Một số biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4 trường tiểu học chiềng sinh thành phố sơn la - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ PHÚC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT VĂN MIÊU TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 4 TRƢỜNG TIỂU HỌC
CHIỀNG SINH - THÀNH PHỐ SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ PHÚC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT VĂN MIÊU TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 4 TRƢỜNG TIỂU HỌC
CHIỀNG SINH - THÀNH PHỐ SƠN LA

Chuyên ngành: Khoa học giáo dục

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Khổng Cát Sơn

Sơn La, năm 2015



5.2. Phƣơng pháp điều tra ..................................................................................... 5
5.3. Phƣơng pháp phân tích, thống kê ................................................................... 5
5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 6
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 6
6.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 6
6.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 6
7. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 6
8. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 6
NỘI DUNG........................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÍ LUẬNVÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 7
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm văn miêu tả ................................................................................ 7
1.1.2. Văn miêu tả trong trƣờng Tiểu học ............................................................. 7
1.1.2.1. Vai trò văn miêu tả trong trƣờng Tiểu học .............................................. 7
1.1.2.2. Sự phân chia thành các kiểu bài miêu tả .................................................. 8
1.1.2.3. Bài tập miêu tả theo một đề bài cho trƣớc ............................................... 8
1.1.3. Đặc điểm tâm lí của học sinh lớp 4 đối với viêc dạy học văn miêu tả ....... 9
1.1.3.1. Tri giác ..................................................................................................... 9
1.1.3.2. Chú ý ..................................................................................................... 10
1.1.3.3. Tƣ duy .................................................................................................... 11


1.1.3.4. Hồi tƣởng và tƣởng tƣợng ...................................................................... 11
1.1.3.5. Trí nhớ .................................................................................................... 13
1.1.3.6. Ngôn ngữ ................................................................................................ 13
1.1.3.7. Tình cảm ................................................................................................. 14
1.1.4. Cấu trúc chƣơng trình dạy học văn miêu tả lớp 4. .................................... 15
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................... 15
1.2.1. Thực trạng về việc viết văn miêu tả ở trƣờng Tiểu học ............................ 15

2.4.2. Làm giàu trí tƣởng tƣợng .......................................................................... 46
2.5. Rèn kĩ năng viết câu văn trong bài tập làm văn cho học sinh ...................... 46
2.5.1. Kĩ năng viết những câu văn sinh động, gợi tả, gợi cảm, giàu hình ảnh và
nhạc điệu.............................................................................................................. 47
2.5.2. Kỹ năng viết đoạn văn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ về ý ........................ 49
2.5.3. Rèn kĩ năng viết bài văn có bố cục chặt chẽ, có lời văn phù hợp với yêu
cầu nội dung, thể loại và kiểu bài ........................................................................ 51
2.5.4. Biết diễn đạt câu văn (nói, viết) trọn ý, sắp xếp các ý, các câu văn lôgic;
biết kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội dung, cách diễn đạt ............................... 52
2.6. Hƣớng dẫn học sinh xây dựng bố cục của bài văn, xây dựng mở bài, thân
bài, kết bài trong văn miêu tả .............................................................................. 52
TIỂU KẾT ........................................................................................................... 55
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN THỂ NGHIỆM.................................... 57
3.1. Mục đić h thể nghiê ̣m.................................................................................... 57
3.2. Đối tƣợng, điạ bàn, thời gian thể nghiê ̣m .................................................... 58
3.3. Phƣơng pháp thể nghiê ̣m.............................................................................. 58
3.4. Nô ̣i dung thể nghiê ̣m .................................................................................... 59
3.5. Kế t quả thể nghiê ̣m ...................................................................................... 59
TIỂU KẾT .......................................................................................................... 60
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc vào thế kỷ XXI- Thế kỷ của cách mạng khoa học công nghệ, mở ra
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Trên thế giới, những công trình khoa học, mạng
lƣới công nghiệp và nền giáo dục đƣợc coi là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của đất nƣớc. Với Việt Nam, bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hoá- hiện
đại hoá là cơ hội nhƣng cũng chứa nhiều thử thách đối với đất nƣớc và con

