KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỜNG HẠ - HUYỆN PHÙ YÊN - TỈNH SƠN LA - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐINH THỊ YẾN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN
MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 TRƯỜNG
TIỂU HỌC TƯỜNG HẠ - HUYỆN PHÙ YÊN -
TỈNH SƠN LA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC


lớp K50 ĐHGD Tiểu học đã động viên khuyến khích và tạo điều kiện cho em
hoàn thành khóa luận.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
các em học sinh Trường Tiểu học Tường Hạ - Phù Yên – Sơn La và gia đình đã
quan tâm, động viên giúp đỡ giúp em hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Đinh Thị Yến
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục đích nghiên cứu 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Giả thiết khoa học 5
9. Cấu trúc đề tài 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU 6
1.1. Cơ sở lý luận 6
1.1.1. Một số khái niệm cần xác định 6
1.1.1.1. Văn miêu tả 6
1.1.1.2. Phương pháp dạy học 6
1.1.1.3. Kỹ năng làm văn 7
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc dạy học tập làm văn 8

2.2.3. Hướng dẫn học sinh trình tự quan sát 26
2.3. Hướng dẫn học sinh tìm ý và lập dàn ý 30
2.3.1. Hướng dẫn học sinh tìm ý 30
2.3.2. Hướng dẫn học sinh lập dàn ý 30
2.4. Hướng dẫn học sinh tích lũy vốn từ miêu tả và tưởng tượng khi miêu tả 33
2.4.1. Tạo điều kiện để học sinh tích lũy vốn từ ngữ miêu tả. 33
2.4.2. Hướng dẫn học sinh tưởng tượng khi miêu tả 34
2.5. Rèn luyện kỹ năng viết câu, đoạn trong bài tập làm văn cho học sinh 35
2.5.1. Kỹ năng viết những câu văn sinh động gợi tả, gợi cảm, giàu hình ảnh và
nhạc điệu 35
2.5.2. Kỹ năng viết đoạn văn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ về ý 37
2.5.3. Rèn kỹ năng viết bài văn có bố cục chặt chẽ, lời văn phù hợp với yêu cầu
nội dung, thể loại và kiểu bài 37
2.6. Hướng dẫn xây dựng đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài và xây dựng bố cục
bài văn 38
2.7. Bổ sung vốn hiểu biết và kỹ năng sống cho học sinh 40
2.8. Ra đề bài văn miêu tả 42
TIỂU KẾT………………………………………………………………… …45
CHƯƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM 46
3.1. Mục đích thể nghiệm 46
3.2. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm 46
3.3. Phương pháp thể nghiệm 47
3.4. Nội dung thể nghiệm 48
3.5. Kết quả thể nghiệm 48
TIỂU KẾT…………………………………………………………………… 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
triển sản xuất, khoa học kỹ thuật…Những thay đổi đó đã tác động vào giáo dục,
đòi hỏi phải có những đổi mới tư duy giáo dục, phải thực hiện cải cách giáo dục,
giáo dục phải đi trước một bước, “đi tắt đón đầu” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, nhu cầu đào tạo ra những con người có trình độ, năng động
sáng tạo trong thời đại đổi mới.
Nước ta cũng đã tiếp tục đổi mới giáo dục và đổi mới giáo dục theo tinh
thần của đại hội VI, Nghị quyết Trung ương V (khóa 7), Nghị quyết Hội nghị
Trung ương II (khóa 8), cũng như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 9 theo
phương châm “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Giáo dục là nhân tố quan trọng
nhất, là động lực, mục tiêu cho sự phát triển bền vững của xã hội.
Theo điều 28, Luật giáo dục 2005: “Phương pháp giáo dục phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo cho học sinh, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh”. Do đó, đổi mới giáo dục là vấn
đề có tính cấp bách và cần thiết trong sự nghiệp giảng dạy và học tập nhằm nâng
cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học đóng vai trò là tiền đề, nền
tảng. Vì vậy, phải chú trọng chăm lo hình thành cho các em những tri thức ban
đầu đúng đắn, vững chắc để làm cơ sở cho những bậc học cao hơn, góp phần
phát triển đạo đức, trí tuệ, hình thành nhân cách con người mới.
Trong chương trình tiểu học, môn Tiếng Việt là một trong hai môn chính
có vai trò rất quan trọng. Dạy tiếng Việt ở tiểu học tạo cho học sinh (HS) kỹ
năng sử dụng tiếng Việt thành thạo để sử dụng trong học tập, giao tiếp; cung cấp
cho HS những hiểu biết phong phú về tiếng Việt, mở mang kiến thức về tự
nhiên, xã hội, văn hóa của dân tộc Việt Nam và nước ngoài. Môn Tiếng Việt

2
gồm có bảy phân môn, mỗi phân môn có một vai trò và nhiệm vụ khác nhau
nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, tích hợp với nhau.

