Một số vấn đề cơ bản về ngoại hối và quản lí ngoại hối của ngân hàng trung ương - Pdf 13

Mục Lục
Lời nói đầu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về ngoại hối và quản lý ngoại hối của Ngân
hàng trung ơng (NHTW). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.Khái niệm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1. Khái niệm về ngoại hối . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2. Quản lý ngoại hối. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Mục đích quản lý ngoại hối của NHTW. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1. Điều tiết tỷ giá thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.2. Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.3. Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
3. Cơ chế quản lý ngoại hối. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
3.1. Cơ chế tự do ngoại hối. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
3.2. Cơ chế quản lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
a. Cơ chế Nhà nớc thực hiện quản lý hoàn toàn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
b. Cơ chế quản lý có điều tiết. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .7
Chơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam thời
gian qua. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
1. Thực trạng hoạt động quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam. . . . . . . . .8
2. Nguyên nhân của những tồn tại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
2.1. Nguyên nhân chủ quan. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .9
a. Tỷ giá cha thực sự phản ánh đúng quan hệ cung - cầu tiền tệ trong nền
kinh tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
b. Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý
vĩ mô khác cha thực hàì hoà. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2. Nguyên nhân khách quan. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .10
- 1 -

3. Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động quản lý ngoại
hối của NHNN Việt Nam nói riêng và Nhà nớc nói chung. . . . . . . . . . . . . 10
Kết luận. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12

- 3 -

1. Khái niệm:
1.1. Khái niệm về ngoại hối:
Nhu cầu của sự phát triển và xu hớng thế giới đã dần dần làm cho các giao
dịch này vợt qua biên giới một nớc. Một nớc muốn tồn tại và phát triển bạt buộc
phải có quan hệ trao đổi với thị trờng thế giới. Chính từ những giao dịch này mà
phơng thức thanh toán không ngừng phát triển, ngời ta không dùng vàng nh
trong phơng thức thanh toán cổ điển mà còn sử dụng các công cụ thanh toán
khác gọi là ngoại hối. Tuỳ theo những giác độ khác nhau mà ngời ta quan niệm
ngoại hối khác nhau:
+ Trên giác độ kinh doanh ngoại hối, những nhà kinh doanh hiểu ngoại hối là
những phơng tiện thanh toán thể hiện dới dạng ngoại tệ, nó bao gồm hối phiếu,
séc bằng ngoại tệ (phải d có trên tài khoản ngân hàng nớc ngoài).
+ Trên giác độ quản lý và hoạch định chính sách, ngoại hối đợc hiểu là toàn
bộ các loại tiền nớc ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các
công cụ thanh toán bằng tiền nớc ngoài.
1.2. Quản lý ngoại hối:
Quản lý ngoại hối là một bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia, là
công cụ vĩ mô của Nhà nớc đối với nền kinh tế nhất là kinh tế đối ngoại. Đó
là việc Nhà nớc áp dụng các chính sách, biện pháp tác động vào quá trình
nhập, xuất ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ) và việc sử dụng ngoại hối theo
những mục tiêu nhất định.
* Nội dung của hoạt động quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát các luồng
vận động về ngoại hối từ nớc ngoài vào và từ trong nớc ra có liên quan đến quan
hệ ngoại thơng cũng nh những quan hệ khác bằng ngoại tệ, góp phần phát triển
ngoại thơng, tạo sự cân bằng cho cán cân thanh toán quốc tế, ổn định giá trị
đồng tiền, xây dựng đợc quỹ dự trữ ngoại hối hợp lý.
- 4 -


