Nghiên cứu khoa học " ảnh hưởng của quản lý lập địa tới năng suất rừng trồng cây keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Vùng Đông Nam Bộ " - Pdf 14


1
ảnh hởng của quản lý lập địa tới năng suất rừng trồng cây keo
lá trm (Acacia auriculiformis) Vùng Đông Nam Bộ

Vũ Đình Hởng, Phạm Thế Dũng,
Lê Thanh Quang, Nguyễn Thanh Bình
Phân viện KHLN Nam Bộ
Mở đầu
Quản lý lập địa là một vấn đề mới đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam. Do đó, để có đợc
những kiến thức và sự giúp đỡ của các nớc và các tổ chức quốc tế là điều hết sức quan trọng. Từ
tháng ba năm 2002, Viện Khoa học Việt Nam (FSIV) đã hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu Lâm
nghiệp Quốc tế (CIFOR) tham gia dự án mạng:Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt
đới với mong muốn góp phần vào việc quản lý rừng trồng bền vững ở Việt Nam. Dự án này tập
trung nghiên cứu vào giai đoạn quan trọng giữa các luân kỳ khai thác nh: làm đất, thiết lập rừng
trồng mới. Việc khai thác, chuẩn bị lập địa, và hoạt động chăm sóc rừng non từ khi trồng đến khi
khép tán kéo dài và ảnh hởng chủ yếu đến năng suất rừng và môi trờng đất.
Hiện nay, Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) đã đợc đa vào cơ cấu giống cây trồng ở
Việt Nam. Đặc biệt rừng trồng Keo lá tràm đã rất thành công trên diện tích lớn ở nhiều vùng nh :
tập trung ở phía Bắc, miền Trung và Đông Nam Bộ. Do đặc tính của Keo lá tràm là sinh trởng
nhanh, chất lợng gỗ tốt và quan trọng nhất là chống chịu đối với biên độ khí hậu và các loại đất ,
pH (cả hai điệu kiện chua và kiềm). Là loài cây có thể chống chịu với với các điều kiện đất kiềm
hoặc mặn, đặc biệt là cạnh tranh với cỏ tranh và có khả năng cố định đạm từ khí quyển. Do vậy,
Keo lá tràm đóng một vai trò to lớn trong chiến lợc trồng rừng ở Việt Nam và đợc chọn làm đối
tợng nghiên cứu của dự án.
Trong bài báo này chúng tôi trình bày những kết quả nghiên cứu ban đầu về ảnh hởng
của quản lý lập địa tới năng suất rừng trồng cây Keo lá tràm vùng Đông Nam Bộ.

Mô tả lập địa và rừng trồng keo lá tràm
Địa điểm thực hiện dự án
Nơi thực hiện dự án thuộc Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Tân Phú Phân viện Khoa học


2
vùng đồi, mặt đất trên đỉnh gần nh bằng có độ dốc từ

1
0
tới 3
0
theo chiều hớng từ phía Bắc
xuống phía Nam. Đất thuộc dạng xám vàng, đợc phong hóa từ đá mẹ là phiến thạch sét.
Tầng A có màu nâu vàng (10YR 6/2), bột sét, cát khô, cấu trúc khối góc tù nhỏ hơi dễ vỡ,
ít dẻo dính, xốp, nghèo mùn, nhiều rễ nhỏ tơi, một vài vết nứt theo chiều thẳng đứng (khe nứt 2-
3mm), ít hang hốc động vật ( = 2-3mm), ít đốm than đen. Chuyển lớp hơi rõ về màu sắc, ranh
giới giữa hai tầng đất hơi gợn sóng; Tầng BA có màu grayish yellow brown (10YR 6/2), sét bột
cát khô, cấu trúc khối góc tù trung bình, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, nhiều rễ nhỏ tơi và lông hút,
vài vết nứt theo chiều thẳng đứng, vài hang hốc động vật ( = 3-5cm). Chuyển lớp từ từ về màu;
Tầng Bt
1
có màu dull yellowish brown (10YR 5/3), sét bột, cát khô, cấu trúc khối góc tù trung
bình đến lớn, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, vài hang hốc động vật ( = 2-3 cm), ít rễ nhỏ tơi, ít đốm
than đen, vài khe nứt theo chiều thẳng đứng, ít đốm rỉ nâu vàng và đỏ gạch. Chuyển lớp không rõ.
Tầng Bt
2
có màu dull yellowish brown (10YR 5/4), sét bột, cát khô, cấu trúc khối góc tù trung
bình đến lớn, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, ít rễ nhỏ, vài vết nứt thẳng đứng. Chuyển lớp hơi rõ về
màu.
Đất xám vàng có tầng đá sâu, có sa cấu là thịt sét pha cát ở tầng mặt (A), tầng kế dới
(BA) là sét cát và tầng Bt là sét, với hàm lợng cát giảm dần từ trên xuống, ở tầng mặt cát chiếm
61.14% và tầng đất (Bto) chỉ có 51.04%, ngợc lại hàm lợng sét tăng dần theo chiều sâu, tầng
mặt có lợng sét: 31.96% và tầng đáy lợng sét lên đến gần 43.64%.

