Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh nghiệp việt nam - Pdf 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình
thâm nhập quốc tế của các doanh nghiệp việt nam
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Bình
Sinh viên thực hiện: Phạm Bảo Thanh
Lớp: Anh 6
Khóa: K42B - KT & KD QT
3.3. So sánh hai loại hình nhượng quyền 17
4. Qui trình thực hiện nhượng quyền kinh doanh 20
4.1. Giai đoạn chuẩn bị 20
4.1.1. Xây dựng một mô hình kinh doanh chuẩn 20
4.2.2. Lên chương trình đào tạo 22
4.2. Thực hiện nhượng quyền kinh doanh 23
4.2.1. Soạn thảo hợp đồng 23
4.2.2. Mở rộng nhượng quyền kinh doanh 24
4.3. Giai đoạn duy trì và phát triển hệ thống 25
4.3.1. Bên nhượng quyền hỗ trợ cho bên nhận quyền 25
4.3.2. Quản lý chất lượng của cả hệ thống 26
MôC LôC
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam
ii
II. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH TRONG QUÁ
TRÌNH THÂM NHẬP QUỐC TẾ 26
1. Lợi ích của nhượng quyền kinh doanh 26
1.1. Những lợi ích đối với bên nhượng quyền 27
1.2. Những lợi ích đối với bên nhận quyền 29
2. Ý nghĩa của nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế
của các doanh nghiệp 30
2.1. Phát triển hệ thống kinh doanh 30
2.2. Xuất khẩu thương hiệu ra thị trường quốc tế 31
2.3. Nâng cao vị thế của các doanh nghiệp tham gia 32
CHƯƠNG II 33
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH Ở CÁC DOANH

2.1. Cà phê Trung Nguyên – người đi tiên phong thành công 44
2.2. Phở 24 – một dấu ấn nhượng quyền ở Việt Nam 48
2.3. Chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động Nettra – một bài học về
nhượng quyền kinh doanh 49
CHƯƠNG III 53
XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH
Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 53
I. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 53
1. Một số điển hình về nhượng quyền kinh doanh trên thế giới 53
1.1. Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh McDonald’s 53
1.2. Chuỗi cửa hàng tiện ích 7-Eleven 56
2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 58
2.1. Kinh nghiệm về qui định phí nhượng quyền 58
2.2. Bài học kinh nghiệm về đào tạo trong hệ thống nhượng quyền
kinh doanh 60
II. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH Ở CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 61
1. Những triển vọng và thách thức 61
2. Xu hướng phát triển của nhượng quyền kinh doanh ở Việt Nam 65
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 68
1. Nhóm giải pháp vĩ mô 68
1.1. Xây dựng một hành lang pháp lý hiệu quả hơn cho hoạt động nhượng quyền
kinh doanh 68
1.2. Hỗ trợ và xúc tiến hoạt động nhượng quyền kinh doanh ở các doanh nghiệp
trong nước 70
1.3. Xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến hoạt động nhượng quyền
MôC LôC


nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

1
Lời nói đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất hiện trong khoảng chục năm trở lại đây, nhƣợng quyền kinh
doanh đã từ lâu không còn là một khái niệm xa lạ với các doanh nghiệp Việt
Nam. Những thƣơng hiệu có tên tuổi nhƣ cà phê Trung Nguyên, Phở 24, thời
trang Foci, hay bánh kẹo Kinh Đô… là những điển hình thành công trong việc
áp dụng mô hình kinh doanh này ở nƣớc ta. Thị trƣờng nhƣợng quyền Việt
Nam đang nóng lên khi mà không chỉ dừng lại ở phạm vi trong nƣớc, các
doanh nghiệp nhƣợng quyền Việt Nam đang dần có những bƣớc tiến ra thị
trƣờng thế giới. Bên cạnh đó, các nhà nhƣợng quyền nƣớc ngoài cũng bắt đầu
tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở Việt Nam.
Kinh nghiệm về nhƣợng quyền kinh doanh ở các nƣớc đã chỉ ra rằng
phƣơng thức kinh doanh nhƣợng quyền là một con đƣờng tốt để các thƣơng
hiệu lớn vƣơn tầm ra thế giới. Tại Mỹ, nhƣợng quyền kinh doanh đóng góp
gần 10% cho khu vực kinh tế tƣ nhân, chiếm 50% doanh thu từ hoạt động bán
lẻ ở Mỹ và là một trong những kênh quan trọng khẳng định sức mạnh của nền
kinh tế Mỹ trên thế giới. Nghiên cứu cơ cấu nền kinh tế châu Âu cho thấy
rằng nhƣợng quyền kinh doanh đƣợc xem là một cơ chế linh hoạt trong việc
phát triển kinh doanh
1
. ở khu vực châu á, Nhật Bản là quốc gia phát triển hệ
thống nhƣợng quyền kinh doanh mạnh nhất với giá trị ƣớc tính khoảng 67 tỷ

