Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Quy Chế Từ Sơn - Pdf 14

LờI Mở ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng muốn tồn tại và phát triển, muốn
đứng vững trên thị trờng nên đề ra kế hoạch kinh doanh cụ thể, ro ràng và các biện pháp
hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thu đợc lợi nhuận cao nhất, trong đó quá
trình bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động bán hàng, các doanh nghiệp không
ngừng tìm mọi biện pháp để nâng cao số lợng hàng tiêu thụ. Doanh nghiệp cần phải
kiểm soát tốt tình hình sử dụng vốn, từ đó có biện pháp tăng số vòng quay của vốn kinh
doanh, nâng cao doanh số bán hàng, tăng lợi nhuận. Muốn vậy cần phải tổ chức bộ máy
hoạt động hợp lý và hiệu quả. Đặc biệt là bộ phận kế toán có vai trò hết sức quan trọng
không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực
tập tại Nhà máy Quy Chế Từ Sơn, em đã chọn đề tài nghiên cứu: Hoàn thiện kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Quy Chế Từ Sơn phục vụ
cho đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp. Nội dung bài luận văn của em bao gồm các
mục lớn sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II. Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Nhà máy
Quy Chế Từ Sơn.
Chơng III. Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà
máy Quy Chế Từ Sơn.
Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, khuyết điểm nhất định Em kính mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và
bạn bè để em đợc hiểu sâu sắc hơn vấn đề này. Với lòng biết ơn sâu sắc của mình em
xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Nguyễn Kim Ngân đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Chơng I.
Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác

Từ số liệu báo cáo tài chính do kế toán bán hàng cung cấp, nhà nớc có thể nắm
bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của từng doanh nghiệp cũng
nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô
nền kinh tế. Đồng thời nhà nớc có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về
kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Đối với bạn hàng, qua số liệu kế toán bán hàng cung cấp, họ có thể biết đợc khả
năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng, biết đợc doanh
nghiệp đó làm ăn tốt hay xấu... từ đó có những quyết định cho vay hay quyết định đầu
t một cách hợp lý.
Nh vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh giúp cho quá trình sản xuất đợc thực hiện liên tục, tăng sức cạnh tranh trên
thị trờng, mở rộng quan hệ bạn hàng... giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu
thụ, nhanh chóng thu hồi đợc vốn, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc... Trên cơ sở
đó, doanh nghiệp có thể thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng và bắt đầu một chu kỳ sản
xuất mới đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều chủng loại, nhiều mặt hàng nên yêu cầu
quản lí về mặt kế toán không giống nhau. Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình
bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán bán hàng có nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời về tình hình lu chuyển của hàng hoá ở doanh
nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán phản ánh đúng giá trị vốn hàng nhập kho và
trị giá vốn của hàng tiêu thụ.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hoá
về quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng kết quả kinh doanh hàng hoá, đồng
thời chấp hành đúng chế độ tài chính về chứng từ sổ sách nhập xuất kho và bán hàng
3
hoá, tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin cần thiết về hàng hoá kịp thời
phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo dõi tình hình tồn kho hàng hoá giảm giá hàng hoá tổ chức kiểm kê
hàng hoá theo đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.

hàng hoá, dịch vụ.mà ngời bán đã chuyển giao.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 doanh thu bán hàng hoá đợc ghi nhận
khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá của ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đợc chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.3. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản sau:
+ TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2
+ TK 511(1) Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lợng hàng hoá đợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ TK 511(2) Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu thuần của
khối lợng hàng hoá đợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ TK 511(3) Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho dịch vụ khách hàng và đợc
xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
+ TK 511(4) Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dựng để phản ánh các khoản thu từ trợ
cấp, trợ giá của nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá,
dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc.
+ TK 511(7) Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
1.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT)
- Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho
5
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có