Tập làm văn có vị trí đặc biệt quan trọng, rèn cho học sinh kỹ năng sản sinh ra
ngôn bản, sử dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp các kiến thức và kĩ năng mà
các phân môn khác đã hình thành. Do vậy, phân môn Tập làm văn đã thực hiện
mục tiêu cuối cùng, quan trọng nhất của dạy học tiếng mẹ đẻ là dạy học sinh sử
dụng tiếng Việt để giao tiếp, tƣ duy, học tập. Đối với học sinh tiểu học biết nói
đúng, viết đúng, diễn đạt mạch lạc đã khó. Để nói hay, viết hay có cảm xúc, giàu
hình ảnh lại còn khó hơn nhiều. Cái khó ấy chính là cái đích cần đạt tới của
ngƣời học trong phân môn Tập làm văn.
Chƣơng trình Tập làm văn ở tiểu học chủ yếu là dạy văn miêu tả. Ngay từ
những lớp đầu cấp cụ thể ở lớp 2,3 các em đã đƣợc làm quen với loại văn này
khi học sinh tập cách quan sát và trả lời các câu hỏi về những sự vật, hiện tƣợng
ở xung quanh. Sang đến lớp 4 các em đã biết thế nào là văn miêu tả, biết cách
quan sát, tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn văn, cách liên kết các đoạn văn thành bài
văn. Tuy nhiên trong thực tế, quá trình thực hành kĩ năng viết văn miêu tả còn
yếu thậm chí còn chƣa đạt yêu cầu. Mà nhiệm vụ quan trọng đối với học sinh
lớp 4 đòi hỏi học sinh phải có kiến thức và kĩ năng viết văn miêu tả một cách
tổng hợp, hoàn thiện để làm cơ sở, nền tảng cho quá trình học tập ở những bậc
học cao hơn, đó là mục tiêu cần đạt trong phân môn Tập làm văn ở tiểu học.
Để hoàn thành bài văn miêu tả, đối với học sinh lớp 4 thƣờng rất khó khăn.
Do nhiều nguyên nhân nhƣ do học sinh tiểu học còn ham chơi, khả năng tập
trung chú ý quan sát chƣa tinh tế, năng lực sử dụng ngôn ngữ chƣa phát triển
tốt,....Ngoài ra, trƣờng tiểu học Chiềng Sinh- Sơn la là trƣờng có điều kiện dạy
học tốt, đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiệt tình nhƣng do số lƣợng học sinh dân
tộc thiểu số tƣơng đối đông, vốn từ ngữ của các em còn hạn chế. Vì thế, khi viết
văn học sinh thiếu hiểu biết về đối tƣợng miêu tả hoặc không biết cách diễn đạt
điều muốn tả.
2


Mặt khác đối với giáo viên, đây cũng là loại văn khó dạy. Giáo viên còn



học cũng nhƣ quy trình dạy học phân môn Tập làm văn theo chƣơng trình sách
giáo khoa ở tiểu học.
Cuốn " Phƣơng pháp dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc cấp tiểu học"
(NXB GD- 2006 của Bộ GD và ĐT), dự án phát triển giáo viên tiểu học đề cập
đến các mục tiêu cơ bản của dạy Tập làm văn cho học sinh dân tộc thiểu số, chỉ
ra một số hạn chế trong việc thực hiện yêu cầu phân môn Tập làm văn ở vùng
dân tộc nhƣ thế nào.
Cuốn "Dạy văn cho học sinh tiểu học" (NXB GD- 1997), tác giả Hoàng
Bình đã có những đề xuất giúp giáo viên tiểu học hƣớng dẫn học sinh cảm nhận
đƣợc cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học.
Cuốn "Đổi mới dạy học ở tiểu học" (NXB GD- 2005 của Bộ GD và ĐT),
dự án phát triển giáo viên tiểu học. Cuốn này giúp bạn đọc nắm đƣợc những đổi
mới trong nội dung và phƣơng pháp dạy môn Tập làm văn theo chƣơg trình
SGK mới.
Nhìn chung, các tác giả đều đã đề cập tới những vấn đề chung nhất dạy
học môn tiếng Việt ở tiểu học theo chƣơng trình mới cũng nhƣ đƣa ra các biện
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học của từng phân môn, trong đó có
phân môn Tập làm văn. Tuy nhiên, các tác giả chƣa đề cập nhiều đến vấn đề rèn
kỹ năng cho học sinh ở một trƣờng tiểu học cụ thể cũng nhƣ học sinh thiếu hụt
kiến thức viết văn miêu tả.
Vì vậy, những công trình nghiên cứu trên là những tiền đề lí luận quan
trọng để tôi lựa chọn đề tài: "Một số biện pháp rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho
học sinh lớp 4 trƣờng tiểu học Chiềng Sinh- Thành phố Sơn La" làm vấn đề
nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Đối với học sinh
- Hiểu rõ các loại văn miêu tả trong chƣơng trình Tập làm văn lớp 4.
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm ý, lập dàn ý.