còn non trẻ hoặc còn hạn chế tiềm lực kinh doanh. Mặt khác, với vị thế bên
nhƣợng quyền, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng kinh doanh,
xuất khẩu thƣơng hiệu và quan trọng hơn là định vị đƣợc mình trong chuỗi
giá trị toàn cầu.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã áp dụng hay đang cân nhắc trƣớc
hƣớng đi nhƣợng quyền cũng đều gặp phải không ít những vƣớng mắc, mà
trƣớc hết là những hiểu biết đầy đủ về kỹ thuật nhƣợng quyền kinh doanh và
những bài học kinh nghiệm để phát triển nhƣợng quyền kinh doanh ở Việt
Nam. Với những lý do trên, việc nghiên cứu về “Hoạt động nhượng quyền
kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh nghiệp Việt
Nam” là một vấn đề cần thiết, mang tính lý luận và thực tiễn cao.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động nhƣợng quyền
kinh doanh;
- Tìm hiểu thực tiễn hoạt động nhƣợng quyền kinh doanh ở các doanh
nghiệp Việt Nam trong thời gian qua;

3
Theo http://vi.wikipedia.org/wiki/Doanh_nghiep_nho_va_vua/
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

3
- Đề xuất một số giải pháp về việc áp dụng nhƣợng quyền kinh doanh

Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

4

5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động nhượng quyền kinh doanh
Chƣơng II: Thực tiễn hoạt động nhượng quyền kinh doanh ở các
doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua
Chƣơng III: Xu hướng và giải pháp phát triển nhượng quyền kinh
doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập

Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

5
CHƢƠNG I: Cơ sở lý luận về hoạt động
nhƣợng quyền kinh doanh

I. tổng quan về nhƣợng quyền kinh doanh
1. Khái niệm nhƣợng quyền kinh doanh
1.1. Lịch sử nhượng quyền kinh doanh
Nhƣợng quyền kinh doanh là khái niệm đƣợc dịch ra từ một thuật ngữ
tiếng Anh gọi là Franchising. Trên thế giới, nhƣợng quyền kinh doanh đã có
một thời gian tồn tại và phát triển khá lâu dài. Theo nghiên cứu, nhƣợng

Đơn vị: tỉ euro

1997
1999
2001
2003
2006
Doanh thu
3.97
5.71
10.2
12.72
20.99
Tăng
55%
43%
79%
24%
69%
Nguồn: http://www.franchisedirect.co.uk/icentre/survey2006.html
Với những ƣu điểm nổi trội của mình, nhƣợng quyền kinh doanh đã
nhanh chóng trở thành một hiện tƣợng “nóng” trên toàn thế giới. Ngày nay
nhƣợng quyền kinh doanh đã có mặt tại hơn 160 quốc gia và vẫn không
ngừng mở rộng hơn nữa. Theo ƣớc tính của Hiệp hội nhƣợng quyền kinh
doanh quốc tế, doanh thu từ hoạt động nhƣợng quyền kinh doanh trên thế giới
trong năm 2006 là hơn 5.000 tỉ đô la. Không quá khi nói rằng chƣa có một mô
hình kinh doanh nào có sức phát triển mạnh mẽ và rộng rãi nhƣ mô hình
nhƣợng quyền.
4


các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên; bên nhận quyền
hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh
do bên nhượng quyền sở hữu hoặc kiểm soát và bên nhận quyền đang, hoặc
sẽ đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình”.
5

