phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006 - 2007 - Pdf 14

đặt vấn đề
Th trng dc phm Vit Nam l mt th trng y tim nng vi
hn 84 triu dõn, tc tng trng kinh t t 8%/nm. Chớnh vỡ vy, nhu
cu s dng thuc v chm súc sc khe ngy cng tng.
Vit Nam ó gia nhp WTO, vic giao thng gia cỏc nc tr nờn
thun li hn. Thuc nc ngoi nhp khu vo Vit Nam ngy cng nhiu,
a dng v chng loi v cú hm lng cụng ngh cao gúp phn ỏp ng nhu
cu chm súc sc khe ca nhõn dõn. Bờn cch ú, ngnh cụng nghip dc
nc nh cng ó cú nhiu i mi. Đa dạng các loại hình sản xuất kinh
doanh dợc phẩm, đáp ứng một phần không nhỏ nhu cầu thuốc phục vụ cho
phòng bệnh và chữa bệnh cho ngời dân. Mc tiờu chung m ngnh dc t ra
cho n nm 2010, ngnh dc phi m bo thuc sn xut trong nc ỏp
ng c 60% tng giỏ tr tin thuc s dng [8].
Tuy nhiờn, hin nay ngnh cụng nghin dc Vit Nam vn cha cung
ứng đợc thuốc chuyên khoa, thuốc đặc trị cho nhu cầu phòng bệnh và chữa
bệnh của nhân dân. Phần lớn các thuốc chuyên khoa, các biệt dợc mới, dạng
bào chế tiên tiến đều phải nhập khẩu để điều trị bệnh. Bên cạnh đó trên 97%
nguyên liệu [36] phục vụ cho sản xuất thuốc u phi nhp khu. Tớnh n
nm 2008, Th trng thuc VN t 1,4 t USD. Trong ú, thuc nhp khu
ỏp ng khong 52% tng giỏ tr nhu cu s dng thuc, 48% cũn li c
cung ng bi cỏc DN sn xut trong nc.
t c mc tiờu m ngnh dc ó t ra, B y t ó ban hnh ch
th 05/2004/CT-BYT v c sa i b sung trong quyt nh 05/2008/Q-
BYT, u tiờn s dng thuc SX trong nc ti cỏc bnh vin. Tuy nhiờn, thc
t ti khu vc iu tr thuc ni ó c tiờu th ra lm sao? cỏc DND ó ỏp
ng nhu cu iu tr nh th no? S lng, giỏ tr tin thuc v chng loi ra
lm sao?
1
Để góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện giai
đoạn 2006 - 2007” với mục tiêu sau:

việc đăng ký trớc khi sản xuất, lu thông. Cơ quan quản lý dợc (Cục QLD VN)
cấp phép đăng ký lu hành cho thuốc.
. Chi phí cho nghiên cứu và phát triển cao.
3
. Có hàm lợng chất xám cao và công nghệ tiên tiến.
. Có giá trị king tế lớn, lợi nhuận cao và giá cả có xu hớng tăng do chi phí
khổng lồ cho nghiên cứu.
. Có ý nghĩa xã hội cao.
. Thị trờng thuốc có tính đặc biệt so với các loại hàng hóa tiêu dùng khác.
. Công nghiệp SX dợc phẩm, do những đặc thù của đối tợng SX, cũng có
những nét rất đặc trng:
+ Có quan hệ mật thiết với việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
+ Mức độ tập trung cao, độc quyền trong SX và mua bán, đặc biệt là
nguyên liệu để bào chế thuốc.
+ Có trình độ kỹ thuật và mức sáng tạo cao.
+ Hớng về xuất khẩu.
1.2 Khái quát về thực trạng ngành công nghiệp dợc Việt Nam.
Ngành công nghiệp dợc Việt Nam đã hình thành trên phạm vi cả nớc và
đang trên đà phát triển. Tính cuối năm 2004 có 162 doanh nghiệp với vốn đầu
t trong nớc khoảng 2.700 tỷ VNĐ, bao gồm nhiều thành phần kinh tế: DNNN,
công ty CP, công ty TNHH, DN t nhân và 28 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài với số vốn 214 triệu USD. Các DN dợc sản xuất chủ yếu thuốc tân dợc,
chỉ có một số sản xuất thuốc đông dợc. Ngoài ra còn có 300 tổ hợp sản xuất
thuốc đông dợc [21], [7].
Theo đánh giá của UNIDO/WHO/UNCTAD:
UNIDO: United Nations Industrial Development Organization (Tổ
chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc)
UNCTAD: United Nations Conference on Trade and Development
(Hội nghị thờng niên về thơng mại và phát triển của Liên hợp quốc).
WHO: Wold health Organization