Sơ đồ kế toán các khoản giảm doanh thu ( Phụ lục 01)
2. Các phơng thức bán hàng
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có thể đem tiêu thụ bên ngoài hay tiêu thụ
trong nội bộ doanh nghiệp. Nhng mục đích chính là đáp ứng nhu cầu xã hội. Quá trình
6
tiêu thụ đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho ngời mua và kết thúc khi
ngời mua thanh toán đầy đủ tiền hàng. Nh vậy, quá trình bán hàng là quá trình thực
hiện giá trị của sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Đứng trên góc độ tài chính, đó là quá trình
vận động của vốn, chuyển từ vốn sản phẩm hàng hoá sang vốn tiền tệ thậm chí là vốn
trong thanh toán.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có
thể tiến hành theo nhng phơng thức sau:
2.1. Phơng thức bán hàng theo phơng thức trực tiếp: Là phơng thức giao hàng
trực tiếp cho khách hàng từ kho của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách
hàng dợc coi là tiêu thụ khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp (Phụ lục 02)
2.2. Phơng thức bán hàng trả góp. Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều
lần. Ngời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số
tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm. Về thực chất ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán
hết tiền hàng.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp (Phụ lục 03)
2.3. Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi. Là phơng thức doanh nghiệp giao
hàng cho đại lý, ký gửi để các đại lý này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp
bán thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hông hoặc chênh lệch giá, số hàng đợc
chuyển giao cho đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi các đại
lý, ký gửi thanh toán tiền hàng ,chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số hàng đã
bán đợc thì số hàng đó đợc coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế
GTGT về lợng hàng tiêu thụ.


+
Số lợng hàng hoá
nhập trong kì
+ Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá hàng tồn cuối kỳ trớc
Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc =
Số lợng hàng tồn cuối kỳ trớc
+ Đơn giá bình quân liên hoàn:
=
Trị giá hàng tồn trớc lần
nhập n
+
Trị giá hàng nhập
lần n
Số lợng hàng tồn trớc lần + Số lợng hàng nhập
8
nhập n lần n
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FiFo):
Theo phơng pháp này, phải xác định chính xác giá thực tế nhập kho của tong lần
nhập. Hàng nào nhập trớc thì xuất trớc theo đúng giá từng lần nhập tơng ứng. Nếu giá
có xu hớng tăng thì giá trị hàng tồn kho sát với thực tế tại thời điểm cuối kỳ. Do đó giá
trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao dẫn đến chi phí kinh doanh giảm,
lợi nhuận tăng. Ngợc lại, nếu giá cả có su hớng giảm thì trị giá hàng tồn kho nhỏ , lợi
nhuận giảm.
Ưu điểm của phơng pháp này là việc tính toán đơn giản tơng đối hợp lý nhng
khối lợng công việc hạch toán nhiều phụ thuộc vào xu hớng giá cả trên thị trờng.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LiFo):
Theo phơng pháp này, khi xuất phải tính theo giá va nhập lần cuối cùng, khi hết
mới lần lợt đến các lô hàng nhập trớc. Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
4.3. Trình tự kế toán chi phí bán hàng:
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Phụ lục 07 )
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
5.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên
quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp .
TK 642: Không có số d cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
10
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
5.3. Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Phụ lục 08)
6. K toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng.
6.1. khái niệm và phơng pháp xác định kt qu bỏn hng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định .
Kết quả bán hàng đợc xác định theo công thức:
Kết quả
bán

THựC TRạNG Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả BáN
HàNG TạI nhà máy quy chế từ sơn
I. Giới thiệu chung về nhà máy quy chế từ sơn.
1. Khỏi quỏ chung v nh mỏy Quy Ch T Sn
Ngy 18/11/1992 , B trng B cụng nghip nng ra quyt nh thnh lp Nh
mỏy Quy ch T Sn.Cụng ngh ch yu l dp núng, dp ngui v ct gt c khớ.
Nhim v : t chc thc hin nhim v sn xut sn phm theo k hoch ca nh
nc.
Ngy 25/08/2000. B trng B Cụng nghip ra quyt nh i tờn Nh mỏy
Quy ch T Sn thnh Cụng ty Quy ch T Sn thuc Tng cụng ty mỏy v thit b
B cụng nghip, B Cụng nghip.
phự hp vi iu kin sn xut kinh doanh trong nn kinh t m cỏc doanh
nghip, n v ang cú xu hng liờn doanh liờn kt thỡ ngy 09/03/2004. B trng
B Cụng nghip ra quyt nh Q18/2004 v vic sỏp nhp Cụng ty Quy ch T Sn
vo Cụng ty xut nhp khu cỏc sn phm c khớ , Tng cụng ty Mỏy v Thit b
cụng nghip v i tờn Cụng ty Quy ch T Sn thnh Nh mỏy Quy ch T Sn.
Nh mỏy Quy ch T Sn
a ch : Th trn T Sn - Huyn T Sn - Tnh Bc Ninh
in thoi : 0241.831912 0241.743711
Fax : 0241 832467
Mó s thu : 0100100671-005
S ti khon ti Ngõn hng NN&PTNN T Sn - Bc Ninh : 421101-
000 304
Nm 2008. Nh mỏy c phn hoỏ trong ú vn s hu nh nc chim 51%.
2. Chc nng nhim v, lnh vc kinh doanh v sn phm ch yu ca Nh mỏy
Quy Ch T Sn.
12
Là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh ,thuộc Công ty
xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí thuộc Tổng công ty Máy và thiết bị công nghiệp
của Bộ Công nghiệp. Nhà máy chủ yếu sản xuất các loại bu lông, đai ốc phục vụ cho

