THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
ĐỀ TÀI:
QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
CHƯƠNG 1:
TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG VÀ QUY MÔ QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
- Thị xã Hoà Bình cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía tây nam, cách thị xã
Sơn La hơn 200 km về phía đông nam.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
- Bờ phải: Có cao độ nền từ 16 - 26 m. Những khu vực đã xây dựng dọc
đê sông Đà có cao độ nền 21 - 24 m. Khu vực xây dựng dọc quốc lộ 6 từ
Đồi Ông Tượng đến Chăm Mát có cao độ từ 23 - 27 m.
- Bờ trái: Khu bờ trái bao gồm khu đất đã xây dựng và đất ruộng có độ
dốc từ 3-10%, núi cao và có độ dốc ≥ 10%. Cao độ nền thiên nhiên toàn
khu 20-50 m. Đã xây dựng các công trình dọc chân núi phía Tây với cao
độ nền 25-28 m. Các công trình dọc bờ sông có cao độ nền từ 22 - 28 m.
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình 2302C.
- Chế độ mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, cao nhất vào các tháng
7, 8, 9, thường có lũ lớn sông Đà.
1.2. TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG
1.2.1. Hiện trạng dân số lao động:
- Theo số liệu thống kê dân số hiện trạng thành phố Hoà Bình là 73829
người bằng 9,82 % dân số toàn tỉnh. Trong đó dân số nội thị có 52210
1
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
người chiếm 70,72 % dân số thị xã, dân số ngoại thị có 20619 người
2
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
- Các tuyến phố và ngõ phố vuông góc và song song với trục chính quốc
lộ 6 tạo nên mạng lưới ô cờ. Mặt đường chủ yếu cấp phối và tráng nhựa
rộng trung bình 5 - 6 m, chỉ giới đường đỏ hẹp, trung bình 10 - 12 m.
* Khu vực bờ trái : Tổng chiều dài 20,5 Km, đường nội bộ trong các khu
xây dựng tập trung 0,8 Km, đường làng xã 4,8 Km.
* Giao thông hai bờ được nối với nhau bằng cầu Hoà Bình và tuyến đường
hầm qua đập. Cầu Hoà Bình dài 505 m, bề rộng mặt cầu là 15 m.
1.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ vào quyết định số 10/1998/QĐ-TTG ngày 23-1-1998 của
Thủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thị
Việt Nam đến năm 2020, thị xã Hoà Bình đã được điều chỉnh quy hoạch lại
phù hợp với định hướng chung.
1.3.1. Chọn đất và hướng phát triển đô thị
- Chọn đất xây dựng
+ Khu bờ trái: Toàn bộ khu vực hiện có kết hợp các khu đất trông nội
ô, ven nội và một phần đất về phía Bắc (Yên Mông).
+ Khu bờ phải: Sử dụng một phần quỹ đất ruộng lúa nước từ đường
Mỏ Sét đến đê Sủi Ngòi. Mở rộng về phía Nam khu Chăn Mát đến
chân Dốc Cun.
+ Giới hạn khu vực tổng thể: bắc giáp Yên Mông, Bến Ngọc; nam giáp
hồ Hòa Bình, Dốc Cun; đông giáp dãy núi cao xã Trung Minh, Sủi
Ngòi; tây giáp dãy núi Cột Cờ, núi Hoà Bình xã Hoà Bình.
- Hướng phát triển
+ Hướng chủ đạo là hướng Nam (từ Mỏ Sét đến nam dốc Cun) và nội
khu bờ trái.
1.3.2. Phân khu chức năng
- Bờ trái:
3
4
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
(1) Khu trung tâm chính toàn thành: gồm 3 trung tâm hội tụ tại
quảng trường Hoa Ban
+ Trung tâm hành chính chính trị tỉnh Hoà Bình.
+ Trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi.
+ Trung tâm thương maị, dịch vụ.
(2) Khu đại học (vùng Tây Bắc): tại Mát
(3) Khu làng nghề, thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ du lịch
và dịch vụ du lịch tại Chăm.
(4) Cụm làng sinh thái du lịch văn hóa các dân tộc Tây Bắc.
(5) Các khu nhà ở: Chia làm 3 khu chính
+ Các tiểu khu ở phố cũ Đà Giang cải tạo xen cấy.
+ Các tiểu khu nhà ở phố mới.
+ Các khu ở làng bản truyền thống đô thị hóa.
(6) Khu cây xanh công viên, TDTT: Tổ chức ở dạng các công viên
+ Công viên văn hóa vui chơi giải trí Quỳnh Lâm.
+ Cụm công viên TDTT: thư giãn hồ Mát.
+ Lâm viên Dốc Cun (xung quanh làng sinh thái).