Định nghĩa này chỉ ra một cách rõ ràng rằng nhƣợng quyền kinh doanh
thực chất là một hợp đồng giữa hai bên: bên nhƣợng quyền và bên nhận
quyền kinh doanh. Đối tƣợng đƣợc nhƣợng quyền là nhãn hiệu hàng hóa,
phƣơng thức, phƣơng pháp kinh doanh. Trách nhiệm của hai bên tham gia
nhƣợng quyền cũng đƣợc đề cập tới. Tuy nhiên, định nghĩa này chƣa thật sự
bao quát đƣợc hết các khía cạnh của hoạt động nhƣợng quyền kinh doanh trên
thực tế.
Chính bởi bản chất của nhƣợng quyền kinh doanh là một mối quan hệ
theo hợp đồng nên cũng có nhiều cách hiểu về nhƣợng quyền kinh doanh
thông qua việc định nghĩa về hợp đồng nhƣợng quyền.
Theo ủy ban Thƣơng mại Liên bang Hoa Kỳ (The U.S. Federal Trade
Committee):
“Hợp đồng nhượng quyền kinh doanh là hợp đồng theo đó bên nhượng
quyền:

5
Theo www.franchise.org/
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT


tiếng Anh nên việc chuyển thể sang tiếng Việt có nhiều dị bản. Cùng nói về

6
Theo www.journal-a-day.com/Business
7
Điều 284, Mục 8, Luật Thương mại 2005
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

9
một hoạt động Franchising ở Việt Nam hiện nay vẫn đang song song tồn tại
hai cách gọi nhƣợng quyền kinh doanh và nhƣợng quyền thƣơng mại. Tuy
nhiên cụm từ “thương mại” chỉ mang hàm nghĩa buôn bán, giao dịch nói
chung và không bao quát bằng cụm từ “kinh doanh”. Mặt khác, với những
định nghĩa về Franchising trên thế giới có thể rút ra hoạt động nhƣợng quyền
không chỉ đơn thuần là việc buôn bán mà còn liên quan tới cả việc chuyển
nhƣợng những yếu tố vô hình nhƣ thƣơng hiệu, bí mật kinh doanh, giải pháp
kinh doanh… Do vậy, cách dùng “nhượng quyền kinh doanh” có phần chính
xác hơn.
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về nhƣợng quyền kinh doanh trên
thế giới nhƣng đây chỉ là những sự khác biệt mang tính hình thức và do quan
điểm tiếp cận của các nhà nghiên cứu. Dù đƣợc diễn đạt theo cách này hay
cách khác thì nhƣợng quyền kinh doanh vẫn cần phải hội tụ đủ 3 yếu tố cơ
bản:
Thứ nhất, chủ thể tham gia vào nhƣợng quyền kinh doanh gồm có bên
nhƣợng quyền và bên nhận quyền kinh doanh.

giữa hai bên: bên nhượng quyền kinh doanh và bên nhận quyền kinh doanh.
Bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền được quyền kinh doanh trên
thương hiệu hoặc theo mô hình kinh doanh của bên nhượng quyền. Bên nhận
quyền phải trả một khoản phí nhượng quyền kinh doanh theo thỏa thuận
trong hợp đồng giữa hai bên”.
2. Một số khái niệm liên quan
Nhƣ đã trình bày ở trên, đối tƣợng của nhƣợng quyền kinh doanh là
thƣơng hiệu hoặc hệ thống kinh doanh của bên nhƣợng quyền. Để có một cái
nhìn thật rõ ràng về nhƣợng quyền kinh doanh, trƣớc hết chúng ta cần tìm
hiểu về thƣơng hiệu và hệ thống kinh doanh là gì và tại sao việc nhƣợng
quyền chúng lại đƣợc quan tâm đến thế. Dễ thấy thƣơng hiệu và hệ thống
kinh doanh là những yếu tố vô hình, vậy làm thế nào để chuyển nhƣợng đƣợc
chúng, hay nói cách khác chuyển nhƣợng thƣơng hiệu và hệ thống kinh doanh
thực chất là chuyển nhƣợng cái gì.
2.1. Thương hiệu
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

11
Thương hiệu là một thuật ngữ đặc trƣng của thị trƣờng mà không có
mặt trong các văn bản pháp quy ở Việt Nam. Dù vậy, do thói quen sử dụng
ngôn ngữ và sự mặc nhiên thừa nhận của xã hội mà thuật ngữ thương hiệu
ngày càng đƣợc chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên, việc định ra một cách hiểu
thống nhất về thương hiệu còn đang là một vấn đề gây nhiều tranh cãi ở nƣớc
ta.
Để thuận tiện cho công việc nghiên cứu và cũng xuất phát từ thực tiễn
Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

