1
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Trang
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân
NLKH : Nông lâm kết hợp
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
Cs : Cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản
SWOT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
3
MỤC LỤC
Trang
4
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và của nhân
loại, là cơ sở tự nhiên và là tiền đề của mọi quá trình hoạt động sản xuất, đặc biệt
đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông lâm nghiệp. Chính vì
vậy đất đai không chỉ tham gia với tư cách là một nhân tố mà nó còn là một nhân tố
tích cực trong sản xuất. Hiện nay, cùng với sự phát triển của nhân loại và sự bùng
nổ về dân số loài người đã và đang ngày càng sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên
này. Từ các nước phát triển, đang phát triển và kém phát triển đều có một tình trạng
chung là sử dụng nguồn tài nguyên đất vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp
nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Vậy câu hỏi đặt ra cho mỗi chúng ta là
phải làm gì để đặt hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng đất hiện nay? Việc quản lý
và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho con
phẩm ngày càng tăng….
Để đi sâu vào tìm hiểu đất đai, từ lâu các cơ quan chuyên môn và các nhà khoa
học đã có nhiều công trình nghiên cứu về cách quản lý và sử dụng đất đai một cách
hợp lý, hiệu quả đưa các loại giống cây trồng sao cho phù hợp với từng loại đất thay
thế các loại cây trồng không có hiệu quả, làm tăng năng xuất cây trồng và hiệu quả sử
dụng đất đai, tăng độ che phủ chống xói mòn và các yếu tố liên quan tới các yếu tố
kinh tế - xã hội và yếu tố môi trường.
Đối với từng vùng, từng địa phương, từng loại đất cụ thể để có những hình
thức sử dụng đất khác nhau sao cho phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế, sử dụng và
quản lý một cách hợp lý. Đây là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để đảm
bảo cho sự phát triển bền vững giữa Nông - Lâm - Công nghiệp cũng như sự phát
triển kinh tế của đất nước.
Nà Nhạn là một xã miền núi của huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên có tổng
diện tích tự nhiên là 7693,17 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1182,47 ha
chiếm 15,37%, đất lâm nghiệp là 4504,23 ha, chiếm 58,55% tổng diện tích đất tự
nhiên, địa hình đồi núi phức tạp đi lại khó khăn. Để phát triển Lâm nghiệp của xã
cần phải đầu tư mở và nâng cấp các tuyến đường liên thông đến trục đường chính
để đảm bảo cho sự vận chuyển giống cây trồng cũng như sản phẩm thu hoạch. Việc
quản lý và sử dụng đất nông, lâm nghiệp cần phải được quan tâm, quy hoạch từng
vùng từng loại đất để đưa các loại cây trồng hợp lý, tránh sự chặt phá, khai thác
6
rừng bừa bãi làm nương rẫy dẫn đến xói mòn làm mất độ phì nhiêu màu mỡ, gây ra
lũ lụt.
Xuất phát từ thực tế trên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại địaphương.
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài“Đánh giá thực trạng sửdụng đất lâm nghiệp
tại xã Nà Nhạn - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp tại địa bàn xã Nà Nhạn – huyện
Điện Biên – Tỉnh Điện Biên.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn và thảm thực vật (Nguyễn
Thị Thu Hoàn, 2007) [6].
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt nam cho rằng: “Đất đai là
phần trên mặt đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
* Khái niệm về đánh giá đất đai: Là một quá trình xác định tiềm năng và mức
độ thích hợp của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất khác nhau cần lựa chọn.
* Vai trò và ý nghĩa của đất đai:
Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:
- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh
thái và an ninh lương thực.
- Nơi chứa đựng và phân hủy chất thải
- Nơi cư trú của sinh vật
- Lọc và cung cấp nước
- Địa bàn cho các công trình xây dựng,
Đất là tài nguyên vô giá, đất nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên trái
đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng cho
8
toàn nhân loại. Là điều kiện tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành
sản xuất nào, tuy nhiên vai trò của đất đối với từng ngành là rất khác nhau.
- Đối với sản xuất nông – lâm nghiệp: Là yếu tố tích cực cho quá trình sản
xuất, là đối tượng lao động, là điều kiện vật chất, sản phẩm làm ra phụ thuộc vào
tính chất của đất. Trong ngành sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc
biệt bởi đất đai có nhiều tính chất như sau:
+ Đặc điểm tạo thành: Đất đai là sản phẩm tự nhiên, có trước lao động. Chỉ
khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của con người đất đai
mới trở thành tư liệu sản xuất.