0
đợc
chuyển tới và rải trên ô.
Tổng diện tích của 15 ô trong thí nghiệm chính là 17,280m
2
, diện tích mỗi ô là 1152m
2

(12 hàng x 16 cây), trong đó diện tích đo: 576m
2
(8 hàng x 12 cây), diện tích ô đệm: 576m
2
(96
cây)
2) Lô lấy mẫu sinh khối cây: Diện tích 7508m
2
(1251 cây) đợc thiết lập để sử dụng cho
việc khai thác định kỳ nhằm xác định sự gia tăng sinh khối và hấp thu dinh dỡng bởi rừng từ khi
trồng đến lần khai thác tiếp theo.

3
5
PK (16-16-8)/cây.
ốc cây cách
cây trồ
đo đếm là 72 cây

ác lô rừng trình diễn
thực bì trớc khi trồng rừng, bón lót 50gram phân NPK (16-16-8), kiểm
soát cỏ

: Phun thuốc diệt cỏ trớc khi trồng + Phun 2 lần /năm trên toàn diện tích.
Kích thớc ô: 30 x 26m = 780m
2
(10 hàng x 13 cây), trong đó:
- Diện tích đo: 324m
2
(6 hàng x 9 cây)
2
- Diện tích ô đệm: 456m (76 cây)
Tổng diện tích thí nghiệm: 780m
2
x 4 thí nghiệm x 4 lặp = 12480m
2Thí nghiệm quản lý chất dinh dỡng
Thí nghiệm đợc bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức và 4 lần lặp lại.
Các nghiệm thức nh sau:
C (đối chứng): bón 50 gr phân NPK (16-16-8) - thực tiễn đang áp dụng.
Nil: không bón phân
P ( Lân): bón 100 gr
1
SP
16,
(superphophate chứa 16,5%

P
2
O
5

2
.
Phơng pháp nghiên cứ
Đo tăng trởng rừng
Đờng kính và
g đợc hai năm, thể tích cây thân cây (V) đợc tính bằng công thức : V= 0.0003X
2.0158

trong đó V là thể tích, X là đờng kính ngang ngực.

T
Toàn bộ các cây trong ô thí nghiệm đợc đo đờng kính và
năm tuổi chặt hạ 30 cây để tính sinh khối, chọn 6 cây để phân tích thành phần hóa học.
Khi cây trồng đợc hai năm chặt hạ15 cây để tính sinh khối và chọn 6 cây để phân tích thành
phần hóa học. Những cây đợc chọn có đờng kính đại diện hết cấp kính của lô rừng. Sau khi hạ
cây đo đờng kính ngang ngực và chiều dài thân cây tới vị trí ngọn cây có đờng kính là 2cm.

4
y nh sau: Y= a Xb
trong đ

hân tích thực vật
ích thực vật đợc áp dụng bởi phơng pháp của Lowther (1980):
phổ.
lửa.
yên tử.
hu thập mẫu đất và phơng pháp phân tích
t để phân tích lấy từ 5 điểm trên mỗi
ô thí ng
h sau:

K Quang kế ngọn
Ca and Mg Hấp thụ ngu

T
Mẫu đất đợc thu thập vào tháng 7 hàng năm. Mẫu đấ
hiệm với 4 độ sâu tầng đất : 0-10cm; 10-20cm; 20 30cm và 30-50cm. Những mẫu của
cùng độ sâu đợc trộn lại thành một mẫu hỗn hợp và có 4 mẫu cho từng độ sâu tầng đất. Từ mỗi
mẫu hỗn hợp, hai mẫu phụ khoảng 1kg đợc lấy ngẫu nhiên và phơi khô không khí. Một nửa của
mẫu phụ sẽ đợc dùng cho phân tích và lu giữ nửa còn lại. Mẫu đất sau khi nghiền có kích cỡ hạt
đất nhỏ hơn 2mm sẽ đợc dùng để phân tích hóa học.
Phơng pháp phân tích đất (van Reeuwijk 1995) n
Chất hữu cơ: Phơng pháp Walkley-Black.
N tổng số : Phân huỷ mẫu bởi hỗn hợp sulph
và phơng pháp Kieldahl.
P tổng số: Phân huỷ bằng h
K tổng số: Phân huỷ mẫu tơng tự nh với P tổng số, phơng pháp quang kế ngọn lửa.
N dễ tiêu: Phân huỷ bởi acid sulphuric 0.5 N extraction Zn, đốt nóng K
2
Cr
2
, phơng
Kjeldahl.
P dễ tiêu: D
K trao đổi: Dùng NH
4
Oac 1M và phơng pháp quang
Ca, Mg trao đổi: Dùng NH
4
Oac 1 M và phơng pháp hấp phụ nguyê
CEC: Lọc bởi NH