- Phòng tài chính kế toán là đơn vị có chức năng tổ chức thực hiện công tác tài
chính kế toán, hạch toán thống kế và phòng tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc Nhà máy.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toán của nhà máy Quy Chế Từ
Sơn.
4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của
Nhà máy được tổ chức theo hình thức tập trung. Nhà máy chỉ mở một bộ sổ kế toán,
tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành
kế toán. (phụ lục 11).
- Kế toán trưởng là người giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, có chức năng
tổ chức mọi hoạt động kế toán, thu thập mọi thông tin liên quan đến các tài liệu công
tác kế toán để lập các báo cáo kế toán hàng quý, hàng năm.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ cố vấn cho kế toán trưởng chỉ đạo việc hạch
toán và tổng hợp số liệu kế toán từ các phần hành kế toán chi tiết vào sổ cái, lập các
báo cáo tài chính.
- Kế toán hàng tồn kho ( nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm) đánh giá
phân loại NVL, CCDC theo tính chất của từng loại, theo dõi tình hình nhập xuất
NVL, CCDC, thành phẩm và giá trị thực tế của những lô hàng.
- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn theo dõi tình hình biến động tăng hoặc giảm
TSCĐ của Nhà máy và nguồn vốn.
- Kế toán thanh toán và tiền lương có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời
gian và kết quả lao động của cán bộ nhân viên, tính đúng đủ, kịp thời tiền lương, các
khoản trích theo lương, khấu trừ lương cho cán bộ công nhân viên.
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ phản ánh đầy đủ, chính xác số hiện có và tình
hình tăng giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
14
- Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tập hợp và xác định đúng chi phí sản
xuất, theo dõi chi tiết theo từng chi phí, đồng thời phản ánh giá trị thành phẩm nhập
kho, xuất kho, sản phẩm tồn kho.