+ Tính hạn chế về mặt số lượng
+ Tính cố định vị trí
+ Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về mặt chất lượng, hàm
lượng dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa,…(Quyết định bởi các yếu tố hình thành đất
thì tỷ lệ suy thoái rừng toàn cầu giảm trung bình hàng năm, trong năm 1990 giảm 9
triệu ha. Theo chương trình môi trường liên hợp quốc (UFNP) thì trong vòng 5 năm
qua thì tốc độ phá rừng tăng nhanh nhất là các nước đang phát triển ở châu Á đặc
biệt là khu vực Đông Nam Á, đã đe dọa đến đời sống của con người và các loài sinh
vật khác sống trên trái đất. Theo FAO năm 1980 thông báo về tình hình sử dụng đất
nông nghiệp trên thế giới thì loại hình quảng canh và du canh chiếm tới 45%, do tỉ
lệ này quá lớn nên đã ảnh hưởng đến việc khai thác tiềm năng đất đai và việc quản
lý rừng bền vững lâu dài. Cũng theo FAO năm 2007 thì nạn cháy rừng có nguy cơ
tăng mạnh trên phạm vi toàn cầu làm cho hằng trăm triệu ha rừng bị tàn phá và gây
thiệt hại tới hàng tỷ USD. Mà ta thấy nguyên nhân chính ở đây là do các hoạt động
của con người gây ra, (Lê Trọng Cúc và Trần Đức Viên (dịch từ tài liệu FAO),
1955) [4]
Để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người về các sản phẩm nông
lâm nghiệp, chúng ta cần phải tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích canh
tác, biết sử dụng đúng tiềm năng của đất, lựa chọn cây trồng phù hợp và sử dụng có
hiệu quả.
Trên thế giới, khoa học về nghiêm cứu phát triển rừng có từ rất lâu, nhưng
chưa chú trọng giải quyết đến vấn đề chính để quản lý bảo vệ rừng và đất rừng là
những người dân sống cạnh rừng và trong rừng mà chỉ chú trọng tới việc khai thác
lâm sản. Sau những thất bại, người ta đã chú ý về quản lý tài nguyên rừng có sự
tham gia của người dân địa phương.
10
Đã xuất hiện các công trình nghiêm cứu về phương pháp tiếp cận người dân
trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý.
Theo Robrt Chambers (1985) có các cách tiếp cận sau:
- Tiếp cận Sondeo của Peetr hilđbran (1981);
- Tiếp cận nông thôn trở lại nông thôn của Robert Rhoades (1982);
- Tiếp cận chuẩn đoán và thiết kế của ICRAS;
- Công trình nông nghiệp quốc tế - bản phân tích phân vùng các hệ thống
canh tác của trường ĐH Comel (Grarrell và cộng sự, 1987) [18]
hơn 22º được trồng cây hàng năm với các giải pháp chống xói mòn như đắp bờ,
trồng cây theo đường đồng mức, trồng băng phân xanh trên đất dốc 20 – 30º trồng
cây lâu năm và cây ăn quả.
Điều đó chứng tỏ việc sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp là rất cần thiết và đã
được rất nhiều nước, các tổ chức trên thế giới quan tâm chú ý đến.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam
Nước ta có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33,1 triệu ha phân bố trên 64
tỉnh, thành phố, xếp thứ 55 trong tổng số 200 nước trên thế giới. Trong đó diện tích
đất nông nghiệp là 22,2% còn diện tích đất lâm nghiệp chiếm 63% diện tích đất tự
nhiên (BNN&PTNT 2005).
Hiện trạng đất lâm nghiệp Việt Nam: Theo công bố tại quyết định số
1970/QĐ/BNN - KL - LN ngày 6/6/2006, tính đến 31/12/2005 diện tích rừng cả
nước là 12.615.700 hatrong đó có 10.283.173 ha là rừng tự nhiên, còn lại 2.333.526
ha là rừng trồng, với độ che phủ 37% (BNN&PTNT/2007).
Diện tích rừng Việt Nam có nhiều biến động qua các năm nguyên nhân của
sự biến động là do: Hậu quả chiến tranh để lại, dân số tăng nhanh, kỹ thuật canh tác
lạc hậu, du canh, du cư, cháy rừng, phát rừng làm nương rẫy, chuyển đổi mục đích
sử dụng…
Sự biến động về diện tích rừng và độ che phủ rừng trong cả nước được thể
hiện qua bảng sau: (Trần Thị Thanh Tâm/2010) [10].