- Dự giờ tiết dạy Tập làm văn ở trƣờng tiểu học Chiềng Sinh- Thành phố
Sơn La để tìm hiểu thực trạng việc dạy và học, hình thức và phƣơng pháp giáo
dục của giáo viên.
5.3. Phƣơng pháp phân tích, thống kê
Tổng hợp các số liệu điều tra từ thực tế để phân tích làm cơ sở thực tiễn
cho việc đề xuất biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4.

5


5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Từ các phƣơng pháp đã nêu tiến hành áp dụng vào từng bài, giáo viên đƣa
ra các phƣơng pháp để rèn kỹ năng viết văn miêu tả. Tiến hành thực nghiệm
tại trƣờng tiểu học Chiềng Sinh- Thành phố Sơn La để rút ra đƣợc tính khả thi
của đề tài.
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
6.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu một số biện pháp rèn kỹ năng làm văn miêu tả lớp 4.
- Thể loại văn miêu tả lớp 4.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
- Các dạng văn miêu tả ở lớp 4: Miêu tả cây cối, miêu tả đồ vật, miêu tả
con vật.
- Thực trạng dạy- học viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 trƣờng tiểu học
Chiềng Sinh- Thành phố Sơn La.
7. Giả thuyết khoa học
Tìm hiểu biện pháp rèn kỹ năng làm văn miêu tả cho học sinh lớp 4 là một
vấn đề còn nhiều khó khăn đƣợc giáo viên tiểu học quan tâm. Nếu các biện pháp
tôi đề xuất chứng minh đƣợc tính khả thi, thì sẽ góp phần rèn luyện kỹ năng tập
làm văn miêu tả cho học sinh lớp 4 nói riêng và góp phần nâng cao hiệu quả dạy
học môn Tiếng Việt nói chung ở tiểu học. Mong muốn đề tài sẽ là tài liệu cho

trong một quá trình vận động, có thể tả những thứ vô hình nhƣ âm thanh, tiếng
động, hƣơng vị... hay tƣ tƣởng, tình cảm thầm kín của con ngƣời.
1.1.2. Văn miêu tả trong trƣờng Tiểu học
1.1.2.1. Vai trò văn miêu tả trong trƣờng Tiểu học
Hiện nay văn miêu tả đƣợc đƣa vào chƣơng trình phổ thông ngay từ các
đầu bậc Tiểu học. Từ lớp 2, khi tập quan sát tranh để trả lời câu hỏi, các em đã
bắt đầu làm quen với văn miêu tả. Tại sao cần cho các em học sinh Tiểu học học
văn miêu tả ? Có thể nêu nhiều lí do: vì văn miêu tả phù hợp với đặc điểm tâm lí
tuổi thơ (ƣa quan sát, thích nhận xét, sự nhận xét bằng cảm tính...) ; góp phần
nuôi dƣỡng mối quan hệ và tạo nên sự quan tâm của các em với thế giới xung
quanh trong đó quan trọng nhất là với thiên nhiên ; góp phần giáo dục tình cảm
thẩm mĩ, lòng yêu cái đẹp ; góp phần phát triển ngôn ngữ ở trẻ...