12
Nói một cách khác, thƣơng hiệu gồm có hai phần. Phần có thể nhận biết đƣợc
là những hình ảnh, con số, màu sắc… tạo nên biểu tƣợng riêng cho doanh
nghiệp; phần không nhìn thấy đƣợc nhƣng vô cùng quan trọng là giá trị của
nhãn hiệu hàng hóa – giá trị đƣợc đo lƣờng bằng sự tin tƣởng và ƣa thích mà
khách hàng dành cho nhãn hiệu hàng hóa đó. Thƣơng hiệu do vậy không chỉ
là tài sản của doanh nghiệp mà còn là giá trị của doanh nghiệp. Sở hữu một
thƣơng hiệu nổi tiếng tức là doanh nghiệp đã có ƣu thế và tiềm năng kinh
doanh. Đây là yếu tố lý giải tại sao việc chuyển nhƣợng thƣơng hiệu lại là một
vấn đề đƣợc các doanh nghiệp quan tâm đến thế.

2.2. Quyền sở hữu công nghiệp đối với thương hiệu
Quyền sở hữu công nghiệp là một tập hợp các quyền theo luật định đối
với những đối tƣợng thuộc sở hữu công nghiệp. Theo Bộ luật Dân sự 2005,
đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: “sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý”
10
.
Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những đối tƣợng thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, trong đó qui định rằng:
“Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa ly, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc
sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”.

13
.
Để thực hiện nhƣợng quyền thƣơng hiệu một cách đúng đắn thì việc
xác lập căn cứ pháp luật cho thƣơng hiệu là việc làm đầu tiên đối với bên
nhƣợng quyền, tức là bên nhƣợng quyền phải có quyền sở hữu công nghiệp
đối với thƣơng hiệu của mình. Điều này chỉ có khi bên nhƣợng quyền tiến
hành đăng ký bảo hộ thƣơng hiệu của mình. Tại Việt Nam, các qui định cụ
thể về thủ tục đăng ký bảo hộ đối với thƣơng hiệu nằm trong Bộ luật Dân sự
2005, Luật Thƣơng mại 2005 và Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Mặc dù việc đăng
ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ không phải là qui định bắt buộc nhƣng đây là
điều mà các doanh nghiệp Việt Nam nên thực hiện để bảo vệ quyền lợi của
mình và tránh những tranh chấp có thể phát sinh, đồng thời cũng dần phù hợp
với xu thế phát triển trên thế giới.
Một điều lƣu ý là nếu bên nhƣợng quyền đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu
hàng hóa hay thƣơng hiệu của mình trên phạm vi quốc tế theo Thỏa ƣớc
Madrid thì quyền sở hữu công nghiệp đối với thƣơng hiệu ấy sẽ phát sinh khi
có chấp nhận bảo hộ của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền nơi doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh.
2.3. Hệ thống kinh doanh

12
Điều 752, Bộ luật Dõn sự Việt Nam 2005
13
Điều 751, Bộ luật Dõn sự Việt Nam 2005
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

Khoản 2, Điều 751, Bộ luật Dõn sự Việt Nam 2005
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

15
Tùy theo từng tiêu chí khác nhau mà nhƣợng quyền kinh doanh đƣợc
phân thành những loại khác nhau. Dựa trên tiêu chí ngành nghề kinh doanh,
nhƣợng quyền kinh doanh có 3 loại:
 Nhƣợng quyền kinh doanh sản xuất
 Nhƣợng quyền kinh doanh phân phối
 Nhƣợng quyền kinh doanh dịch vụ
Nhƣợng quyền kinh doanh sẽ đƣợc phân chia thành 3 loại nếu dựa theo
các hình thức nhƣợng quyền:
 Nhƣợng quyền đơn vị
 Nhƣợng quyền khu vực
 Nhƣợng quyền phụ
Nếu căn cứ vào đối tƣợng chuyển nhƣợng thì nhƣợng quyền kinh
doanh có 2 loại:
 Nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu
 Nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống
Dù có nhiều cách phân loại khác nhau thì xét đến cùng yếu tố đƣợc
quan tâm nhất trong hợp đồng nhƣợng quyền kinh doanh vẫn là đối tƣợng
đƣợc chuyển nhƣợng. Do vậy, đề tài sẽ đi sâu vào phân tích hoạt động
nhƣợng quyền theo tiêu chí này.
3.1. Nhượng quyền kinh doanh thương hiệu
Nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu là việc bên nhƣợng quyền cho