5
quản thuốc (GSP). Chính nhờ hệ thống quản lý chất lợng thuốc tiên tiến mà
chất lợng thuốc sản xuất trong nớc ngày càng đợc nâng cao [17],[16].
Doanh thu sản xuất thuốc trong nớc tăng đều đặn qua các năm. Tính đến
tháng 12/2004 doanh thu sản xuất trong nớc đạt 4.700 tỷ đồng, chiếm khoảng
40% tổng giá trị sử dụng thuốc trong nớc. Các DN đã dăng ký sản xuất 7.569
chế phẩm thuốc, trong đó có hơn 4000 chế phẩm thuốc tân dợc là chế phẩm của
401 hoạt chất. Các DND cũng đã sản xuất đợc một số chế phẩm xuất khẩu đi
một số nớc trên thế giới. Bên cạnh việc phải nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc
thì ngành công nghiệp dợc Việt Nam cũng đã sản xuất một số nguyên liệu làm
thuốc nh: Chiết xuất từ dợc liệu một số hoạt chất artemisinin, berberin, rutin,
rotundin, bán tổng hợp artesunat từ artemisinin, bán tổng hợp ampicilin và
amocixilin t các sản phẩm trung gian nhập khẩu [8],[5].
Ngành công nghiệp dợc Việt Nam đã sản xuất đợc phần lớn các dạng
thuốc cơ bản phục vụ nhu cầu điều trị, ngoài ra nhiều công ty còn sản xuất đ-
ợc thuốc nhợng quyền của các hãng dợc phẩm nổi tiếng thế giới. Trình độ sản
xuất và chất lợng sản phẩm đã đợc các hãng nhợng quyền giám định tơng đ-
ơng với thuốc gốc xuất xứ. Thuốc sản xuất trong nớc có giỏ cả hợp lý thấp hơn
nhiều so với thuốc nớc ngoài cùng loại. Ngành công nghiệp dợc đã góp phần
không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân, đăc biệt là chăm sóc
sức khỏe cho các dân tộc vùng sâu vùng xa, gia đình chính sách và các gia
đình nghèo [7],[11].
Tuy nhiên ngành công nghiệp dợc Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Sự
hạn chế của ngành công nghiệp dợc Việt Nam thể hiện chủ yếu ở 2 mặt:
- Công nghiệp dợc và công nghiệp sinh học dợc phẩm sản xuất nguyên
liệu làm thuốc hầu nh không đáng kể. Hơn 90% nguyên liệu hóa dợc, kháng
sinh, các chế phẩm sinh học, các tá dợc và các chất phụ phục vụ cho sản xuất
thuốc thành phẩm đều phải nhập khẩu [13],[12].
6
- Công nghiệp bào chế thuốc thành phẩm nhìn chung vẫn ở trình độ

Bảng 1.1 : Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2000 2006.
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh số (tỷUSD)
364,5 371,9 424,6 466,3 550,0 602,0 634,0
Tăng trởng (%) 100,0 102,0 109,9 127,9 150,1 165,2 176,4
(Ngun: IMS Health)
- Tuy nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc không đồng đều giữa các khu
vực. Nh Bắc Mỹ 404.1USD/ngời/năm còn Châu Phi chỉ có 7,2 USD/ngời/năm
và Trung Quốc là 4.6 USD/ngời/năm. Ngay cả các nớc trong cùng một châu
cũng có sự chênh lệch tới 10 lần. Các nớc Tây Âu là 177 USD còn các nớc
Đông Âu là 17.15 USD [3], [31].
- Tính đến năm 2002, thị trờng dợc phẩm của các nớc phát triển chiếm
85% doanh số toàn cầu trong khi đó khu vực này chỉ chiếm 10% dân số thế
giới. Mời nớc dùng thuốc nhiều nhất: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, ý, Anh, Tây Ban
Nha, Canada, Hà Lan và Bỉ với lợng thuốc dùng chiến gần 60% tổng lợng
thuốc dùng trên toàn thế giới [23], [30].
8
- Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, năm 2006 thị trường Bắc Mỹ
(Mỹ và Canada) đã chiếm 45% doanh số dược phẩm bán ra trên toàn thế giới,
trong khi toàn bộ châu Á và châu Phi chỉ chiếm 10,2% [30] điều đó cho thấy
có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát triển
và đang phát triển [3].
Bảng 1.2 Doanh số thuốc bán ra ở một số khu vực trên thế giới [27],[28]
Đơn vị tính: tỷ USD
Doanh số
Khu vực
Năm 2005
Tỷ lệ
(%)
Năm 2006