tin v hin i, cú tỏc dng trc tip ti nng sut v cht lng sn phm. Tu tng
nhúm sn phm c sn xut theo tng quy trỡnh cụng ngh khỏc nhau, c th nh
sau:
Nhúm sn phm tinh ( dp ngui)
Phụi thộp dp ngui gia cụng m thnh phm
Nhúm sn phm bỏn tinh (dp núng)
Phụi thộp ct phụi nung phụi dp núng ct ba vi a t tõm tin
cỏn ren ( ta rụ) m thnh phm.
6. Kt qu hot hot ng kinh doanh ca Nh mỏy trong 2 nm 2006 v 2007.
Cn c vo kt qu hot ụng kinh doanh. (ph lc 14) ta thy doanh thu ca
Nh mỏy nm 2008 tng 25,19% so vi nm 2007, tng ng l li nhun nm 2008
tng 30,5% so vi nm 2007. Tc tng ca li nhun nhanh hn so vi tc tng
ca doanh thu. S lng lao ng nm 2008 gim i so vi nm 2007 do tinh gin
biờn ch v thu nhp bỡnh quõn 1 lao ng 1 thỏng tng 37,43% . iu ú chng t
tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca Nh mỏy trong 2 nm gn õy cú hiu
qu b sung vo vn ch s hu, tng thu nhp cho ngi lao ng, ci thin i
sng ca cỏn b cụng nhõn viờn lm vic ti Nh mỏy.
II. THựC TRạNG Kế toán bán hàng Và XáC ĐịNH KếT QUả BáN
HàNG TạI NHà MáY QUY CHế Từ SƠN
1. Kế toán doanh thu bán hàng.
1.1. Nội dung doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng của Nhà máy bao gồm doanh thu từ việc bán các mặt hàng nh:
bu lông, đai ốc, vít, vít xiết, vòng đệm....
1.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ, sổ kế toán chi tiết nh: phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn thuế GTGT,
phiếu thu, phiếu báo có...
16
1.3. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán doanh thu bán hàng công ty sử dụng tài khoản:
+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
VD: Ngày 15/01/2009 Nhà máy xuất bán một lô hàng trị giá 25.893.000đ cho Công ty
Cổ phần MEINFA, thuế GTGT 5%, Công ty Cổ phần thanh toán bằng tiền chuyển
khoản. (Phụ lục 16)
+ BL cấp bền: 4.500 cái x 1.230đ/cái = 5.535.000đ
+ Đ/ ốc tinh: 9.500 cái x 810đ/cái = 7.695.000đ
+ Đ/ ốc nửa tinh: 6.300 cái x 1.760đ/cái = 11.088.000đ
+ Vòng đệm vênh D18: 6.300 Cái x 250đ/cái = 1.575.000đ
Tổng số tiền là: 25.893.000đ. thuế GTGT 5% là 1.294.650đ.
Kế toán định khoản :
Nợ TK 112 : 27.187.650đ
Có TK 511 : 25.893.000đ
Có TK 333(1) : 1.294.650đ
Định khoản này đợc kế toán nghi vào sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục 17), sổ nhật
ký chung (Phụ lục 18), sổ cái tài khoản 511, (Phụ lục 19).
1.5.3. Trờng hợp khách hàng chậm thanh toán:
Khi kế toán ký hợp đồng trả chậm, khi xuất hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn
GTGT định khoản:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cha thuế GTGT
Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra.
VD: Ngày 16/01/2009 Nhà máy xuất bán cho Cty CP xõy lp in 1 một lô hàng:
+ Bộ 5 chi tit Nkm 56M16x40(2c+pv): số lợng36cái ì 8.961đ= 322.596đ
+ Bộ 5 chi tit Nkm 56M16x150(2c+pv): số lợng72 cái ì 10.73đ= 773.136đ
+ Bộ 5 chi tit Nkm 56M16x160(2c+pv): số lợng124 cái x11.209đ =1.389.916đ
+ Bộ 5 chi tit CT Nkm M16x75(2ốc+pv): số lợng 456 cái x 7.362đ = 3.357.072đ
18
+ Bộ 5 chi tit Nkm M18x370: số lợng 200 cái x 22.237đ = 4.447.400đ
Giá bán cha thuế: 10.290.120đ thuế GTGT 5%: 514.506đ. Cty CP xõy lp in

một lô hàng nh sau:
+ BL cấp bền: 4.500 cái x 1.230đ/cái = 5.535.000đ
+ Đ/ ốc tinh: 9.500 cái x 810đ/cái = 7.695.000đ
+ Đ/ ốc nửa tinh: 6.300 cái x 1.760đ/cái = 11.088.000đ
+ Vòng đệm vênh D18: 6.300 Cái x 250đ/cái = 1.575.000đ
Do Công ty Cổ phần MEINFA mua với số lợng lớn nên Nhà máy quyết định giảm giá
3% trị giá lô hàng trên (theo tổng giá thanh toán cha thuế 25.893.000đ, thuế GTGT 5%:
1.294.650đ).
Kế toán tính trị giá số tiền mà Nhà máy đã giảm giá cho khách hàng nh sau:
+ Số tiền giảm cha có thuế GTGT : 25.893.000đ ì 3% = 776.790đ
+ Số thuế GTGT đợc giảm : 1.294.650đì 3% = 38.840đ
+ Tổng số tiền đợc giảm : 776.790đ+ 38.840đ = 815.630đ
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 532 : 776.790đ
Nợ TK 333(1) : 38.840đ
Có TK 131 (Công ty Cổ phần MEINFA) : 815.630đ
Cuối tháng kết chuyển sang tài khoản 511 theo định khoản :
Nợ TK 511 : 12.820.000đ
Có TK 532 : 12.820.000đ
Định khoản này đợc kế toán nghi vào sổ cái TK 532(phụ lục 21).
3. Kế toán giá vốn bán hàng:
3.1.Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu xuất kho
3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh trị giá vốn kế toán sử dụng tài khoản 632: '' Giá vốn hàng bán '', tài
khoản 155: ''Thành phẩm'' và các tài khoản liên quan nh TK 511, TK911
3.3. Phơng pháp xác định giá vốn:
20
VD: Ngày 15/01/2009 Nhà máy xuất bán cho công ty cổ phần MEINFA phiếu xuất
số 003 với tổng giá trị là: 19.125.900đ. (Phụ lục 22)

