RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
Mục tiêu:
1. Nêu được 3 yếu tố cân bằng đường huyết.
2. Giải thích được các trường hợp rối loạn chuyển hóa glucid.
3. So sánh các đặc điểm của tiểu đường típ 1 và tiểu đường típ 2.
4. Trình bày được rối loạn chuyển hóa glucid, lipid và protid trong
bệnh tiểu đường.
5. Trình bày được cơ chế biểu hiện các triệu chứng trong bệnh tiểu
đường.
6. Trình bày được cơ chế bệnh sinh của các biến chứng trong bệnh tiểu
đường.
CÁC YẾU TỐ CÂN BẰNG ĐƯỜNG HUYẾT
Nguồn cung cấp:
Glucid thức ăn, glycogen gan, glucose tân tạo.
Nguồn tiêu thụ:
Đường phân, tổng hợp lipid và acid amin, thải qua thận.
Điều hòa đường huyết:
1) Gan
2) Thần kinh
3) Nội tiết:
Có 2 hệ đối lập:
Hệ làm giảm đường huyết: INSULIN.
Hệ làm tăng đường huyết:
Hormone tuyến yên: Corticotropin, thyrotropin, GH.
Hormone vỏ thượng thận: Glucocorticoid.
Hormone tủy thượng thận: Nor adrenaline, adrenaline.
Hormone tuyến giáp: Thyroxin.
Hormone tuyến tụy: Glucagon.
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
GIẢM GLUCOSE HUYẾT:
Nguyên nhân: giảm bổ sung.
thành (MODY); bệnh tụy ngoại tiết; các bệnh nội tiết như bệnh to cực,
Cushing; nhiễm siêu vi gây tổn thương tụy.
Tiểu đường trong thai kỳ: 3-5% phụ nữ có thai. Đa số trở về bình thường sau
khi sinh nhưng 30-60% phát triển thành tiểu đường sau đó.
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
FPG<6,1 mmol/L (110mg/dL) được xem là bình thường.
FPG>6,1 mmol/L (110mg/dL) nhưng <7 mmol/L (126mg/dL) được xem
là rối loạn dung nạp glucose.
FPG > 7 mmol/L (126mg/dL) là tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường.
Người có rối loạn dung nạp glucose có nguy cơ phát triển thành tiểu
đường típ 2 và bệnh tim mạch trong tương lai dù có thể họ không đủ
tiêu chuẩn để chẩn đoán tiểu đường.
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
TIỂU ĐƢỜNG TÍP 1 TIỂU ĐƢỜNG TÍP 2
TUỔI
· Thường ở người trẻ
(trẻ con, thanh thiếu
niên).
Tuy nhiên, tổn thương
tế bào beta do tự miễn
tiến triển sau 30 tuổi
trên 5-10% bệnh nhân.
· Thường ở người lớn
tuổi (trung niên, trên 40
tuổi).
Loại tiểu đường này
cũng xảy ra ở trẻ, đặc
biệt ở thanh niên béo
phì.
•Có rối loạn tự miễn trong
típ B của hội chứng kháng
insulin: tự kháng thể kháng
thụ thể insulin.
•Có tương quan giữa mập
phì với tiểu đường típ 2.
BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
TIỂU ĐƢỜNG TÍP 1
TIỂU ĐƢỜNG TÍP 2
LÂM
SÀNG
Khởi phát cấp, không ổn
định.
Rối loạn chuyển hóa và các
triệu chứng đặc trưng của
tiểu đường không có hay
có ở giai đoạn muộn. Bệnh
ổn định.
BiẾN
CHỨNG
Dễ nhiễm toan. Biến
chứng mạch máu, thần
kinh.
Tương tự tiểu đường típ 1
nhưng với tỉ lệ thấp hơn.
ĐiỀU TRỊ Insulin ngoại sinh. Chế độ ăn – Thuốc hạ
đường huyết.