tới 0.06%, và
lợng lân
trong đ

y = 0.0751x + 0.0073
R
2
= 0.8153
0.00
0.05
0.10
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6
Organic Carbon (%)
N (%)
0.15

Năm 2002
2003

0
(Không để lại cành nhánh) điều này chứng tỏ rằng lợng chất hữu cơ tăng
lên bởi khi khai thác để lại cành nhánh và chúng sinh ra do sự phân huỷ thực vật.
Hàm lợng đạm trong đất giảm sau khi khai thác rừng chu kỳ đầu và trồng lại rừng mới
(Bảng 2). Nói chung, hàm lợng đạm tổng số nghèo, chúng biến động từ 1.05%
lựơng đạm tổng số ở nghiệm thức để lại nhiều cành nhánh nhiều nhất thấp nhất là ở nghiệm thức
không để lại cành nhánh và chúng giảm dần theo độ sâu từ tầng mặt tới độ sâu 50cm.
ảnh hởng của việc bố trí thí nghiệm lên thành phần lân dễ tiêu trong đất đợc trình bày ở
bảng 3. Lân dễ tiêu đợc phân tích bởi hai phơng pháp và kết quả cho thấy rằng hàm
ất nghèo và giảm dần sau khi trồng cây đợc một năm.
Đất có phản ứng chua ở tất cả các tầng đất và thay đổi chút ít theo độ sâu (Bảng 4).

Bảng 2. Đạm tổng số (%) trong đất sau khi rừng trồng 1 năm tuổi

6
Bản hởn cành n ể l khai i hà g l iêu g
trồng một năm tuổi

g 3. ảnh g của hánh đ ại sau thác tớ m lợn ân dễ t khi rừn
Năm 2002 2003
Tầng đất BL
0
BL
3
BL
2
Phơng pháp
TB (mg kg
-1
) TB (mg kg

Bray - I 0- 10 8.7 8.20
0.47
8.91
0.54
10.73
0.49
10 - 20 4.54 4.75
0.28
4.76
0.37
5.00
0.54
20 - 30 2.35 2.61
0.15
2.61
0.20
2.74
0.21

30 -50 1.57 1.83
0.06
1.91
0.16
1.95
0.07

Bảng 4. ảnh h i rừ ồng ăm t
Chỉ tiêu Năm 2002
2003
ởng của cành nhánh để lại sau khai thác tới pH kh ng tr một n uổi.

BL
2
Tầng đất Năm đầu
TB (%)
TB (%) SE TB (%) SE TB (%) SE
(cm)
0 - 10 0.12 0.096 0.002 0.004 0.006 0.103 0.105
10 - 20 0.09 0.075 0.001 0.082 0.003 0.084 0.005
20 - 30 0.07 0.069 0.003 0.065 0.002 0.068 0.003
30 - 50 0.06 0.056 0.002 0.053 0.003 0.060 0.002
trình bày ở bảng 5, 6 và 7. Khi rừng trồng đ

7
chiều c
của
ăm tuổi
Tuổi cây (Tháng)
ao cha có sự khác biệt giữa các nghiệm thức với nhau, giá trị đờng kính trung bình toàn
lô là 1.35cm và chiều cao trung bình là 2.58m. Rừng trồng sau một năm tuổi đến 2 tuổi đều có sự
khác biệt về đờng kính với P
0.05
<0.05, ngợc lại đối với chiều cao của cây chỉ duy nhất vào lúc
18 tháng thì có sự khác biệt chiều cao thấp nhất ở BL
0
là 7.05m, cao nhất là ở BL
3
là 7.56m.
Trữ lợng rừng hai năm tuổi không có sự khác biệt theo phơng diện thống kê học, chỉ số lần lợt
ở các nghiệm thức BL
0

SE

m) m) m)
BL
0
1.25
0.05
3.48
0.06
6.16
0.20
7.50
0.05
BL
2
1.35
0.08
3.58
0.07
6.49
0.08
7.69
0.07
BL
3
1.45
0.06
3.87
0.11
6.68