12
Bảng 2.1: Diện tích rừng và độ che phủ rừng qua các năm
(Đơn vị : triệu ha)
Năm
Lọai rừng
1943 1976 1985 1990 1995 2000 2005 2009
Tổng số 14,3 11,169 9,892 9,175 9,302 11,574 12,61 13,26
Rừng tự nhiên 14,3 11,077 9,308 8,430 8,252 9,774 10,28 10,34
Rừng trồng 0,92 0,584 0,745 1,050 1,800 2,33 2,92
Độ che phủ
Từ hai bảng số liệu trên ta thấy rừng sản xuất trong những năm gần đây có sự
tăng lên, diện tích rừng sản xuất năm 2007 là 5.779.880 ha đến năm 2009 tăng lên
6.288.246 ha. Diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ có sự suy giảm, năm 2007
diện tích rừng đặc dụng là 2.078.265 ha giảm xuống còn 1.999.915 ha vào năm
2009. Diện tích rừng phòng hộ qua hai năm giảm từ 4.979.188 ha xuống còn
4.832.962 ha. Độ che phủ qua hai năm có sự tăng lên và đạt 39.1% vào năm 2009.
Việc gia tăng về diện tích rừng trong những năm gần đây đã góp phần tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là các dân tộc thiểu số sống
gần rừng và phụ thuộc vào rừng .
* Các chính sách văn bản luật liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp
Nước ta trong những năm qua diện tích rừng có sự tăng lên là do sự quan tâm
của Đảng và nhà nước, sự quan tâm đó được thể hiện bằng các chính sách, văn bản
luật trong vấn đề sử dụng rừng và đất rừng. Một số văn bản và chính sách được nhà
nước đưa ra và đã đi vào thực hiện như sau:
- Chỉ thị 29 của ban bí thư TW Đảng, tháng 11/1983 về giao đất giao rừng.
- Nghị định 02 chính phủ ngày 27/7/1995 về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức,
hộ gia đình.
- Nghị định 01 của chính phủ ngày 01/01/1995 về giao khoán sử dụng đất vào
mục đích nông lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp.
- Quyết định 184/HĐBT về việc đẩy mạnh giao đất nông lâm nghiệp cho tập
thể cá nhân sử dụng
- Quyết định 661/ TTg ngày 29/07/1998 về thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng.
14
- Quyết định 08 về quy chế quản lý ba loại rừng: Rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất ngày 11/01/2002.
- Quyết định số 178/2001/QĐ - TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng chính
phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Chương trình 327 với mục tiêu “phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo vệ rừng
sử dụng bãi bồi ven biển”.
Nà Nhạn có sông nậm rốm chạy qua tạo điều kiện phát triển thuỷ điện phục
vụ nhân dân, đảm bảo nguồn nước tưới cho cây nông nghiệp và nước sinh hoạt.
Ngoài ra giữa các khe núi còn có nhiều con suối nhỏ và mạch nước ngầm đảm bảo
nước sinh hoạt cho nhân dân.
* Thổ nhưỡng.
Xã Nà Nhạn chủ yếu là đất Ferarit được hình thành từ đá trầm tích, đá biến
chất và đá mắc ma xít. Ngoài ra còn có đất Fearit phát triển trên lượng phù sa cổ
ven sông, suối, thung lũng.
* Tài nguyên rừng.
Năm 2011 Nà Nhạn có 4504,23 ha đất lâm nghiệp chiếm 58,55% diện tích tự
nhiên, trong đó đất rừng sản xuất là 379,63 ha, đất rừng phòng hộ là 4124,60 ha.
Tuy diện tích đất lâm nghiệp rộng xong tài nguyên rừng thì vẫn kém phát triển, trữ
lượng và chất lượng rừng còn thấp. Đất rừng đa số là đất trống đồi núi trọc và rừng
tái sinh sau nương rẫy. Tài nguyên rừng chủ yếu chỉ có ở bản Nà Pen và ven đường
quốc lộ 279. Chính vì vậy vẫn chưa đảm bảo được khả năng phòng hộ đầu nguồn
của rừng.