CƠ CHẾ BỆNH SINH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID:
1) Giai đoạn tổng hợp tại tụy:
chuyển hóa nội bào.
Tiểu đƣờng típ 2: tình trạng đề kháng insulin dẫn đến:
§ Rối loạn vận chuyển glucose: do giảm hoạt tính kinase ở thụ thể.
§ Rối loạn chuyển hóa nội bào: Các tế bào mỡ đề kháng insulin có kích thước khá lớn
và làm giảm sự ngăn chặn phân giải lipid, do đó acid béo tự do tăng trong huyết tương,
dẫn đến:
o Tăng sản xuất glucose ở gan.
o Giảm sử dụng glucose ở mô gan, cơ, mỡ (cơ sử dụng 75-80% và mô mỡ 1% nguồn
glucose được cung cấp) .
CƠ CHẾ BỆNH SINH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
HẬU QuẢ CỦA RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID :
1) Giảm vận chuyển glucose.
2) Giảm chuyển hóa gây giảm G6P nội bào, đưa đến:
a) Giảm dự trữ glycogen.
b) Đường không vào chu trình Krebs, làm giảm năng lượng cơ thể.
c) Giảm chuyển hóa theo đường Pentose làm giảm NADPH
2
(Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate) liên quan tổng hợp
protid.
d) Tăng tân tạo glucid bằng cách giáng hóa lipid, protid.
Giảm chuyển hóa glucid nói riêng và thiếu insulin nói chung đưa đến
rối loạn chuyển hóa lipid, protid, chủ yếu xảy ra ở tiểu đường típ 1.
CƠ CHẾ BỆNH SINH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID:
CƠ CHẾ BỆNH SINH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID:
Giảm vận chuyển acid amin vào tế bào Tăng tiêu thụ protid để tân tạo glucid Giảm tổng hợp protid
Nói chung là tình trạng giảm tổng hợp, giảm dự trữ, mà tăng tiêu thụ các chất,
chủ yếu ở tiểu đƣờng típ 1.
Tăng acid amin huyết Cân bằng N (-)
BiẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG MÃN:
Tăng đƣờng huyết là yếu tố khởi đầu quan trọng cho các
biến chứng, và tình trạng stress oxi hóa và sản xuất các gốc
tự do – hậu quả của tăng đƣờng huyết - thúc đẩy quá trình
phát triển các biến chứng.
BiẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG MÃN :
• Biến chứng mạch máu:
Biến chứng mạch máu nhỏ: do tăng đƣờng huyết kéo dài, gây bệnh lý võng mạc, bệnh lý thần kinh và
bệnh lý thận. Cơ chế chƣa rõ.
BiẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG MÃN :
• Biến chứng mạch máu:
Biến chứng mạch máu lớn: liên quan đến glucose huyết lúc đói và sau khi
ăn, HbA1c, rối loạn lipid huyết và cao huyết áp.
Trong bệnh cảnh kháng insulin, tăng đường huyết, tăng insulin huyết, tăng nồng
độ VLDL(very light density lipoprotein) và giảm HDL(high density lipoprotein)
cholesterol, bệnh mạch vành rất dễ xảy ra. Bệnh nhân tiểu đường típ 2 có nồng độ
plasminogen activator inhibitors (nhất là PAI-1) và fibrinogen cao làm tăng tiến trình
đông máu và rối loạn sự tiêu fibrin thúc đẩy phát triển huyết khối.
Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ chỉ định bệnh tiểu đường là một yếu tố nguy cơ
chính gây bệnh tim mạch (đồng hạng với hút thuốc, cao huyết áp, và rối loạn lipid
huyết).
BiẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG MÃN :
Biến chứng thần kinh:
Rối loạn tiêu hóa/niệu sinh dục do tình trạng tăng đường huyết mãn và
rối loạn chức năng hệ thần kinh tự động.
· Biến chứng chi dƣới (loét và nhiễm trùng bàn chân): do tương tác của