1.4. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THỊ XÃ HOÀ BÌNH
Trên cơ sở phương án lựa chọn, em đi vào thiết kế quy hoạch hệ
thống giao thông thị xã Hoà Bình.
1.4.1. Giao thông đối ngoại
1. Đường thuỷ:
Vận chuyển đường thuỷ trên sông Đà là giao thông quan trọng kết
hợp với đường bộ đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách từ
đồng bằng lên miền núi Tây Bắc và ngược lại, nhất là trong giai đoạn tới
phục vụ cho việc xây dựng thuỷ điện Sơn La.
2. Đường bộ:
Đường giao thông đối ngoại chủ yếu là đường Quốc lộ số 6. Do thị
nét riêng đặc sắc của Hoà Bình, làm điểm nhấn cho đô thị.
6
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
- Đường phố chính khu vực:
• Chức năng chính: liên hệ giao thông giữa các khu nhà ở với nhau và
nối các khu nhà ở với đường giao thông chính của đô thị.
• Mặt cắt ngang đường:
+ Mặt cắt ngang rộng 37.5 m có bề rộng phần xe chạy 10.5 m mỗi bên
và dải phân cách ở giữa rộng 2.5 m, vỉa hè rộng 7 m.
- Đường khu vực:
• Chức năng chính: phục vụ đi lại trong phạm vi một khu vực, phân
chia khu nhà ở thành các tiểu khu, nối các tiểu khu và các nhóm nhà
ở riêng biệt với trung tâm của khu và với các đường phố chính.
• Mặt cắt ngang đường:
Có 2 loại mặt cắt ngang rộng 28 m và 24 m.
+ Mặt cắt ngang rộng 28 m có bề rộng phần xe chạy là 16 m gồm hai
vỉa hè rộng 6 m.
+ Mặt cắt ngang đường rộng 24 m có bề rộng phần xe chạy là 12 m, vỉa
hè rộng 6 m.
7
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
CHƯƠNG 2
QUY HOẠC MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
I. NHẬN XÉT CHUNG
1. Vai trò của hệ thống GTCC
a) GTCC đem lại hiệu quả kinh tế cho đô thị:
- Diện tích chiếm đất nhỏ hơn nhiều so với các phương tiện giao thông
hành khách khác.
Trong khi để chuyên chở 1 hành khách, xe con cần 2m
GTCC sẽ giúp lưu thông đi lại của người dân ở mọi khu giao thông
trong TP.
- Đồ án được thực hiện trên dựa trên những tài liệu sau:
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, và hiện trạng giao thông.
+ Quy hoạch chung toàn TP tới năm 2020.
+ Quy hoạch mạng lưới giao thông tới năm 2020.
+ Các tài liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội hiện tại cũng như
định hướng phát triển trong tương lai của TP.
- Sau khi nghiên cứu các tài liệu trên, sinh viên tiến hành tính toán và
thiết kế mạng lưới GTCC. Nội dung tính toán được thể hiện trong thuyết
minh .
+ Phân khu và vạch hướng tuyến GTCC.
+ Biểu đồ dòng hành khách.
+ Tuyến GTCC và biểu đồ dòng hành khách duỗi thẳng.
+ Bảng tổng hợp kết quả tính toán.
II. TÍNH TOÁN
Các thông số cơ bản:
- Chia đô thị thành 11 khu dân cư với tổng diện tích 12 khu là: 1144(ha)
- Dân số tính toán: 150000 (người)
- Đô thị có 2 khu công nghiệp tập trung và 1công viên, 1 trung tâm thành
phố, số lượng công nhân trong các khu công nghiệp và số cán bộ viên
chức là:
9
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Thành phần nhân khẩu của TP:
Công nhân: 24%
Cán bộ-viên chức: 21%
Học sinh-sinh viên: 5%
Thành phần lệ thuộc: 50%
1. Tính toán dân số mỗi khu giao thông:
Công viên 70
11
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Số lần đi lại hàng năm
Mục đích
Công
nhân
Cán bộ
VC
Học sinh
SV
Lệ
thuộc
Đi làm, đi
học 562 527 458 0
Đi SHVH 56 92 92 208
Từ các chỉ tiêu trên, ta có số lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông:
Bảng 3: Số lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông
Mục đích
đi lại
Khu giao thông
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đi làm 409343
3
3601096 3537795 3214259 479086
6
341119
4
3910565 336547
nn n
l 0.7 F=
F
n
: Diện tích khu n
3.Xác định thời gian đi lại giữa các khu với khu và các điểm tập trung:
Bảng 6: Thời gian đi lại giữa các khu giao thông
Khu GT
(điểm