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phân môn TLV được chia thành nhiều kiểu bài khác nhau, mỗi kiểu bài có vị
trí và vai trò nhất định trong việc cung cấp kiến thức cho các em. Đối với phân

3
môn TLV ở tiểu học, văn miêu tả có vị trí đặc biệt quan trọng. Thực tế, hiện nay
có rất nhiều nhà giáo dục đã tiến hành các công trình nghiên cứu rèn kĩ năng làm
văn trong đó có văn miêu tả, để nâng cao chất lượng bài văn cho HS.
Trong các tài liệu “Bồi dưỡng giáo viên” (NXB GD – 2004, 2005, 2006),
đã đề cập đến một số yêu cầu cơ cơ bản về kiến thức, kĩ năng mà HS cần phải
nắm được trong phân môn TLV. Qua đó đề xuất các biện pháp dạy học TLV
theo nội dung khá đa dạng và phong phú cho GV tiểu học.
Cuốn “Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt” (giáo trình đào tạo giáo viên tiểu
học hệ cao đẳng sư phạm và sư phạm 12/2) của Tác giả Đào Ngọc – Nguyễn
Đăng Ninh đã đưa ra cách cảm thụ văn bản cho HS.
Cuốn “Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” (tài liệu đào tạo giáo
viên - 2007 của Bộ GD và ĐT), dự án phát triển GV tiểu học đã tổ chức biên
soạn các môđun đào tạo giáo dục trong đó có nêu ra các phương pháp dạy học
cũng như quy trình dạy học phân môn TLV theo chương trình sách giáo khoa ở
tiểu học.
Cuốn “Dạy văn cho học sinh tiểu học” (NXB GD-1997), tác giả Hoàng
Bình đã có những đề xuất giúp GV tiểu học để hướng dẫn HS cảm nhận được
cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học.
Cuốn Văn miêu tả và phương pháp dạy học văn miêu tả ở tiểu học (Nhà
xuất bản Giáo dục - 1996) , tác giả Nguyễn Trí đã đề cập đến cách dạy văn miêu
tả trong chương trình Tiểu học.
Trong các tài liệu trên đây, các tác giả đã đề cập đến vấn đề dạy học phân
môn TLV trên phương diện vị trí, nhiệm vụ, nội dung chương trình, phương
pháp dạy học nói chung và văn miêu tả nói riêng nhưng chưa đề đi sâu nghiên
cứu việc rèn kỹ năng viết văn miêu tả ở một khối lớp cụ thể.

phương pháp dạy học của GV.
6.3. Phương pháp phân tích thống kê: Tổng hợp các số liệu điều tra từ
thực tế để phân tích, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất biện pháp rèn kỹ năng
viết văn miêu tả cho HS lớp 4, 5
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Từ các biện pháp đã đề xuất
tiến hành thể nghiệm tại Trường Tiểu học Tường Hạ - Huyện Phù Yên –
Tỉnh Sơn La.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Các dạng văn miêu tả ở lớp 4: miêu tả đồ vật, miêu tả cây cối, miêu tả
con vật.
- Các dạng văn miêu tả lớp 5: tả cảnh và tả người
5
8. Giả thiết khoa học
Tìm hiểu biện pháp rèn kỹ năng làm văn miêu tả cho HS lớp 4, 5 là một
vấn đề còn nhiều khó khăn được GV tiểu học quan tâm. Nếu các biện pháp
chúng tôi đề xuất chứng minh được tính khả thi sẽ góp phần rèn luyện kỹ năng
làm văn miêu tả cho HS lớp 4, 5 nói riêng và góp phần nâng cao hiệu quả dạy
học môn Tiếng Việt nói chung. Đề tài mong muốn sẽ là tài liệu cho sinh viên
khoa Tiểu học - Mầm non trong quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội
dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương II: Đề xuất biện pháp rèn kỹ năng làm văn miêu tả cho học
sinh lớp 4, 5 Trường Tiểu học Tường Hạ - Huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La.
Chương III: Thể nghiệm sư phạm

gắm suy nghĩ, cảm xúc, sự đánh giá, những tình cảm yêu ghét cụ thể của mình.
Các bài văn miêu tả ở tiểu học chỉ yêu cầu tả những đối tượng mà học sinh yêu
mến, thích thú. Vì vậy, qua bài làm của mình, các em phải gửi gắm tình yêu
thương với những gì mình miêu tả.
1.1.1.2. Phương pháp dạy học
Phương pháp là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong
quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò của người thầy thực hiện các
nhiệm vụ dạy học. (Giáo dục tiểu học 1 - NXB Giáo dục - 1997)
Phương pháp dạy học là bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học:
+ Phương pháp dạy: Phương pháp tổ chức nhận thức, phương pháp điều
khiển hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục thái độ và hình
thành ý thức đúng đắn cho học sinh