7


Học văn miêu tả học sinh có thêm điều kiện để tạo nên sự thống nhất giữa
tƣ tƣởng và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống, con ngƣời với thiên nhiên, với xã
hội, để khơi ngợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thƣợng, đẹp đẽ...Xukhôm-xkin nhà giáo dục Xô Viết cho rằng "việc học sinh tiếp xúc với thiên
nhiên, việc dạy các em miêu tả cảnh vật nhìn thấy, nghe thấy... là con đƣờng có
hiệu quả nhất để giáo dục các em và phát triển ngôn ngữ ở trẻ".
1.1.2.2. Sự phân chia thành các kiểu bài miêu tả
Trong văn học, khi bàn đến vấn đề miêu tả, ngƣời ta có nói đến tả ngƣời,
tả cảnh, tả vật... nhƣng không nâng lên thành kiểu bài với những tiêu chuẩn quy
phạm. Việc sử dụng đan xen miêu tả với tƣờng thuật, miêu tả với kể chuyện...
làm cho các bài văn miêu tả trong tác phẩm văn học thƣờng không dài và giữ vai
trò điểm xuyết vào quá trình phát triển của các tình tiết. Những đoạn văn miêu tả
dài và hoàn chỉnh nhƣ một đơn vị độc lập ít thấy.
Đƣa vào nhà trƣờng, miêu tả đƣợc học thành một loại văn. Học sinh học
và làm những bài tập miêu tả hoàn chỉnh thành một văn bản. Căn cứ vào đối

trình độ này tri giác có tính chủ định đã phát triển, có liên quan đến sự phát triển
quan sát ở học sinh.
Khi quan sát đối tƣợng cụ thể, nếu chỉ dùng mắt thì các em sẽ nhận thức
đối tƣợng phiến diện, bài làm sẽ nghèo và tẻ nhạt. Muốn tri giác đối tƣợng một
cách trọn vẹn, học sinh phải biết phối hợp nhẹ nhàng linh hoạt các giác quan để
quan sát (biết dùng mắt để phân biệt hình khối, màu sắc, biết dùng tai để nhận
biết ra âm thanh nhịp điệu, dùng mũi để phân biệt các mùi khác nhau, nhờ có
cảm xúc mà biết đƣợc nóng lạnh, cứng mềm, nhờ lƣỡi mà biết đƣợc mặn nhạt,
chua cay...). Học sinh biết quan sát bằng nhiều giác quan sẽ nhìn ra đối tƣợng
một cách trọn vẹn, bài làm giàu ý, giàu lời, tƣ duy sinh động trong sáng.
Ví dụ: Khi quan sát con mèo mƣớp, nhờ mắt và tay, các em nhận ra: "Bộ
lông mèo mƣớp màu xám tro, mịn mƣợt nhƣ nhung". Quan sát nhằm tìm ra
những nét riêng biệt, tiêu biểu của từng con vật, đồ vật, cây cối. Nếu quan sát
kĩ học sinh sẽ thấy "Mắt mèo tròn xoe và sáng quắc khác với mắt hạt cƣờm bé
tí xíu của chú gà con , mắt mèo thì lanh lợi, mắt trâu thì lờ đờ, thấy chú gà
chắc khỏe, chú heo chậm chạp nặng nề...hay khi quan sát cây bút chì nhờ mắt
và mũi học sinh nhận ra: "Cây bút chì tròn trĩnh xinh xắn, còn thơm mùi gỗ
và nƣớc sơn".
9


Khi quan sát hàng loạt các chi tiết, ấn tƣợng đƣợc ngƣời quan sát thu
nhận, nhƣng không phải toàn bộ các chi tiết tài liệu đó đƣợc đƣa vào bài. Cần
phải chọn lọc. “Một bài miêu tả tốt nhất không phải là miêu tả với nhiều sự vật
nhất mà phải miêu tả dẫn đến cảm giác mãnh liệt nhất, không phải là vấn đề
đƣa vào nhiều chi tiết mà là diễn đạt các chi tiết có góc cạnh, sinh động. Cƣờng
độ cảm xúc (gây đƣợc cho ngƣời đọc) nằm trong chất lƣợng và trong sự chọn
lọc điều gì mình muốn nói ra. Vì vậy, ta phải chọn lọc các nét có tính chất tạo
hình, tạo thành hình ảnh và khung cảnh. Cái chi tiết này thu đƣợc do sự quan
sát nhạy bén, độc đáo. Chúng làm lộ ra những gì chân thực nhƣng ít đƣợc sự