Khu giao thông (điểm xuất phát)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 0.15 0.204 0.255 0.249 0.256 0.259 0.232 0.282 0.319 0.382 0.378
2 0.204 0.142 0.249 0.208 0.216 0.233 0.239 0.256 0.293 0.355 0.352
3 0.255 0.249 0.14 0.209 0.217 0.259 0.266 0.283 0.319 0.382 0.378
4 0.249 0.208 0.209 0.134 0.199 0.267 0.253 0.288 0.328 0.37 0.386
5 0.256 0.216 0.217 0.199 0.162 0.285 0.289 0.309 0.345 0.407 0.405
6 0.259 0.233 0.259 0.267 0.285 0.138 0.204 0.22 0.257 0.321 0.316
13
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Bảng 4: Khoảng cách giữa các khu giao thông với nhau
Khu GT
(điểm đến)
Khu giao thông (điểm xuất phát)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 0.75 1.11 1.55 2.46 2.67 2.76 2.96 3.47 4.58
6.46
6.34
2 1.11 0.71 1.37 1.25 1.48 1.98 2.18 2.68 3.78 5.66 5.57
3 1.55 1.37 0.7 1.5 1.72 2.98 3.19 3.7 4.79 6.67 6.56
T = T bộ1 + Txe + Tcho + T bo2
- Thời gian đi lại được tính theo công thức: T = T
bộ 1
+ T
chờ
+ T
xe
+ T
bộ 2
( )
= =
bé bé
bé1
bé
l l
T h
v 5
T
chờ
= 10' = 1/6 (h
Txe = 30km/h
( )
= =
bé bé
bé 2
bé
l l
T h
v 5
a. Phần trăm đi lại tỷ lệ thuận với sức chứa của khu
- Có nghĩa là khu có số lượng dân cư đông thì sẽ đi lại càng nhiều.
- Sức chứa của khu được xác định:
H
i
- Số dân số khu thứ i
H - Dân số toàn thành phố
K - Hệ số tỷ lệ của khu
- Từ đó ta lập được bảng hệ số sức chứa K (bảng 8).
Bảng 8: Hệ số sức chứa K
Khu
giao
thông
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
K 0.102 0.089 0.088 0.080 0.119 0.085 0.097 0.084 0.079 0.090 0.088 1.000
K
i
= N
i
/150000
N
i
là dân số từng khu giao thông.
150000 là tổng số dân đô thị.
b. Phần trăm đi lại tỷ lệ nghịch với bình phương thời gian đi lại (1/T
2
)
- Xác định độ liên lạc khó khăn giữa các điểm với nhau.
- Ta lập được bảng 9,10.
Bảng 9: Xác dịnh 1/T2 giữa các khu giao thông
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Công
nghiệp
1 11.037 14.680 10.680 16.797 23.114 9.183 8.964 8.025 6.541 4.916 4.938
Công
nghiệp
2 24.029 19.579 11.413 13.616 12.847 12.664 12.056 10.821 8.600 6.097 6.219
TTTP 23.338 30.864 18.740 19.753 18.420 17.955 17.075 14.907 11.413 7.759 7.935
Công
viên 12.140 14.793 9.127 11.491 10.207 19.753 18.740 26.031 26.031 14.907 15.379
Xác định giá trị R
- Phần trăm đi lại tỷ lệ thuận với sức chứa của vùng và tỉ lệ nghịch với
bình phương thời gian đi lại. Để liên hệ 2 quy luật lại với nhau, ta cần
dựa trên hệ số tỉ lệ K (bảng 9) và tỷ lệ 1/T
2
(bảng 9 - bảng 10).
i
ij
ij
KR
T
2
1
=
Tij: Thời gian đi lại giữa các khu với điểm tập trung và các khu với nhau
Ki: Hệ số tỉ lệ tương ứng từng khu
- Xác định R giữa các khu giao thông, R giữa các khu giao thông và các
điểm tập trung trong bảng 11,12.
Bảng 11: Xác đinh R giữa các khu giao thông
Khu GT
=
ij
ij
ij
R
R
xX %100
- Dựa vào bảng 11 và 12 ta lập được bảng 13 (phần trăm đi lại giữa khu
GT với nhau), bảng 14 (phần trăm đi lại giữa khu GT với điểm tập
trung).
17
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Bảng 14 : Phần trăm đi lại giữa các khu giao thông với điểm tập trung
Điểm
tập
Khu giao thông
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Công
nghiệp
1 10.040 11.747 8.396 11.997 24.607 6.961 7.790 6.002 4.595 3.961 3.905 100.000
Công
nghiệp
2 19.183 13.750 7.875 8.536 12.003 8.425 9.195 7.102 5.303 4.311 4.316 100.000
TTTP 13.738 15.984 9.535 9.131 12.691 8.808 9.603 7.215 5.189
4.04
6 4.061 100.000
Công
viên 7.760 8.318 5.042 5.767 7.636 10.521
11.44
3 13.679 12.850 8.439 8.546 100.000
+ Với công viên: P = 562.M
- Trong đó: P - Tổng số lần đi làm việc đến điểm tập trung
M - Lượng người tới điểm tập trung làm việc
- Từ công thức trên, ta có bảng 15: Số lần đi làm việc từ khu đến
điểm tập trung:
b. Số lần đi làm việc giữa các khu với nhau:
- Số lần đi làm việc toàn thành (SL trong bảng 3 = 40270802 lượt người).