SE
Nghiệm thức
BL
0
2.48
0.02
3.67
0.10
7.05
0.17
7.97
0.06
BL
2
2.59
0.13
3.83
0.10
7.34
0.15
8.26
0.14
BL
3
2.67
0.07
4.03
0.08
7.56
0.08

0.8
BL
2
30.67

0.94
94.2
1.7
BL
3
32.39

0.46 0.6
96.0
P
0.05
0.13 - 0.63
-
LSD
0.05
-
2.20 - 4.42
CV (%)
4.84 - 3.18
-

Sinh khối và thành phần dinh dỡng trong cây
Các p h tơng qua
hơng trìn n


tuổi. Cả hai phơng trình đều
kính thân cây và sinh khối của cây.
Thời điểm rừng trồng hai năm tuổi, mối tơng quan giữa đờng kính và tổng lợng sinh
khối khô (Hình 3a) và sinh khối thân cây (Hình 3b) càng chặt chẽ hơn và hệ số tơng quan lớn
hớn 0.95
Tơng tự nh trên, các phơng trình tơng quan giữa đờng kính và các bộ phận khác của
cây cũng đợc thiết lập.

ình 2a. Mối tơng quan giữa đờng kính thân cây và tổng sinh khối khô (Tuổi 1).
y = 0.1508x
2.232
R
2
= 0.9351
0

?
ng kớnh(c
m)
Tr?ng l?ng thõn khụ c?a cõy
(kg/cõyy)Sinh khối
h của rừng trồng nghiệm thức BL
0
là thấp nhất 4.56 (tấn ha
-
) khi ở tuổi hai so sánh với cây ở nghiệm thức BL
3
là cao nhất
-1
), và 25.68 khi đợc hai tuổi (tấn ha
-1
). Giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt
với nha
hối (Tuổi 1) Sinh khối (Tuổi 2)
Tổng lợng sinh khối trung bìn
-1
1
) lúc tuổi một, và 23.89 (tấn ha
5.5 (tấn ha
u với P
0.05
>0.05 (Bảng 8).


0.30 37
25.68
0.43 34.81
P
0.07 100 0.11 100
0.05
LSD
0.05
0.83 1.86
CV (%)
11.5 5.18

Thành phần dinh dỡng
Thành phần dinh dỡng tập trung ở các bộ phận trong cây đợc trình bày ở bảng 9. Qua đó thấy
ng nhu cầu rất cao của cây về hàm lợng đạm, lân và kali, trong khi đó đối với canxi và magie
hìn chung dinh dỡng ở lá cây nhiều nhất tiếp theo là ở cành nhánh và
rằ
cây có nhu cầu ít hơn. N
cuối cùng ở phần thân. 10
Dinh dỡng (%)
Bảng 9. Thành phần dinh dỡng ở các bộ phận của cây Keo lá tràm một năm tuổi
Thành phần
SE
N
SE
P
SE

ối cùng là cành nhánh (23.61%). Lá chứa nhiều nguồn
dinh d
Trọng lợng
khô
Thành phần dinh dỡng (kg ha
-1
)
Sinh hần din dỡng các bộ phậ của c y đợc đợc trình bày ở b ng 10
T
khỏang 43.84%, tiếp theo lá (32.55%), cu
ỡng nhất trong cây (với lợng đạm chiếm 62%, 42% kali), tiếp theo phần gỗ, cuối cùng là
cành nhánh.

Bảng 10. Sinh khối và thành phần dinh dỡng của cây Keo lá tràm 1 năm tuổi.
Thành phần
-1
N P K Ca Mg t ha %


1.56 32.55 39.807
1.896 12.638 1.099 0.669

ành (< 1cm)
0.77 16.04 7.307 0.322 4.685 0.633 0.226
C
Cành (1 - 5cm) 0.36 7.57 2.882 0.158 1.583 0.255 0.067

Thân cả vỏ
2.10 43.84 14.077 0.906 10.736 0.984 0.479
Tổng 4.79 100 64.074 3.281 29.643 2.972 1.441

dới tá
áng kể để kiểm soát thực bì, chỉ
cần diệ
ới tăng trởng rừng trồng cây Keo lá tràm.
Trữ lợng Tỷ lệ sống
Thảm thực vật dới tán rừng trồng ở ô đối chứng rất nhiều loài tái sinh với mật độ dày
đặc, cây bụi có độ
n ở nghiệm thức C
3
và C
4
ít hơn các nghiệm thức C
1
và C
2
.
Từ số liệu ở bảng 11, không có sự khác biệt về tăng trởng giữa nghiệm thức C
2
và C
3
, C
4
.
Trong trờng hợp này, chúng ta có thể giảm lợng thuốc diệt cỏ đ
t cỏ dại xung quang gốc cây trồng, để thực vật ở giữa hai hàng cây nhằm giữ độ ẩm cho
đất và bảo tồn tính đa dạng sinh học rừng trồng.