2.3. Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế:
Cán cân thanh toán quốc tế (Balance of payments - BP) thể hiện quan hệ thu
chi quốc tế của một nớc với nớc ngoài. Vì vậy, tình trạng cán cân thặng d hay
thâm hụt sẽ có ảnh hởng lớn đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền. Dới chế độ tỷ giá
thả nổi có điều tiết, NHTW có nghĩa vụ điều tiết tỷ gía để thực hiện mục tiêu của
chính sách kinh tế. Do đó, để giữ cho tỷ giá ổn định, NHTW có thể phải mua vào
hoặc bán ra lợng ngoại tệ nhất định, làm cho quỹ dự trữ ngoại hối tăng hoặc
giảm tơng ứng.
3. Cơ chế quản lý ngoại hối:
Cơ chế quản lý dự trữ ngoại hối có vai trò rất quan trọng trong hoạt động
hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ của NHTW. Cơ chế quản lý ngoại hối
có tác động và ảnh hởng quan trọng đối với biến động của các thành tố trên tài
khoản vãng lai cũng nh tài khoản vốn nh: kim ngạch xuất - nhập khẩu, các luồng
luân chuyển vốn (đầu t cũng nh vay nợ nớc ngoài). Trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu sắc hơn, việc tác động, điều chỉnh đợc
những thành tố đó có ý nghĩa then chốt đối với việc ổn định và tăng trởng
kinh tế.
3.1. Cơ chế tự do ngoại hối:
Với cơ chế này, ngoại hối đợc tự do lu thông trên thị trờng; thị trờng sẽ
quyết định tỷ giá, cân bằng ngoại hối chứ không bằng sự can thiệp của
Nhà nớc.
3.2. Cơ chế quản lý:
a. Cơ chế Nhà nớc thực hiện quản lý hoàn toàn:
Với cơ chế này, Nhà nớc độc quyền ngoại thơng và độc quyền ngoại hối. Nhà
nớc áp dụng các biện pháp hành chính áp đặt, nhằm tập trung tất cả ngoại hối
vào tay mình. Tỷ giá do Nhà nớc quy định và tất cả các giao dịch ngoại hối phải
tuân theo mức tỷ giá này. Các tổ chức, đơn vị khi tham gia hoạt động kinh doanh
- 6 -

xuất nhập khẩu nếu bị thua lỗ do áp dụng tỷ giá thì sẽ đợc Nhà nớc cấp bù, ngợc

2. Nguyên nhân của những tồn tại:
Chúng ta còn nhiều điều bất cập cũng là điều khó tránh khỏi. Trong đó quản
lý ngoại hối lại càng là một bài toán khó không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối
với nhiều nớc có trình độ phát triển kinh tế hơn hẳn Việt Nam. Nguyên nhân của
những tồn tại trong quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam bao gồm cả nguyên
nhân chủ quan và khách quan:
2.1. Nguyên nhân chủ quan:
a.Tỷ giá cha thực sự phản ánh đúng đợc hết quan hệ cung - cầu:
Từ tháng 2/1999, tỷ giá đợc xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng nhng trên thực tế, NHNN Việt Nam vẫn cha thực hiện
triệt để nguyên tắc này, việc xác định tỷ giá vẫn cha thoát khỏi ý muốn chủ quan
của NHNN. Việc xác định biên độ trong cơ chế điều hành tỷ giá mua bán làm
cho việc yết giá của các NHTM bị cứng nhắc, cha phản ánh đợc quan hệ cung -
cầu trên thị trờng.
Cụ thể việc tỷ giá đợc xác định trên cơ sở rổ tiền tệ với trọng số quá cao của
USD (hơn 95%) trong một thời gian dài là không hợp lý (vì hoạt động thơng mại
- 8 -

quốc tế của Việt Nam khá đa dạng với các đối tác khác nh EU, Nhật Bản) khiến
cho tỷ giá thực của VND không chính xác, VND bị định giá quá cao.
b. Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý vĩ
mô khác cha thật hài hoà:
Tỷ giá (VND/USD) luôn có xu hớng tăng đều, cụ thể: Trong bốn tháng đầu
năm 2001, tỷ giá biến động ổn định, từ tháng 5/2001 đến nay, tỷ giá có xu hớng
tăng, mức tăng tỷ giá bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng 6 tháng
đầu năm là 2,2% so với tỷ giá cuối năm 2000; tỷ giá trên thị trờng tự do tăng
khoảng 2,8%. Từ tháng 7 đến tháng 9/2001, tỷ giá trên thị trờng ngoại tệ liên
ngân hàng biến động khoảng 2% và thị trờng tự do biến động 2,1%. Nhìn dài
hạn, ta có thể thấy tỷ giá trên thị trờng tự do so với chỉ số tiêu dùng trên thị trờng
xã hội (CPI) biến động, cách xa nhau không đáng kể. Tháng 9/2001 so với tháng