(Nguồn IMS Health)
Nhóm thuốc tim mạch đang dẫn đầu về doanh số bán ra trên toàn cầu,
Sản phẩm Lipitor có doanh số cao nhất trên thế giới đạt 11,62 tỷ USD tăng
trưởng 3,8% tính đến tháng 11 năm 2006 [29]. Trong khi đó doanh số bán ra
nhóm thuốc kháng sinh năm 2006 lại giảm 2,3% so với năm 2005.
1.3.2 Vµi nÐt vÒ thÞ trêng thuèc ë VN:
Thị trường dược phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với
hơn 84 triệu dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8%/năm và nhu cầu sử dụng
thuốc và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê của Bộ Y
tế và IMS, số tiền chi cho thuốc men tính theo đầu người tăng trung bình
11,6%/năm trong giai đoạn 2000–2006 và dự kiến sẽ tăng lên 16,3 USD năm
2010, gấp hơn 3 lần so với năm 2000. Tuy nhiên, tiền thuốc bình quân đầu
người ở Việt Nam vẫn thuộc loại thấp trên thế giới. Cụ thể, tiền thuốc bình
quân đầu người ở các nước phát triển 60 USD năm 2005 và dự kiến đạt 120
USD năm 2010 ( gấp 7 lần so với Việt Nam ). Con số này ở các nước đang
phát triển là 15,6 và 19,5 USD (gấp hơn 1,2 – 1,5 lần so với Việt Nam )[15].
10
Ngun : Cc qun lý dc, BMS v IMS Health
Biu 1.2 Tin thuc bỡnh quõn u ngi
- Việt Nam có thị trờng dợc phẩm lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam á
với tốc độ tăng trởng bình quân đứng thứ 3 [10]. Tính đến năm 2006, tổng giá
trị tiền thuốc sử dụng của Việt Nam đạt 956,353,000 USD tăng trởng 17% so
với năm 2005 (817,396,000 USD), tăng trởng 20.2% so với năm 2001. Trong
những năm qua, thị trờng dợc phẩm Việt Nam tăng trởng ổn định, đặc biệt
trong 3 năm gần đây (2005 - 2007) tơng đối ổn định và có mức tăng trởng cao,
c thể hiện giá trị tổng thị trờng qua các năm [14],[19]:
(Nguồn: Cục quản lý dợc)
Biu 1.3. Trị giá tiền thuốc sử dụng và tiền thuốc bình quân đầu ngời (2001 2007)
11
Tổng giá trị tiền thuốc năm 2007 tăng 16,5% so với năm 2006, năm 2006

76 doanh nghiệp đạt GMP (52 doanh nghiệp đạt GMP của WHO và 24 doanh
nghiệp đạt GMP của ASEAN) chiếm 90% tổng giá ttị tiền thuốc sản xuất
trong nớc và 21 doanh nghiệp cha đạt GMP. Với việc triển khai GMP các
doanh nghiệp trong nớc phải đầu t về vốn và nhân lực trong đó phải nhập khẩu
thiết bị hiện đại, mua dây chuyền công nghệ cũng nh tăng cờng sản xuất nh-
13
ợng quyền các sản phẩm công nghệ cao nhăm sản xuất thuốc có chất lợng ổn
định [18].
Ngành dợc Việt Nam với năng lực sản xuất thuốc ngày càng phát triển
đã và đang chiếm đợc uy tín trên thị trờng dợc phẩm trong nớc. Điều này đợc
chứng minh qua tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam đợc sử dụng tại các
bệnh viện.
Bảng 1.4. Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất tại VN sử dụng trong bệnh viện
Tỷ trọng theo giá trị tiền thuốc Năm 2003 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2007
Thuốc sản xuất tại Việt Nam (%) 19 20 32,5 48,3
Thuốc nhập khẩu (%) 81 80 67,5 51,7
(Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh- Bộ Y tế)
Tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam sử dụng tại các bệnh viện đạt gần 50%
giá trị tiền thuốc tại các bệnh viện. Thuốc sản xuất tại Việt Nam là thuốc
Generic, giá thấp hơn thuốc nhập ngoại nên giảm chi phí khám chữa bệnh và
điều này phù hợp với thị phần thuốc sản xuất trong nớc tại thị trờng Việt Nam
theo giá trị tiền thuốc (52,86%) [25].
- Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức IMS Health, thi trờng dợc phẩm
Việt nam có tốc độ tăng trởng rất đáng kể so với các nớc trong khu vực. Dự
báo năm 2008, tổng giá trị thị trờng dợc phẩm Việt Nam sẽ đạt 1 tỷ USD và
tốc độ phát triển sẽ duy trì ở mức 15% ở các năm tiếp theo [9].
14
Biu 1.6. Thị trờng dợc phẩm VN
1.4 Mô hình mạng lới cung ứng thuốc:
Từ đầu những năm 90 trở lại đây, với cơ chế kinh tế thị trờng, hệ thống