Bảng 11. ảnh hởng của quản lý thực vật t
Chiều cao (m) Đờng kính (cm) (m
3

93.5
0.53
C3 2.86
0.15
6.87
0.15
2.18
0.32
5.95
0.23
21.94
1.4
95.8
1.17
C4 2.90
0.11
7.01
0.17
2.31
0.07
6.22
0.13
24.10
0.9
94.9
0.46
P
0.05
0.06


Bảng 12. ảnh hởng của quản lý chất dinh dỡng tới tăng trởng rừng trồng cây Keo lá tràm.
Chiều cao (m) ẹửụứng kớnh (cm)
(m
3
ha
-1
)
Tỷ lệ sống (%)
Nghiệm
thức

Tuổi 1 SE Tuổi 1 TSE Tuổi 2 SE Tuổi 2 SE uổi 1 SE Tuổi 2 SE
Nil 3.05
0.07
6.81
0.09
2.52
0.13
6.25
0.10
25.17
0.48
97
0.3
C 3.34
0.04
7.08
0.12
3.05
0.06

29.77
1.22
98
1.0
Ca 3.17
0.15
6.82
0.04
2.69
0.23
6.31
0.23
25.20
1.51
94
2.5
P
0.05
0.12

0.12

0.11

0.03 0.09 0.3
LSD
0.05
0.28 0.30

0.48 0.52 3.69 7.07

Bảng 13. Trữ lợng rừng trồng c

12

Lô rừng trìn
năm đã có tăng trởn
về đờng kính ở lô rừng DFb là cao nhất, số liệu đợc trình bày ở bảng 14.

Bảng 14. Giá trị trung bình về đờng kính và chiều cao của các lô rừng trình d
Lô rừng Chiều cao (m) Đờng kính (cm)
DFp 6.90 6.39
DFb 7.47 7.43
DFf 7.52 6.92

Kết luận
Để lại cành nhánh sau khai thác đã có tác động tới tăng trởng rừng trồng chu kỳ 2.
Đờng kính lớn nhất đợc thấy ở nghiệm thức để lại gấp đôi lợng cành nhánh và thấp nhất khi
cây trồng không có cành nhánh giữ lại.
tuổi 2
(m
3
ha
-1
)
Trữ lợng rừng
Thí nghiệm Loài cây
Thấp nhất Cao nhất
Thí nghiệm để lại cành
nhánh sau khai thác
lý chất

diate needles. Communications in Soil science and Plant Analysis 11, 175-88.
soil
ience. Soil science Society of American Journal 60: 1629- 1642.
ing challenge to
ee improvement.
In: Dieters, M.J., Matheson, D.G., Harwood, C.E. and Walker, S.M. (eds). Tree
u Dinh Huong, Pham The Dung, and collaborators 2003. Site management and productivity of
China February 2003.
khoáng ch
Để lại cành nhánh sau khai thác có tác động tới thành phần hóa học trong đất. Có mối
tơng quan chặt chẽ giữa hàm lợng đạm tổng số và chất hữu cơ. Đất khu vực dự án chứa hàm
lợng đạm, chất hữu cơ và lân dễ tiêu rất
Thực hiện kiểm soát cỏ dại bằng cách phun thuốc diệt cỏ xung quanh gốc cây với bề rộng
1.5m đã làm tăng lợng tăng trởng cao hơn 45%
hai, và khi phun thuốc diệt cỏ trên toàn bộ diện tích lô rừng trồng không có tác dụng lớn
tới lợng tăng trởng hàng năm. Vì vậy, kiểm soát thực vật xung quanh gốc cây trồng còn thảm
thực vật ở giữa hai hàng cây để lại làm tăng tính
Bón phân là việc làm cần thiết trong kinh doanh rừng trồng cây Keo lá tràm, bởi vì nó có
thể làm tăng lợng tăng trởng của rừng trồng lên 15%.
Các lô rừng trình diễn mang tính thực tiễn cao, là nơi dành cho tham quan và nghiên cứu
khoa học.

Tài liệu tham khảo

n Reewijk 1995. Procedure for soil analysis. L.P. van Reewijk (ed.) Technical paper No 9.
Internationa

phuric acid-hydrogen
ra


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status