2.3.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế xã hội
2.3.2.1. Dân số, lao động
- Toàn xã có 891 hộ với 4468 nhân khẩu thuộc 3 dân tộc: Thái, Hmông và
Kinh (phòng thống kê huyện Điện Biên năm 2011).
- Về lao động: Những người trong độ tuổi lao động năm 2011 của xã là 2350
người, trong đó có 21 người mất khả năng lao động. Số lao động đó chính là nguồn
lực chủ chốt, quyết định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã. Tuy nguồn lao
động nhiều nhưng chất lượng lao động thì vẫn còn rất thấp, Trình độ học vấn và kỹ
16
thuật canh tác chưa cao, người dân sống hoàn toàn phục thuộc vào trồng trọt và
chăn nuôi, chất lượng cuộc sống thấp.
2.3.2.2. Tình hình phát triển sản xuất
* Ngành nông nghiệp
- Trồng trọt: Hiện nay người dân đã đưa các giống cây trồng có năng suất cao
- Trạm y tế: Trạm y tế được xây dựng ở trung tâm xã, cơ sở y tế có nhiều
chuyển biến, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc khám chữa bệnh cho bà con, đảm bảo
công tác chăm sóc sức khỏe và phát thuốc than ban đầu cho nhân dân.
- Trụ sở UBND xã: Trụ sở của xã Nà Nhạn có diện tích là 3400 mét vuông.
Được xây dựng gồm 1 nhà 2 tầng, 2 nhà cấp 4, với 20 phòng làm việc, 1 phòng họp
và một hội trường đa năng.
- Văn hóa - xã hội: Người dân trong xã vẫn giữ được những nét văn hóa truyền
thống của dân tộc từ xưa đến nay. Xã đã phối hợp với phòng văn hoá huyện vận động
và thưc hiện phong trào ‘‘toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân
cư”, cán bộ văn hoá xã thường xuyên đến từng thôn bản vận động bà con xây dựng
gia đình văn hoá, bản làng văn hoá, khu dân cư tiến.
Tổ chức các điểm giao lưu văn hoá, văn nghệ, TDTT. Phát động các hoạt
động tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn như chào mừng ngày bầu cử đại biểu
Quốc hội khoá XIII và bầu cử hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011- 2016.
Thực hiện nếp sống văn hoá ‘‘uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng
cây’’, nêu cao truyền thống đạo đức, thần phong mỹ tục,t inh thần đoàn kết trong
mỗi gia đình và cộng đồng dân cư phát triển bộ mặt nông thôn ngày càng văn minh
tiến bộ.
- Giáo dục - Đào tạo: Nhìn chung giáo dục trong xã được chú trọng, trường
cấp một và mẫu giáo được xây dựng khang trang và có trang thiết bị dạy học đầy
đủ, 100% trẻ em ở độ tuổi đi học được đến trường, không có học sinh bỏ học giữa
chừng, phong trào khuyến học ngày càng phát triển. Số học sinh lên lớp và tốt
nghiệp các cấp đạt kết quả cao.
Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ. Chỉ đạo các trường tiếp tục cuộc vận động 2 không với 4 nội dung,
18
phong trào thi đua ‘‘xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’, xây dựng
trường đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Kết thúc năm 2009 - 2010 toàn xã có 1 trường THCS, 2 trường tiểu học, 1
trường mầm non và 89 giáo viên, 1121 học sinh.
3.3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 06/2/2012 đến ngày 20/05/2012
3.4. Phương pháp nghiên
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp
3.4.1.1. Tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có
- Kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn tại địa điểm nghiên cứu.
- Tiến hành thu thập các tài liệu, tư liệu,…sẵn có, có liên quan tới đối tượng
và khu vực nghiên cứu (từ các phòng ban chuyên môn trong xã);
- Tham khảo ý kiến của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm;
20
- Các số liệu về hiện trạng sử dụng đất lâm nghiêp;
- Các chính sách quy định về quy hoạch và phát triển rừng và đất rừng
- Các báo cáo tổng kết và kế hoạch giao đất giao rừng và báo cáo diễn biến
tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu.
3.4.1.2. Phỏng vấn cán bộ và người dân
- Phỏng vấn cán bộ địa phương: Tiến hành lập các phiếu điều tra phỏng vấn
với bộ câu hỏi để hỏi: cán bộ địa chính, Ban lâm nghiệp xã, Chủ tịch UBND xã, Hội
nông dân (Phụ biểu 02)
- Phỏng vấn người dân: Thông qua bộ câu hỏi trong các phiếu điều tra phỏng vấn
người dân, với số lượng phiếu là 30 phiếu, điều tra 30 hộ đại diện. (Phụ biểu 03).