Khoa
Dợc
Bệnh
Viên
- Quầy thuốc thuộc DN nhà nớc : 464
- Quầy thuốc thuộc DN nhà nớc cổ phần hóa : 6.222
Hệ thống lu thông, phân phối thuốc phát triển rộng khắp, đảm bảo đa
thuốc đến tận tay ngời dân: Trung bình một điểm bán thuốc lẻ phục vụ khoảng
2000 ngời dân.
Các cơ sở hành nghề ngày một chú trọng đầu t để nâng cao chất lợng
phục vụ (đã có 8 cơ sở trên tổng 37 đơn vị đạt GSP) [9].
1.5 Cỏc yu t nh hng n nhu cu thuc, la chn thuc
Biu 1.8. Cỏc yu t quyt nh v nh hng n nhu cu thuc [4]
1.5.1 Ngi bnh
Tỡnh trng bnh tt, mụ hỡnh bnh tt
Nhu cu v thuc c bn khụng phi l lng thuc m ngi bnh
mun mua mi mc giỏ. Nhu cu thuc c quyt nh bi nhiu yu t:
17
MễI TRNG
- iu kin kinh t - xó hi, th ch chớnh tr,
khớ hu, a lý, tụn giỏo, dõn tc.
- T chc mng li, cht lng dch v y t.
- S phỏt trin khoa hc y hc, k thut iu tr
NGI BNH
- Bnh tt.
- iu kin sng, iu kin lao ng.
- Kin thc y t thng thc.
NHU CU THUC V LA CHN THUC
THY THUC
- Trỡnh chun oỏn, iu tr.

hiện đại hóa trong thời gian qua mô hình bệnh tật của VN có xu hướng chuyển
sang mô hình bênh tật của nước công nghiệp. Hiện nay mô hình bệnh tật VN
đan xen giữa mô hình bệnh tật của nước đang pháp triển và nước phát triển.
18
Bảng 1.4 Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc năm 2006
Đơn vị tính: trên 100.000 dân
STT Tên bệnh Mắc
1 Các bệnh viêm phổi 417,70
2 Viêm họng và viêm Amidan cấp 365,68
3 Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp 293,64
4 Tăng huyết áp nguyên phát 222,32
5 Tai nạn giao thông 167,48
6 Viêm dạ dày và tá tràng 158,77
7 Cúm 134,77
8 Bệnh ruột thừa 107,79
9 Thương tổn do chấn thương trong sọ 86,95
10 Sỏi tiết niệu 79,43

(Nguồn: Thống kê y tế)
Không giống như mô hình bệnh tật ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa
bệnh (và khám bệnh) cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Mỗi bệnh viện có
tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với đặc điểm
dân cư – địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ
trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện
cũng khác nhau. Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có 2 loại mô hình bệnh
tật của bệnh viện: Một là mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa; hai là
mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa.
19
Biểu đồ 1.9 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện [4].
Mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng như mô hình bệnh tật của cộng