đợc thông suốt.
- Duy trì chính sách tỷ giá đợc chọn lựa và điều chỉnh linh hoạt:
Có thể nói việc xử lý chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong những năm gần đây
là tơng đối hợp lý và đã có những đóng góp nhất định vào quá trình tăng trởng.
Tuy nhiên, chính sách tỷ giá trong thời gian qua cũng có những lúc bị động và
cha hợp lý. Do vậy, trong khuôn khổ cơ chế tỷ gía hiện hành, NHNN cần tăng c-
ờng tính linh hoạt của tỷ giá hơn bằng cách tăng mức dao động cho phép hàng
ngày. Việc này cần thực hiện từ từ, từng bớc để xem phản ứng của thị trờng.
- Duy trì chính sách khuyến khích chuyển tiền kiều hối về nớc để tăng cờng l-
ợng ngoại tệ thặng d của khu vực dân c, đồng thời tăng cờng công tác quản lý thị
trờng và hiệu lực của các văn bản pháp luật về quản lý ngoại hối đối với khu vực
dân c. Ngoài ra, việc ngời dân tích luỹ bằng ngoại tệ hay nội tệ phụ thuộc vào lợi
tức giã VND và USD. Do đó, NHNN cần chú trọng trong việc sử dụng mối liên
hệ giữa lãi suất và tỷ giá để đảm bảo cân bằng lơị tức giữa việc nắm giữ VND và
- 10 -

USD. Làm nh vậy, dân c sé thấy khó khăn trong việc sử dụng ngoại tệ để thanh
toán và do đó sẽ làm giảm cầu ngoại tệ cho các giao dịch trong nớc. Theo đó,
tình trạng đôla hoá tiền mặt sẽ giảm xuống. Khi đã không còn nhu cầu thanh
toán bằng ngoại tệ, ngời dân sẽ bán hoặc gửi ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng
nh một phơng tiện cất trữ.
- Tăng cờng công tác kiểm tra việc chấp hành quy định về trạng thái ngoại tệ
của các NHTM để tránh tình trạng găm giữ ngoại tệ của hệ thống ngân hàng,
tăng cờng vai trò trung gian của hệ thống ngân hàng trong việc huy động ngoại
tệ từ các khu vực d thừa (khu vực dân c và Chính phủ), đáp ứng nhu cầu chi
ngoại tệ của các khu vực có thiếu hụt (khu vực doanh nghiệp).
Kết luận
Chính sách quản lý ngoại hối là vấn đề cấp bách hiện nay mà NHNN đang
tập trung để sửa đổi và hoàn thiện. Tuy nhiên để hoàn thiện đợc nó chúng ta còn
phải cố gắng rất nhiều bởi vì kinh nghiệm về quản lý ngoại hối của ta còn quá ít,

5. Tổng quan hội thảo Cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế - Nguyễn Thanh Hà - Tạp chí khoa học và đào tạo ngân
hàng số 5.
6. Một số giải pháp về đổi mới quản lý ngoại hối - Ngô Trần Kiến Quốc-
Tạp chí ngân hàng số chuyên đề.
7. Nhìn lại việc điều hành chính sách quản lý ngoại hối và tỷ giá thời gian
qua - Lan Hơng - Tạp chí ngân hàng số chuyên đề.
- 12 -

8. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối: tiếp cận theo luồng
ngoại tệ của các khu vực trong nền kinh tế - Tạp chí khoa học và đào tạo
ngân hàng số 5.
9. Webs: vneconomy.com.vn
Vnexpress.net
- 13 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status