Có TK 214 : 12.835.416đ
Có TK 334 : 8.900.000đ
Có TK 338 : 1.184.000đ
Cuối kỳ kết chuyển tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng kế toán ghi.
Nợ TK 911 : 103.884.914đ
Có TK 641 : 103.884.914đ
Định khoản này đợc kế toán nghi vào nhật ký chung từ sổ nhật ký chung kế toán
ghi vào sổ cái tài khoản 641( phụ lục 25), sổ cái tài khoản 911 (phụ lục 27).
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
5.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là những chi phí: Chi phí nhân viên quả lý, tiền lơng nhân viên, chi phí đồ dùng
văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác có liên quan đến doanh nghiệp.
5.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Nhà máy sử dụng TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Các TK có liên quan khác: TK 111, TK 511, TK 334
5.3. Sổ kế toán sử dụng.
+ Sổ cái TK 642
+ Sổ chi tiết TK 642
5.4.Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khi phát sinh kế toán phản ánh nh sau:
Nợ TK 642
Có TK 111,142,334,338
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán phản ánh nh sau:
Nợ TK 911
Có TK 642
VD. Trong tháng 01/2009 kế toán tập hợp đợc chi phí quản lý doanh ngiệp:
Nợ TK 642 : 260.097.531đ
22

lý doanh
nghiệp
Trong đó:
Doanh thu
thuần về bán
hàng
=
Doanh thu
bán và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy nh sau: Cuối tháng Nhà
máy xác định đợc doanh thu thuần về bán sản phẩm:
DTT = 2.791.375.048đ - 12.820.000đ = 2.778.555.048đ
Phơng pháp hạch toán:
23
Trỡnh t k toỏn xỏc nh kt qu kinh doanh cú th khỏi quỏt li nh sau:
- Kt chuyn doanh thu bỏn thuần hng trong k.
N TK 511 : 2.778.555.048đ
Cú TK 911 : 2.778.555.048đ
- Kt chuyn giỏ vn bỏn trong k.
N TK 911 : 2.106.122.000
Cú TK 632 : 2.106.122.000
- Kt chuyn chi phớ bỏn bng trong k.
N TK 911 : 103.884.914đ
Cú TK 641 : 103.884.914đ
- Kt chuyn chi phớ qun lý doanh nghip trong k.

lónh o Nh mỏy ra quyt nh kinh doanh mt cỏch ỳng n.ú l kt qu ca s
c gng v n lc lõu di ca ton th ban Giỏm c v ca s lao ng tớch cc ca
cỏc cỏn b nhõn viờn.
2. Mt s nhn xột v cụng tỏc k toỏn ti Nh mỏy Quy ch T Sn.
2.1.Nhng u im.
- V t chc b mỏy k toỏn: B mỏy k toỏn cú s phõn cụng phõn nhim rừ
rng. Cỏn b phũng k toỏn u l nhng ngi cú trỡnh chuyờn mụn nghip v,
nhit tỡnh oc b trớ cụng vic hp lý, phự hp vi nng lc ca tng ngi, khụng
nhng th cỏn b k toỏn Nh mỏy cũn khụng ngng hc hi, nõng cao kin thc
hon thnh tt nhim v cp trờn giao.
- V h thng chng t, s sỏch k toỏn: Vic xõy dng h thng chng t, s
sỏch, ti khon ca Nh mỏy c vn dng ỳng theo chun mc v ch k toỏn
25

Trích đoạn Một số nhận xột về cụng tỏc kế toỏn tại Nhà mỏy Quy chế Từ Sơn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status