- Số lần đi làm việc đến các điểm tập trung (lấy trong bảng 15 = 61476541
lượt người).
Vậy: số lần đi làm việc giữa các khu với nhau
Số lần đi làm việc giữa các khu GT với nhau:
P
CK
LV
=P
Toanthanh
LV
- P
Taptrung
LV
=61476541-40270802 =36132362
Tổng số lần đi làm việc từ khu này đến khu kia là: P
LV
i
=P
CK
LV
.K
i
Bảng 16: Số lần đi làm việc giữa các khu với nhau
Pi lv
1 0.102 3671048
2 0.089 3230233
3 0.088 3176035
4 0.080 2883362
5 0.119 4299751
6 0.085 3060411
7 0.097 3508452
8 0.084 3020665
9 0.079 2836390
10 0.090 3251913
11 0.088 3194101
Tổng 1 36132362
21
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Bảng 17: Số lần đi làm việc toàn thành (1000 lượt người/ năm )
Khu giao
thông (điểm
Khu giao thông(điểm xuất phát )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1
961.715
457.421
287.603
274.046
210.522
150.970
117.942
117.750
3230.233
3
283.268
261.352
812.207
331.115
457.809
228.821
248.694
189.088
139.799
111.804
493.34
0
480.211
518.793
1,166.818
268.433
299.270
225.293
169.776
139.902
138.683
4299.751
6
250.513
272.311
216.509
185.098
388.729
231.378
169.282
170.492
3508.452
8
206.374
220.302
177.102
155.368
201.169
282.570
395.911
729.514
274.209
188.091
162.314
137.716
133.369
164.287
188.051
226.741
247.364
348.515
1,021.400
462.809
3251.913
11
160.290
162.612
138.533
120.700
P
CV1
= n*2 * M
CV1
(lượt người/năm)
= 52*2*120000= 12480936 (lượt người/năm)
Tức là mỗi năm có 12 tháng, mỗi tháng đến công viên của thành phố 4
lần (tính theo hai lượt đi và về), áp dụng cho mọi người dân trong
Thành phố (M
CV1
= 80% * 150000 ).
- Tổng số lần đi sinh hoạt văn hoá của toàn Thành phố đến điểm tập trung
là trung tâm thành phố :
P
TTCC
= n*2*M
TTCC
=3*2*1200090 = 720054 (lượt người/năm)
Tức là mỗi năm có 12 lần (tính theo hai lượt đi và về), áp dụng cho mọi
người dân trong Thành phố (M
BV
= 80%H).
- Kết quả như sau:
Bảng 18: Số lần đi SHVH từ các khu tới điểm tập trung
Điểm tập trung Số người Plv
TTTP 120000 720054
Công viên 120000 12480936
Tổng 240000 13200990
23
chứa
Pi lv
1 0.102 813282
2 0.089 715625
3 0.088 703617
4 0.080 638779
5 0.119 952565
6 0.085 678002
7 0.097 777261
8 0.084 669197
9 0.079 628373
10 0.090 720427
11 0.088 707620
Tổng 1 8004749
25
GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN
Bảng 20: Số lần đi SHVH toàn thành ( 1000 lượt người /năm)
Khu giao thông
(điểm đến
Khu giao thông(điểm xuất phát )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1
213.05
8 101.337
63.71
5 60.712
85.61
0 59.552 85.086
49.56
1 36.384 29.098 29.169 813.282
88.44
6 109.294
106.38
6
114.93
3
258.49
6 59.469 66.300
49.91
1 37.612 30.994 30.724 952.565
6
55.49
9 60.328
47.96
5 41.006
53.64
4 162.908 85.462
63.24
1 43.533 32.002 32.414 678.002
7
77.06
7 63.885
50.66
7 50.886
58.12
7 83.062 180.915
86.11
9 51.259 37.503 37.771 777.261
8
45.72
36.20
4 42.343 50.766
55.56
5 65.822 102.886 225.068 707.620
TTTP
98.92
4 115.092
68.65
4 65.746
91.38
1 63.422 69.145
51.95
2 37.365 29.131 29.242 720.054
Công viên
968.47
7
1,038.13
4
629.27
7
719.78
4
952.99
5 1,313.127 1,428.174
1,707.26
1 1,603.791
1,053.31
8 1,066.597 12,480.936
Tổng 21,205.739