mục đích quan sát nên thƣờng quan sát lan man. Thƣờng thì các em không chú ý
đến toàn bộ đối tƣợng mà chỉ chú ý đến bộ phận, đến màu sắc, âm thanh, hình
dạng lạ. Cái gì các em thích mắt thì nhìn lâu, cái gì không thích mắt thì nhìn
thoáng qua. Cuối cùng các em không nắm đƣợc đặc điểm chính. Vì vậy giáo
viên cần hƣớng dẫn học sinh nắm mục đích yêu cầu quan sát.
1.1.3.3. Tƣ duy
Tƣ duy là một quá trình tâm lý, nhƣng khác với quá trình nhận thức cảm
tính, quá trình tƣ duy phản ánh những dấu hiệu, bản chất, những mối liên hệ
chung của các sự vật, hiện tƣợng khách quan. Theo các nhà tâm lí học thì sự
phát triển tƣ duy của học sinh Tiểu học trải qua theo hai giai đoạn cơ bản. Đó là
giai đoạn từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng.
Đặc điểm của giai đoạn trực quan sinh động : là giai đoạn trực tiếp quan
sát thế giới xung quanh bằng các giác quan, chỉ hiểu biết đƣợc hiện tƣợng, hình
thức bên ngoài, biết đƣợc cái riêng lẻ của sự vật, biết đƣợc cái ngẫu nhiên.
Đặc điểm của giai đoạn tƣ duy trừu tƣợng: là giai đoạn gián tiếp quan sát
về sự vật bằng các thao tác tƣ duy (diễn ra trong đầu : phân tích, tổng hợp lại,
khái quát rút ra cái chung sự vật ) nhƣng ngƣời ta nắm đƣợc bản chất, nội dung
cái chung, cái tất nhiên. hiện tƣợng, hình thức bên ngoài, biết đƣợc cái riêng lẻ
của sự vật, biết đƣợc cái ngẫu nhiên.
1.1.3.4. Hồi tƣởng và tƣởng tƣợng
Hồi tƣởng và tƣởng tƣợng là một đặc điểm cần thiết cho học sinh trong
việc viết văn miêu tả, muốn viết một bài văn miêu tả sinh động các em phải
biết hồi tƣởng và tƣởng tƣợng. Làm văn miêu tả không phải lúc nào cũng có
đối tƣợng trƣớc mắt để rồi thực hiện cách thức "bút chì cầm tay, ghi chép tại
hiện trƣờng".
11


Ngay đối với học sinh Tiểu học cũng thế. Tả cái cặp của em, có thể quan
sát cái cặp ngay tại lớp và tả. Nhƣng tả cây bàng mùa thu đang thay lá, tả con


theo hƣớng tích cực nhƣ cho học sinh quan sát các sự vật, hiện tƣợng, mô hình
cụ thể cũng nhƣ cho học sinh làm bài tập mở giúp học sinh phát triển tốt hơn trí
tƣởng tƣợng của mình.
1.1.3.5. Trí nhớ
So với lứa tuổi mẫu giáo thì ở học sinh Tiểu học ghi nhớ không chủ định
giữ vai trò to lớn trong học tập (các em chƣa hiểu rõ phải ghi nhớ cái gì), cái em
ghi nhớ không cần nỗ lực đặc biệt khi hành động với tài liệu đó. Ở Tiểu học, các
em đã hình thành ghi nhớ có chủ định, ở đầu bậc Tiểu học các em ghi nhớ một
cách máy móc dễ ghi nhớ những gì không hiếu đến từng chữ. Do ngôn ngữ của
các em còn hạn chế, việc ghi nhớ từng câu, từng chữ trong bài dễ dàng hơn sử
dụng ngôn ngữ của mình. Từ lớp 3 - 4 các em đã biết ghi nhớ có ý nghĩa vì học
sinh đã có vốn từ nhất định để trình bày lại những thông tin đã ghi nhớ đƣợc
theo cách hiểu của mình. Do đó, giáo viên cần phải hình thành biện pháp ghi
nhớ có ý nghĩa theo điểm tựa cho học sinh.
Ví dụ: Giáo viên cho học sinh xem bức tranh vẽ con thỏ. Các em khen con
thỏ đẹp quá, nhƣng khi giáo viên cất bức tranh đi và yêu cầu học sinh miêu tả
lại, các em sẽ không nhớ rõ từng chi tiết và thƣờng hỏi lại: mắt thỏ thế nào có
màu gì? lông thỏ màu gì?.
1.1.3.6. Ngôn ngữ
Khi đi học, trẻ đã nắm đƣợc hình thức mới của hoạt động của ngôn ngữ,
đó là ngôn ngữ viết. Sự nắm ngôn ngữ viết và sự phát triển tiếp theo của ngôn
ngữ nói có tính chất lôgic, có sức truyền cảm, đảm bảo cho trẻ có khả năng để
nhận thức thực và để giao thiệp rộng rãi.
Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp
và từ ngữ. Các em đã nắm đƣợc một số quy tắc cơ bản khi nói và viết. Tuy
nhiên, giáo viên cần hƣớng dẫn học sinh tích lũy vốn từ ngữ miêu tả qua các bài
tập đọc và lựa chọn vốn từ ngữ khi miêu tả. Các tiết học từ ngữ cũng là một dịp
để giáo viên giúp các em không chỉ hiểu rõ nghĩa của từ mà còn mở rộng chúng
khi tìm các từ ngữ gần nghĩa hoặc trái nghĩa.