7
+ Phương pháp học: Phương pháp nhận thức và rèn luyện để hình thành
hệ thống tri thức và kỹ năng thực hành, hình thành nhân cách cho người học.
Khi sử dụng đúng phương pháp sẽ dẫn đến kết quả theo dự định. Nếu mục
đích không đạt được thì có nghĩa là phương pháp không phù hợp với mục đích
hoặc nó không được sử dụng đúng.
Bất kì phương pháp nào, dù là phương pháp nhận thức hay phương pháp
thực hành - luyện tập, để thực hiện có kết quả vào đối tượng nào đó thì cũng
phải biết được tính chất của đối tượng, tiến trình biến đổi của nó dưới tác động
của phương pháp đó. Nghĩa là phải nhận thức những quy luật khách quan của
đối tượng mà chủ thể định tác động vào thì mới đề ra những biện pháp hoặc hệ
thống những thao tác cùng với những phương tiện tương ứng để nhận thức và để
hành động thực tiễn.
1.1.1.3. Kỹ năng làm văn
Kỹ năng là một khái niệm phức tạp, xung quanh khái niệm này có nhiều
định nghĩa khác nhau. Tác giả Nguyễn Sinh Huy cho rằng: “Kỹ năng là khả năng
của con người thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách lựa chọn, vận

nói năng còn có tên gọi khác là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Cũng như
các hoạt động tâm lý khác, hoạt động lời nói chỉ nảy sinh khi có động cơ nói
năng, bởi vì: “Chúng ta nói không phải để nói mà để bảo vệ một cái gì đó, tác
động đển một người nào đó” (A.N.Lê-ôn-chép). Chính vì vậy, công việc đầu
tiên của dạy học TLV - dạy sản sinh lời nói - là tạo được động cơ, nhu cầu nói
năng, kích thích học sinh tham gia giao tiếp.
Khi nghiên cứu hoạt động lời nói, người ta thấy rằng cái kích thích hành vi
nói là cái gì đó nằm ngoài ngôn ngữ. Chính vì vậy, xét đến tận cùng, dạy TLV
không phải bắt đầu từ hoạt động ngôn ngữ, từ sự tổ chức hoạt động ngôn ngữ
mà phải bắt đầu từ sự hoạt động khác của HS. Nói cách khác, những kích thích
nói năng không thể tách rời những ký năng sống khác.
Vì vậy, để dạy tốt TLV trước hết phải trau dồi vốn sống của HS, phải dạy
cho các em biết suy nghĩ, tạo cho các em cảm xúc, tình cảm rồi mới dạy cho các
em cách thể hiện những suy nghĩ, tình cảm đó bằng ngôn ngữ nói và viết.
* Các giai đoạn của hoạt động lời nói và kỹ năng làm văn
Theo trường phái tâm lý học hoạt động thì nhận thức của trẻ em được phát
triển qua hoạt động thực tiễn. Các nhà bác học Xô Viết như: L.X.Vu-gôt-xki,
A.N.Lê-ôn-chép…đã góp phần xây dựng và phát triển tâm lý học hoạt động.
Trong tâm lý học, hoạt động được coi là sự vận động của chủ thể, của con
người. Hoạt động quy định nguồn gốc, nội dung và vận hành của tâm lý. Chúng
tôi nêu sơ đồ của tâm lý hoạt động như sau:

9
Hoạt động cụ thể ↔ Động cơ mục đích chung
Hành động ↔ Mục đích cụ thể
Thao tác ↔ Điều kiện phương tiện
Lý thuyết hoạt động lời nói, vận dụng thành tựu của tâm lý học hành động,
đi sâu nghiên cứu các mối quan hệ qua lại, các giai đoạn của hoạt động lời nói.
Theo A.N.Lê-ôn-chép “để giao tiếp được trọn vẹn về mặt nguyên tắc thì
con người phải nắm được hàng loạt các kỹ năng:

đề bài gắn với tình huống giao tiếp, tổ chức các giờ học TLV làm sao để cho học
sinh có nhu cầu giao tiếp.
1.1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành
viên trong cộng đồng người, đồng thời cũng là phương tiện để phát triển tư duy.
Khi có ngôn ngữ phong phú thì lời văn khi viết mới hay. Nói cách khác, muốn
viêt đúng, viết hay thì cần phải nói đúng, nói hay. Do vậy, trong quá trình dạy
học, GV phải coi ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng trong quá trình
giáo dục trẻ thơ thành con người phát triển toàn diện.
Trong giao tiếp, diễn ra hoạt động trau dồi các ngôn bản, sự trau dồi này
bao gồm hai loại hành động luôn gắn bó vào nhau: hành động sản sinh ngôn bản
(bao gồm hành động nói ra hoặc viết ra các nội dung giao tiếp) và hành động
lĩnh hội văn bản tiếp nhận được (bao gồm hành động hiểu ngôn bản, đọc được,
nghe được). Các hành động sản sinh và lĩnh hội ngôn bản đó được coi là hành
động ngôn ngữ.
Ngôn ngữ ở dạng nói là ngôn ngữ của âm thanh nên khả năng truyền cảm
lớn. Điểm khó khăn khi “nói” là phải đáp ứng lập tức, người nói không được
chuẩn bị trước, không có thời gian suy nghĩ để lập ý, chọn từ. Người nói phải
ứng xử nhanh, sử dụng cú pháp đơn giản hơn khi viết. Ngoài ra, người nói
không thể diễn đạt hết ý mà nhờ ngữ cảnh cảnh hoặc những yếu tố ngoài lời để
làm cho người nghe hiểu được.
Lời nói miệng có hai dạng: hội thoại và độc thoại. Vì vậy, các dạng bài tập
luyện nói trong giờ TLV lại sẽ được chia ra: nói trong hội thoại và độc thoại.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngữ dụng học trong những năm gần đây đã đặt
hội thoại vào một vị thế mới. Trong những kết quả nghiên cứu về hội thoại có
nhiều ứng dụng thực tế trong dạy học luyện nói. Các quy tắc hội thoại thường
gặp như: quy tắc thương lượng, quy tắc luôn phiên lượt lời, quy tắc tôn trọng,
quy tắc khiêm tốn của người nói, quy tắc cộng tác Đó trở thành những chỉ dẫn
quan trọng để tổ chức các bài tập hội thoại và trở thành căn cứ để đánh giá HS.
Kỹ năng viết là sản phẩm của quá trình học tập. Nó là một phương tiện học tập

b. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm văn làm văn cho HS.
- Rèn kỹ năng quan sát, óc tưởng tượng, tư duy, sáng tạo cho HS.
- Kỹ năng tổng hợp, phân tích các sự vật, sự việc.
c. Thái độ
- Góp phần bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
cho HS.

12
- Bồi dưỡng cho HS thêm yêu thích môn học.
1.1.3.2. Nội dung chương trình TLV lớp 4, 5
* Chương trình tập làm văn lớp 4 được thiết kế tổng cộng là 62 tiết/ năm.
Trong đó, văn miêu tả (gồm tả con vật, tả đồ vật, tả cây cối) có 30 tiết được
phân bố như sau:
HỆ THỐNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TLV MIÊU TẢ LỚP 4
(học kỳ I và học kỳ II)
TUẦN
TÊN BÀI
Tuần 14

1. Thế nào là văn miêu tả
2. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Tuần 15
1. Luyện tập miêu tả đồ vật
2. Quan sát đồ vật
Tuần 16
Luyện tập miêu tả đồ vật
Tuần 17
1. Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
2. Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

Tuần 30
Luyện tập quan sát con vật
Tuần 31
1. Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật
2. Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
Tuần 32
1. Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
* Chương trình TLV lớp 5 được thiết kế tổng cộng 62 tiết/ năm. Trong đó,
văn miêu tả (gồm tả cảnh, tả người) có 35 tiết (ôn tập cả tả cây cối,con vật,đổ
vật ở lớp 4) được phân bố như sau:
HỆ THỐNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TLV MIÊU TẢ LỚP 5
(học kỳ I và học kỳ II)
TUẦN
TÊN BÀI
Tuần 1
1. Cấu tạo của bài văn tả cảnh
2. Luyện tập tả cảnh (một buổi trong ngày)
Tuần 2
Luyện tập tả cảnh (một buổi trong ngày)
Tuần 3
Luyện tập tả cảnh (2 tiết)
Tuần 4
1. Luyện tập về tả cảnh (trường học)
2. Kiểm tra viết (tả cảnh)
Tuần 5
Trả bài văn tả cảnh
Tuần 6
Luyện tập tả cảnh (sông nước)
Tuần 7
Luyện tập tả cảnh (sông nước – 2 tiết)