Mô hình bệnh tật
bệnh viện
NGƯỜI BỆNH
- Tuổi, giới, dân tộc,
văn hóa
- Bệnh tật.
- Điều kiện sống,
điều kiện lao động.
- Kiến thức y tế
thường thức.
BỆNH VIỆN
- Vị trí địa lý, chức năng, nhiệm vụ.
- Tuyến và loại bệnh viện.
- Trình độ chuyên môn của thầy
thuốc, thái độ, đạo đức của cán bộ
y tế.
- Lãnh đạo.
- Kỹ thuật điều trị và chẩn đoán,
chất lượng, giá cả, tài chính…
Bệnh tật là tình trạng mất cân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động
của một loạt các yếu tố lên cơ thể con người. Bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể
sống và điều kiện sống của mỗi người. Xét về khía cạnh địa lý, khí hậu khác
nhau, mức sống khác nhau thì nhu cầu về thuốc và lựa chọn sử dụng thuốc
cũng khác nhau.
 Kiến thức y tế
Yếu tố trình độ kiến thức y tế cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề
lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc.
 Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của người bệnh
Xét về lựa chọn và khả năng kinh tế, ở góc độ này nhu cầu thuốc có liên
quan bởi sức mua của người dùng ở mỗi mức giá cả, và giá cả cũng là một

 Trình độ chuyên môn
Trước khi điều trị cho một bệnh nhân, thầy thuốc cần khám bệnh để đưa ra
chuẩn đoán. Căn cứ vào bệnh được chuẩn đoán để quyết định việc chỉ định
thuốc cho bệnh nhân. Như vậy, việc xác định nhu cầu thuốc có đúng hay
không còn phụ thuộc vào chất lượng chuẩn đoán bệnh và ngược lại chuẩn
đoán sai bệnh sẽ dẫn đến việc xác định sai nhu cầu thuốc.
Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào trình độ, khả năng chuyên môn của người
cung cấp dịch vụ y tế, trong đó đặc biệt là bác sỹ khám bệnh cho bệnh nhân.
Ngày nay khi nền y dược học hiện đại phát triển, các máy móc, các kỹ thuật
chuẩn đoán đã trở thành phương tiện khoa học, công cụ trong điều trị, phát
hiện ra nhiều bệnh tật hơn là một trong các yếu tố làm tăng nhu cầu thuốc [3].
22
Đây là một điểm khác biệt của nhu cầu thuốc, nhu cầu thuốc không
hoàn toàn phụ thuộc vào ý định của người dùng mà lại được quyết định bởi
yêu cầu chữa bệnh, trình độ chuyên môn và cán bộ bán thuốc [3].
 Đạo đức nghề nghiệp
Với tác động của nền kinh tế thị trường, vấn đề lợi nhuận đã tác động
mạnh mẽ đến hành vi của thầy thuốc, người bán thuốc, có xu hướng kê đơn
nhiều thuốc và tư vấn mua nhiều thuốc, với nhiều loại thuốc đắt tiền, các hiện
tượng này đã ảnh hưởng sâu sắc đến xu hướng sử dụng thuốc ở cộng đồng, là
nguyên nhân cơ bản của việc sử dụng thuốc không hợp lý, không an toàn,
không hiệu quả kinh tế trong việc điều trị bệnh của nhân dân [28].
Có thể nói, vấn đề lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc phụ thuộc vào
nhiều yếu tố. Khi nền khoa học kỹ thuật và nền kinh tế thị trường phát triển
thì ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường xã hội, chính sách xã hội, quảng
cáo, giá thuốc… sẽ giảm dần và chỉ còn lại ba yếu tố quyết định nhất đến lựa
chọn thuốc và nhu cầu thuốc là: bệnh tật, hiệu lực của thuốc và khoa học kỹ
thuật điều trị [3].
23
Chương 2. §èi tîng vÀ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

Triu ng.
- S lng tiờu th (SLTT): L s lng tiờu th tớnh cho tng nhúm.
Trong ú, mi thuc c quy ra n v úng gúi nh nht. n v tớnh: n
v.
- C cu tiờu th theo xut x:
* Thuc sn xut trong nc (bao gm thuc ni v thuc liờn doanh).
* Thuc nhp khu.
- C cu th thuc mang tờn gc - tờn bit dc.
* C cu th thuc mang tờn gc.
* C cu th thuc theo tờn bit dc (bao gm c thuc a thnh phn).
- Phõn tớch c cu tiờu th thuc theo phng phỏp phõn tớch ABC.
Phng phỏp phõn tớch ABC là phơng pháp phân tích tơng quan giữa số lợng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm
tỷ trọng lớn trong ngân sách.
Các bớc tiến hành:
Bớc 1: Liệt kê sản phẩm
Bớc 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
Đơn giá của sản phẩm.
Số lợng cỏc sản phẩm.
Bớc 3: Tính giá trị tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lợng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lợng tiền cho mỗi sản phẩm.
Bớc 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status