Li: đơn giá lơng sản phẩm i.
Quỹ lơng bổ sung: là tổng quỹ lơng mà Xí nghiệp phải trả cho
công nhân sản xuất trong thời gian ngừng lao động theo luật định.
Xác định chi phí sản xuất chung: Lập dự toán chi phí sản xuất
chung gồm:Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng; Chi phí công cụ, dụng cụ sản
xuất; Chi phí nhân công cho cán bộ nhân viên quản lý phân xởng; Chi phí khấu
hao máy móc thiết bị nhà xởng; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng
tiền.
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: Lập dự toán chi phí
sản xuất và chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục giống chi phí sản xuất
chung.
=
Chi phí sản
phẩm
Dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
Phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị =
Tổng giá thành
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 15
Số sản lợng sản phẩm hoàn
thành
Vì lợng sản xuất và tiêu thụ của Xí nghiệp là khác nhau nên để tính giá
thành toàn bộ, căn cứ vào giá thành sản xuất xí nghiệp xác định giá vốn hàng
bán = lợng sản phẩm xuất bán nhân với đơn giá xuất bán, sau đó tính giá thành
toàn bộ sản lợng.
Đơn giá hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân gia
quyền:
Đơn giá hàng
xuất kho
=
Trị giá thành phẩm tồn đầu kỳ + Trị giá thành phẩm
nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lợng thành phẩm
T(%) =
ji
j
zQ
z
00
11j
.
.Q
X 100
- Q
1j
: Số lợng sản phẩm i sản xuất kỳ thực tế.
- Z
oj
, Z
1l
: Giá thành đơn vị sản phẩm j kỳ kế hoạch, kỳ thực tế.
Căn cứ vào kết quả tính toán, nếu R < 100% thì chứng tỏ doanh nghiệp đã
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm . Khi đó, chênh lệch giá thành theo số
tuyệt đối sẽ mang dấu trừ (-), nghĩa là : Q1i.z1i - Qoi.zoi <0 và ngợc lại.
I.5.4 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm so sánh đ ợc .
Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm so sánh đợc thông thờng
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số sản phẩm sản xuất, việc hạ giá thành của
sản phẩm này có ý nghĩa quyết định trong việc phấn đấu hạ giá thành của toàn
bộ sản phẩm.
Sản phẩm so sánh đợc là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã chính thức
đa vào sản xuất từ những năm trớc, quy trình công nghệ tơng đối ổn định. Doanh
1
-T
0 .
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
=
=
n
1i
tioioi0
)ZZ(QM
100x
ZQ
M
T
n
1i
tioi
0
0
=
=
)((
1
1
111 tii
n
i
- Q
0i
) ( Z
oi
- Z
ti
) = Q
oi
(
s
- 1) ( Z
oi
-
Z
ti
)
= (
s
- 1)Q
oi
( Z
oi
- Z
ti
) = (
s
- 1) M
0
- Nhân tố kết cấu mặt hàng sản xuất:
ảnh hởng đến mức hạ: M(k/c) = (Q
trong công tác quản lý nói chung, quản lý chi phí để tính giá thành nói riêng.
I.5.5 Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu ảnh hởng đến giá thành.
Trong các khoản mục cấu thành nên giá thành, mỗi khoản mục đều có
nguồn gốc phát sinh, con đờng hình thành và tính chất khác nhau. Để phấn đấu
giảm giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải giảm đợc các khoản mục giá thành
Bảng phân tích sự biến động các khoản mục giá thành của sản phẩm
Khoản mục giá thành
Kế
hoạch
Thực hiện Chênh lệch
Tuyệt
đối
Tỷ lệ(%)
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Chi phí bán hàng
Cộng
I.5.5.1 Phân tích khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản
phẩm.