Học sinh Tiểu học còn chƣa biết kiềm chế những tình cảm của mình, chƣa
biết kiểm tra sự thể hiện tình cảm ra bên ngoài . Các em dễ bộc lộ tình cảm một
cách tự nhiên, chân thực. Vì vậy trong giờ học các em hay mất trật tự.

14


Từ những đặc điểm này, trong dạy học và giáo dục, chúng ta cần khơi gợi
những cảm xúc tự nhiên của các em, đồng thời khéo léo, tế nhị rèn luyện cho các
em khả năng tự mình làm chủ tình cảm của mình, không đƣợc đè nén hoặc có
những lời nói, việc làm gây xúc động mạnh hoặc hƣng phấn. Vì vậy trong việc
rèn kĩ năng viết văn miêu tả, giáo viên cần phải bồi dƣỡng tình cảm, xúc cảm cho
các em khi quan sát một đối tƣợng trong cuộc sống xung quanh có nhƣ vậy bài
văn của các em mới giàu tình cảm, cảm xúc gây hứng thú cho ngƣời đọc.
Để có đƣợc bài văn hay không thể thiếu đƣợc cảm xúc của ngƣời viết,
cảm xúc không chỉ bộc lộ ở phần kết luận mà còn đƣợc thể hiện trong từng câu,
từng đoạn của bài văn.
Ví dụ: Đề bài “Tả cụ già mà em kính yêu” có em nêu: “Bà gần gũi,
chăm sóc chu đáo nhƣ một bà tiên hiền hậu, muốn mình làm đƣợc điều gì cho
bà đỡ vất vả.”
Trong bài tả cảnh sinh hoạt có em nêu: “Bốn tiết học đã trôi qua, chúng
em ra về lòng nhẹ nhõm, vui vẻ.”
1.1.4. Cấu trúc chƣơng trình dạy học văn miêu tả lớp 4.
Trong chƣơng trình Tập làm văn lớp 4 mỗi tuần có hai tiết học Tập làm
văn. Cả năm học có tổng số là 30 tiết, trong đó trừ 4 tuần ôn tập giữa học kì 1,
cuối học kì 1, giữa học kì 2, cuối học kì 2 thì số tiết học văn miêu tả trong
chƣơng trình môn Tiếng Việt đƣợc phân phối nhƣ sau:
Lớp