3.2. Nhượng quyền kinh doanh hệ thống
Nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống là việc bên nhƣợng quyền cấp cho
bên nhận quyền các quyền đƣợc khai thác và kinh doanh trên một mô hình
kinh doanh hoàn chỉnh theo kinh nghiệm của bên nhƣợng quyền.
Đối tƣợng đƣợc nhƣợng quyền ở đây chính bí quyết để tạo lập, duy trì
và phát triển một mô hình kinh doanh hoàn chỉnh giống nhƣ của bên nhƣợng
quyền.
Theo tổng kết của Hội đồng các nhà nhƣợng quyền kinh doanh trên thế
giới, một mô hình kinh doanh đƣợc xem là hoàn chỉnh cho một hợp đồng
nhƣợng quyền cần 3 yếu tố cơ bản sau:
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

17
 Kinh doanh trên một thƣơng hiệu hoặc một hệ thống kinh doanh đã
đƣợc đăng ký bảo hộ;
 Có chƣơng trình điều hành hệ thống kinh doanh một cách chặt chẽ;
 Có đủ sự quan tâm cần thiết của bên nhƣợng quyền tới bên nhận quyền
thông qua việc cung cấp các chƣơng trình đào tạo, hƣớng dẫn chi tiết
về điều hành kinh doanh, hỗ trợ marketing cho bên nhận quyền…
Trên thế giới, nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống đã phát triển ở hơn
75 ngành nghề kinh doanh nhƣ nhà hàng, khách sạn, dịch vụ sửa chữa tự
động, dịch vụ môi giới bất động sản, viễn thông, hệ thống cửa hàng bách
hóa… Những doanh nghiệp nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống thƣờng có
những sản phẩm đặc trƣng hoặc có khả năng cạnh tranh cao.
Với những hình thức kinh doanh thông thƣờng hoặc thậm chí với

Trên thực tế không ít ngƣời vẫn thƣờng nhầm lẫn hai loại hình
nhƣợng quyền kinh doanh thƣơng hiệu và nhƣợng quyền kinh doanh hệ
thống mặc dù chúng đƣợc phân biệt với nhau khá rõ ràng cả về bản chất và
hình thức.
Nếu chỉ nhìn vào hình thức bề ngoài thì cả hai loại trên đều là kinh
doanh theo phƣơng thức nhƣợng quyền, bên nhận quyền đƣợc phép kinh
doanh sản phẩm dƣới tên tuổi của bên nhƣợng quyền và phải trả các khoản
phí bắt buộc đối với bên nhƣợng quyền… Tuy nhiên, khác với nhƣợng
quyền kinh doanh thƣơng hiệu, trong nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống,
bên nhƣợng quyền không chỉ cấp quyền sử dụng thƣơng hiệu mà còn cung
cấp một chương trình kinh doanh hoàn chỉnh cho bên nhận quyền. Điều này
không chỉ tăng hiệu quả kinh doanh cho bên nhận quyền mà còn cho cả hệ
thống kinh doanh của bên nhƣợng quyền nhờ đảm bảo đƣợc tính đặc thù.
Các bên nhận quyền trong nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống có hình thức
bề ngoài giống hệt nhau trong khi các bên nhận quyền kinh doanh thƣơng
hiệu thông thƣờng vẫn có nét khác biệt ngoại trừ một thƣơng hiệu chung.
Các nhà đầu tƣ sẽ tìm kiếm cơ hội nhận quyền kinh doanh thƣơng hiệu
từ những thƣơng hiệu nổi tiếng, nhƣ vậy giá trị của nhƣợng quyền kinh doanh
thƣơng hiệu nằm ở tên tuổi của thƣơng hiệu ấy. Trong khi đó, lý do thuyết
phục đối tác nhận quyền trong nhƣợng quyền kinh doanh hệ thống chính là

15
Theo www.mcdonalds.com/usa
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT


NQKD hệ
thống so với
NQKD hệ thống
so với kết quả
Hoạt động nhượng quyền kinh doanh trong quá trình thâm nhập quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam Phạm Bảo Thanh
A6 – K42B – KT & KD QT

20
thƣơng hiệu
thống
NQKD thƣơng
hiệu (lần)
NQKD chung
(%)
Việc làm
3.960.343
14.161.252
3.6
78
Trả lƣơng
137,2
369,4
2.7
73
Doanh thu
374,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status