1. Ôn tập về tả con vật

14
2. Viết bài tả con vật
Tuần 31
Ôn tập về tả cảnh (2 tiết)
Tuần 32
Trả bài văn tả con vật và viết bài văn tả cảnh
1. Viết bài văn về tả cảnh
Tuần 33
1. Ôn tập về tả người
2. Viết bài văn tả người
Tuần 34
1. Trả bài văn tả cảnh
2. Trả bài văn tả người
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng dạy học TLV miêu tả cho học sinh lớp 4, 5 Trường Tiểu học
Tường Hạ - Huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La
1.2.1.1. Mục đích khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát về vấn đề dạy và học phân môn TLV dạng
văn miêu tả lớp 4, 5 theo chương trình mới, việc áp dụng phương pháp dạy học
theo định hướng của GV. Từ đó xác định những khó khăn mà GV gặp phải khi
dạy văn miêu tả và các biện pháp khắc phục.
Mặt khác chúng tôi tìm hiểu tâm lý của học sinh lớp 4, 5 và khảo sát thực
trạng học tập để thấy được những hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, chúng tôi
đưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học văn miêu tả cho
học sinh lớp 4, 5
1.2.1.2. Nội dung khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát trên những nội dung sau:
- Tìm hiểu SGK, SGV và các đồ dùng dạy học phân môn TLV dạng văn

Số lượng
13/15
2/15
0
Tỷ lệ
86,6%
13,3%
0%

Bảng 2: Mức độ sử dụng các đồ dùng dạy học
Đồ dùng
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
Tranh ảnh
5/15
10/15
0/15
Biểu bảng
3/15
12/15
0/15
Vật thật
6/15
8/15
2/15
Các đồ dùng dạy
học khác
7/15
3/15

80%
20%
0%

- Qua khảo sát học sinh 116 HS lớp 4, 5 chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1: Mức độ yêu thích phân môn TLV
Mức độ

Bình thường
Không
Số lượng
50/ 116
50/116
17/ 116
Tỷ lệ
43,1%
43,1%
13,7%

Bảng 2: Tài liệu khi học phân môn TLV
Các tài liệu
Số lượng
Tỷ lệ
Sách giáo khoa
116/ 116
100%
Vở bài tập tiếng Việt
110/ 116
94,8%

37%
46,5%
16,3%
Câu 5:Mức độ tham khảo các tài liệu văn mẫu vào bài viết của mình
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không
Số lượng
24/67
34/67
8/67
Tỷ lệ
35,8%
50,7%
11,9%
1.2.1.6. Kết luận
a. Về phía giáo viên
Để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt nói chung và phân môn
TLV nói riêng, GV là người giữ vai trò quan trọng khi hướng dẫn HS trong quá
trình học tập. Qua khảo sát thực tế ở Trường Tiểu học Tường Hạ - Phù Yên -
Sơn La. Chúng tôi thấy rằng các GV tham gia dạy học khối lớp 4 - 5, hầu hết
đều có quá trình giảng dạy lâu năm nên tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm
tương đối vững chắc. Tuy vậy, để dạy tốt phân môn TLV hay bất cứ phân môn
nào, việc nhận thức được tầm quan trọng của phân môn đó là cần thiết. Vì vậy,
chúng tôi đã đưa ra câu hỏi: “Theo thầy cô Tập làm văn là phân môn có vai trò
như thế nào?” và đã được 86,6% GV trả lời là rất quan trọng, còn 13,3% GV trả
lời là bình thường. Điều này cho thấy mỗi GV có nhận thức khác nhau về phân
môn TLV. Tuy nhiên, chúng ta phải khẳng định rằng, phân môn TLV giúp các
em rèn khả năng quan sát, miêu tả, tư duy trừu tượng. Vì vậy, GV không thể

+ Đối tượng miêu tả khá gần gũi với HS nông thôn (cây bàng, con gà…)
+ Đặc điểm tâm lý của HS có tâm hồn trong sáng, thơ ngây, giàu cảm xúc
và sức sáng tạo. Thế giới của các em là thế giới cổ tích. Những đồ vật, con vật,
cây cối, cảnh vật là những người người bạn thân thiết gần gũi mà các em có thể
tâm tư, chia sẻ tình cảm của mình. Đặc điểm tâm lý này rất thuận lợi cho việc
khơi gợi cho các em những cảm xúc miêu tả thú vị, bất ngờ…
- Khó khăn:
+ Lên lớp 4 - 5, HS mới bắt đầu học cách lập dàn ý, dựng đoạn và viết
thành bài văn hoàn chỉnh. Hơn nữa, khả năng ngôn ngữ của các em còn hạn chế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status