Học kì 1

man dài dòng, lủng củng, lộn xộn, đôi khi còn bịa đặt, không lột tả đƣợc đối
tƣợng miêu tả.
- Đoạn văn khô khăn, rời rạc.
Ví dụ: Con mèo có đầu, mình, chân, đuôi. Đầu nó có hai tai nhỏ và vênh.
Mắt nó màu xanh con ngƣơi đen sì. Mũi nhỏ, chót mũi màu đỏ. Miệng nó có
nhiều răng nhọn. Hai mép có nhiều ria dài.
- Nhiều em muốn cho bài văn hay hơn đã sử dụng biện pháp so sánh
không chính xác.
Ví dụ: Vỏ chuối màu vàng có những chấm màu đen li ti nhƣ chiếc áo hoa
lộng lẫy.
- Chƣa có kĩ năng phân biệt đặc điểm của đối tƣợng.
Ví dụ: Chú gà nhà bà em nặng tới 6 ki- lô- gam. Sáng sớm chú nhảy tót
lên đống rơm nhà bà gáy hồi dài kéc...ke...ke.
- Hình thức câu lặp lại nhiều lần.
Ví dụ: Em của em năm nay khoảng 12 tháng tuổi. Em của em có đôi mắt
rất sáng. Em có cái miệng rất tƣơi. Hàm răng của em mới chỉ có mƣời cái.
- Chƣa xác định đƣợc sự đúng sai về nội dung của một câu với thực tế.
Ví dụ: Con mèo hôn con chuột.
- Câu văn rời rạc không có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn,
trong bài với nhau.
Ví dụ: Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân chà, nó có bộ
lông mới đẹp làm sao! Cuối đông hoa nở trắng cành.
- Chƣa biết sử dụng dấu câu nhằm tăng hiệu quả diễn đạt.
16


Ví dụ: Đôi giày mới đẹp làm sao. (!).
c. Bài văn miêu tả của học sinh hầu hết mắc những lỗi về: Lỗi chính tả, lỗi
dấu câu, lỗi diễn đạt, lỗi chủ đề.
- Lỗi chính tả: Học sinh chủ yếu vẫn thƣờng sai phụ âm đầu l/n (chủ yếu)

+ Câu không rõ nghĩa.
Ví dụ: Con mèo lông trắng mắt nó em yêu chú lắm.
Câu đúng: Bộ lông mèo màu xám tro, mịn mƣợt nhƣ nhung.
+ Các câu trong bài mâu thuẫn nhau.
Ví dụ: Cây bàng to, mập mạp. Thân cây khẳng khiu.
Câu đúng: Cây bàng to, mập mạp. Vỏ nó xù xì, lá nó hung hung và dày
nhƣ cái bánh đa nƣớng.
- Lỗi lạc chủ đề.
Ví dụ: Tả chiếc cặp: Ngăn ngoài cặp em đựng bút. Chiếc bút màu đỏ rất đẹp.
Câu đúng: Nhìn cái cặp sao mà thích thế. Những đƣờng vân nổi lên trông
nhƣ một thứ da tuyệt đẹp. Xoa tay vào mặt cặp thấy nhẵn thín, mát rời rợi.
Nhƣ vậy, ta thấy bài văn miêu tả của học sinh mắc rất nhiều lỗi. Tùy theo
mức độ HS khá, giỏi mà có khả năng hạn chế hơn một số lối cơ bản.
Vấn đề ở đây đặt ra là tính cấp thiết việc rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho
HS sao cho mạch lạc, giàu hình ảnh có trọng tâm, tái hiện đƣợc cụ thể, sinh
động đối tƣợng miêu tả.
1.2.2. Nguyên nhân
- Giáo viên chƣa khơi gợi đƣợc sự ham học, say mê, yêu thích khi làm
văn miêu tả đồ vật, cây cối, loài vật, tả cảnh, tả ngƣời, tả cảnh sinh hoạt. Chƣa
tạo động cơ học tập văn miêu tả ở học sinh.
- Nhiều giáo viên, nhà trƣờng Tiểu học chƣa chú trọng đẩy mạnh các hoạt
động thực tiễn, hoạt động ngoại khóa hỗ trợ cho việc học của học sinh làm cho
các em bị bó hẹp trong bốn bức tƣờng của lớp học và gia đình.
- Giáo viên chƣa thực sự tâm huyết với nghề, chƣa có sự kiên trì để hƣớng
dẫn học sinh luyện tập và giúp các em sửa chữa các sai sót.
- Học sinh dân tộc vốn từ ngữ và sự hiểu biết về đời sống còn nghèo, còn
khó khăn.
- Các em chƣa hiểu rõ đặc điểm cơ bản của văn miêu tả, chƣa phân biệt
đƣợc sự khác biệt giữa văn bản miêu tả với các kiểu bài văn khác.
18

- Phƣơng pháp trắc nghiệm.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status