* Sử dụng các công cụ PRA tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất đai cho thôn
điển hình.
Chọn thôn điển hình trong xã dựa vào các đặc trưng như địa hình, tình hình
sử dụng đất, dân trí.
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Giới thiệu, khảo sát nắm bắt các thông tin chính về tình hình trong
ranh giới, đặc điểm địa hình, cây trồng
+ Bước 2: Khảo sát tình hình và lập sơ đồ hiện trạng.
+ Bước 3: Phỏng vấn các hộ gia đình theo mẫu phỏng vấn.
+ Bước 4: Phân loại cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn
22
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất của xã Nà Nhạn năm 2011
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tư nhiên 7693,17 100
1. Đất nông nghiệp 5694,00 74,01
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 1182,47 15,37
1.1.1. Đất cây trồng hàng năm 1131,05 14,70
1.1.1.1. Đất trồng lúa 453,60 5,90
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 677,45 8,81
1.1.2. Đất cây trồng lâu năm 51,42 0,67
1.2. Đất lâm nghiệp 4504,23 58,55
1.2.1. Đất rừng sản xuất 379,63 4,93
1.2.2. Đất rừng phòng hộ 4124,60 53,61
1.2.3. Đất rừng đặc dụng
1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản 7,30 0,09
2. Đất phi nông nghiệp 172,70 2,24
23
2.1. Đất ở 24,57 0,32
2.1.1. Đất ở nông thôn 24,57 0,32
2.1.2. Đất ở thành thị
2.2. Đất chuyên dùng 99,62 1,29
2.2.1. Đất trụ sở, cơ quan, sự nghiệp 1,52 0,02
2.2.2. Đất quốc phòng an ninh
2 2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 5,56 0,07
2.2.4. Đất có mục đích công cộng 92,84 1,21
2.3. Đất tôn giáo tín ngưỡng
2.4. Đất nghĩa trang nghĩa địa 7,51 0,10
2.5. Đất sông suối mặt nước chảy 40,70 0,53
2.6. Đất phi nông nghiệp khác
3. Đất chưa sử dụng 1826,47 23,74
1. Đất nông nghiệp 5694,00 6724,59 -1030,59 -15,33
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 1182,47 955,47 227,00 23,76
1.1.1. Đất cây trồng hàng năm 1131,05 902,77 228,28 25,29
1.1.1.1. Đất trồng lúa 453,60 250,00 203,60 81,44
1.1.1.2. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 412,77 -412,77 -100
1.1.1.3. Đất trồng cây hàng năm khác 677,45 240,00 437,45 182,27
1.1.2. Đất trồng cây lâu năm 51,42 52,70 -1,28 -2,43
1.1.3. Đất nông nghiệp khác
1.1.4. Đất làm muối
1.1.5. Đất nuôi trồng thuỷ sản 7,30 8,25 -0,95 -11,52
1.2 Đất lâm nghiệp 4504,23 5760,87 -1256,64 -21,81
1.2.1. Đất rừng sản xuất 379,63 0,00 379,63 379,63
1.2.2. Đất rừng phòng hộ 4124,60 5760,87 -1636,27 -28,40
1.2.3. Đất rừng đặc dụng
2. Đất phi nông nghiệp 172,70 132,29 40,41 30,55
2 1. Đất ở 24,57 26,80 -2,23 -8,32
2.1.1. Đất ở tại nông thôn 24,57 26,80 -2,23 -8,32
2.1.2 Đất ở đô thị
2.2. Đất chuyên dùng 99,62 52,60 47,32 89,96
2.2.1. Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp 1,52 0,00 1,52 1,52
2.2.2. Đất quốc phòng
25
2.2.3. Đất an ninh
2.2.4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 5,56 5,56 0,00 0,00
2.2.5. Đất có mục đích công cộng 92,54 47,04 45,80 97,36
2.3. Đất tôn giáo tín ngưỡng
2.4. Đất nghĩa trang nghĩa địa 7,51 7,51 0,00 0,00
2.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 40,70 45,38 -4,68 -10,31
2.6. Đất phi nông nghiệp khác
3. Đất chưa sử dụng 1826,47 836,29 990,18 118,40