Trong tổng giá thành nh giá thành đơn vị, khoản chi nguyên vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng lớn. Do đó chi phí nguyên vật liệu biến động sẽ quyết định đến sự
tác động của giá thành sản phẩm, giảm chi phí vật liệu là biện pháp quan trọng
nhằm giảm giá thành. Muốn sử dụng hợp lý tiết kiệm vật liệu, cần phải biết
nguồn gốc hình thành, từ đó mà biết đợc các nhân tố, mức độ, tính chất ảnh hởng
của từng nhân tố. Qua đó đề ra những biện pháp cần thiết về giảm chi vật liệu
I.5.5.2 Phân tích khoản chi phí nhân công trực tiếp.
Trong tổng giá thành sản phẩm, khoản chi phí nhân công cũng là một
khoản chiếm tỷ trọng tơng đối lớn. Việc tiết kiệm chi phí nhân công góp phần
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm :
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 21
So sánh quỹ lơng thực tế (QL1) với quỹ lơng kế hoạch:
(QLk): Q = QL1-QLk:
% =
QL
1
X 100
QL
Chênh lệch có dấu (-) là hụt chi quỹ lơng và ngợc lại.
Dùng pháp thay thế liên hoàn, xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân
tố:
- ảnh h
ởng của giá trị sản suất: QL(Gs)
=
Gs1 X Tik -
QLk
NScnk
- ảnh h
ởng của năng suất lao động bình quân: QL(NS)
=
Gs1
X Tik
-
đó có biện pháp khắc phục.
I.6 Giải pháp giảm giá thành sản phẩm.
Qua phần cơ sở phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch, ta đã
thấy đợc sự ảnh hởng của các khoản mục đến giá thành, do đó, đây cũng chính là
cơ sở để đề ra các biện pháp làm giảm giá thành sản phẩm.
- Biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu;
- Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất chung;
- Biện pháp tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Biện pháp tiết kiệm chi phí bán hàng;
- Biện pháp tăng năng suất lao động;
- Biện pháp tăng sản lợng;
- Biện pháp thay thế máy móc thiết bị mới.
Phần II
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm tại công ty tnhh tân huy hoàng
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 23
Chơng i : Giới thiệu chung
I - Giới thiệu về Công ty:
I.1 - Sơ lợc về sự hình thành và phát triển
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Tân Huy Hoàng
- Trụ sở chính: 129/143 Trờng Chinh - Kiến An - Hải Phòng
- Giám đốc công ty: Trịnh Ngọc Đại
- Tel: 031.790086 - 790087 - Fax: 031.691067
- Email: [email protected]
- Mã số thuế: 02 00383712
- Tài khoản số: 710A - 11203 Ngân hàng Công thơng Lê Chân
- Tổng số nhân viên: 75 ngời
- Những thông tin khác:
định 02 năm, một số lao động ký hợp đồng có thời hạn xác định 05 năm.
Trong đó : lao động trực tiếp : 37 ngời
lao động gián tiếp : 21 ngời
(14 lao động nữ, 44 lao động nam)
* Với đặc điểm là một Công ty sản xuất cho nên lao động đợc sử dụng
trong doanh nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông, có trình độ học vấn thấp. Tuy
nhiên Ban Giám đốc Công ty cũng đã có kế hoạch đào tạo tất cả các công nhân
trên khi bắt đầu làm việc nh: đối với công nhân sản xuất cử các công nhân lành
nghề trực tiếp hớng dẫn vận hành khuôn mẫu.
Bảng 1: Bảng thống kê lao động Công ty TNHH Tân Huy Hoàng
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H
báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang : 25
Sau đạihọc
Đại học
Trung cấp
Sơ cấp
Không bằng
cấp
Bậc 7
Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2
LĐ phổ thông
1 Quản lý doanh nghiệp
9
6 3
7.380.000.000đ với tỷ lệ xấp xỉ 100% cho thấy trong năm doanh nghiệp đã tập
trung đầu t rất lớn vào việc mua sắm trang thiết bị và các tài sản khác phục vụ
sản xuất kinh doanh.
Hoàng Anh Tuấn Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Lớp QTK 43 Đ H