Nghiên cứu tạo nguồn thức ăn thô xanh chất lượng cao phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại Đồng Văn - Pdf 15

NGHIÊN CỨU TẠO NGUỒN THỨC ĂN THÔ XANH CHẤT LƯỢNG CAO
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC ĂN CỎ TẠI ĐỒNG VĂN

Nguyễn Thị Mùi
1
, Lương Tất Nhợ
2
, Phùng Thị Vân
2
, Hoàng Thị Hấn
3
và Mai Thị Hướng
3

1
Bộ môn Đồng cỏ và cây TAGS;
2
Bộ môn Kinh tế và hệ thống chăn nuôi
3
Phòng Nông nghiệp huyện Đồng văn
Tác giả để liên hệ: TS. Nguyễn Thị Mùi, ĐT: 04 8 348948; 0914657554
E-mail:

ABSTRACT
On-farm studies were conducted at 11 small scale households’ in Dongvan district, Hagiang
province in a period of two years (2003-2004). Nine improved pastures introduced were P. purpureum
kingrass, P. purpureum malagasca, Panicum maximum TD58, Paspalum atratum, B. ruziziensis,
Tripsacum andersonii, Leucaena leucocephalla K636, Trichantera gigantea, Flemingia macrophyla for
planting as cut and carry system. After 2 year conducting studies, the results showed that: (i) The improved
grasses as P. purpureum, P.M. TD58, and Tripsacum andersonii gave high edible yields (83-243; 42-63
and 38-67 tonnes/ha/year, respectively), (ii) The P. purpureum can produce 152 tones/ha/year planting

điều kiện kinh tế mỗi hộ mà đưa ra thiết kế TN, chế độ chăm sóc (có chủ hộ hoặc chủ
trang trại tham gia). Các yếu tố kỹ thuật xen vào: khuyến cáo các giống cỏ có NS, chất
lượng cao, kỹ thuật chế biến bảo quản, cách ứng dụng., một số hộ trồng thâm canh dùng
phân hữu cơ 20 tấn/ha
Tiến hành các thí nghiệm sau khi đã chọn các hộ tham gia nghiên cứu
TN 1
: Nghiên cứu tạo nguồn TA thô xanh chất lượng cao: 9 giống cỏ được trồng cuối
tháng 11/2002 tại một nông hộ (2000 m
2
) để khảo nghiệm khả năng chịu lạnh của cỏ tại
Đồng Văn. 5 trong 9 giống cỏ có khả năng chịu hạn, lạnh được đưa vào nghiên cứu mở
rộng [theo “Phương pháp phát triển cỏ trong nông hộ” của Peter và Werner (1999), kết
hợp với phương pháp Khuyến nông có sự tham gia của người dân (PAEM, 2003)]. TN
được tiến hành tại 11 hộ nông dân xã Đồng Văn. Trồng cỏ trong các nông hộ (tháng 3
đến tháng 5/2003) để theo dõi các chỉ tiêu NS kỹ thuật từng giống. Theo dõi khả năng
cho chất xanh của các giống cỏ trong 11 hộ, thu hoạch cỏ theo từng lứa cắt trong năm.
Tại mỗi nông hộ, các giống cỏ được khảo sảt 5 mẫu /1 lứa cắt (ít nhất 50m
2
/1 ô mẫu
khảo sát ). Tính NS xanh các giống cỏ bằng tổng số lứa cắt trong năm. Chất lượng cỏ: lấy
mẫu cỏ giữa mùa mưa và giữa mùa khô, gửi về phân tích thành phần hoá học tại Viện
Chăn nuôi.
TN 2
: Đánh giá khả năng SX giống của cỏ Voi: theo dõi khả năng SX giống của 2 giống
cỏ chính (cỏ Voi và cỏ TD58) (nhân giống vô tính): dành 1/3 tổng diện tích trồng cỏ tại 9
hộ (trong 11 hộ được chọn) để trồng cỏ giống.
TN 3
: Đánh giá khả năng chịu lạnh của một số giống cỏ: 5 trong 11 hộ được chọn thử
nghiệm khả năng chịu lạnh qua đông (có tuyết rơi) của các giống cỏ: dùng rơm, thân cây
ngô khô tủ gốc trong mùa đông. Chỉ tiêu theo dõi: mật độ cây mọc qua đông, khả năng

Nguyền văn Ngán 3000 3000
Trồng thuần, xen dưới cây lâm nghiệp
Sình Mí Sính 2000 4000 Trồng thuần
Lầu Sính Già 4000 4000 Trồng thuần, xen dưới cây Mỡ
Vừ Vả Nô 5000 5000 Trồng thuần
Vàng Sìa Sáu 2000 2000 Trồng trong vườn tạp
Hoàng Trung Hinh 5000 5000 Trồng thuần (thâm canh)
Lương Mãn Thưởng

10000 10000 Trồng thuần
Hoàng Thị Trinh 2000 2000 Trồng thuần
Lương Mãn Hơn 2000 3500 Xen dưới cây lâm nghiệp
Lù A Páo 2000 3500 Trồng thuần
Lù A Quẩy 2000 3500 Trồng thuần
Diện tích trồng cỏ ổn định, trừ 3 hộ nhân rộng diện tích (Bảng 1). Một số hộ bán
giống theo kế hoạch thu mua của huyện để nhân rộng cho các xã trong huyện.
Bảng 2. Năng suất xanh của một số giống cỏ trồng tại các nông hộ
Cỏ Voi (P.purpureum) Ghinê (TD58) Guatemala
Tên nông hộ Lứa
cắt
Cao
thảm
(cm)
NS
(tần/
ha)
Lứa
cắt
Cao
thảm

thứ
nhất

SE 9,4 87,6 11,0 1.2,5

2.56 5.3
Nguyễn Văn Ngán 4 111 244,3

m
Sình Mí Sính 4 110 217,0 3 62 51,4 2 76 67.4
Cỏ Voi (P.purpureum) Ghinê (TD58) Guatemala
Tên nông hộ Lứa
cắt
Cao
thảm
(cm)
NS
(tần/
ha)
Lứa
cắt
Cao
thảm
(cm)
NS
(tấn/
ha)
Lứa
cắt
Cao

diện tích khảo sát: Leucaena K636, Trichantera gigantea, Flemingia Macrophyla
Bảng 3. Giá chi phí cho 1 kg cỏ xanh, ước tính số gia súc có thể nuôi/ha cỏ xanh
Giá chi phí 1 kg c
ỏ xanh,
đồng/kg
NS VCK,
tấn/ha/năm
Ước tính số gia súc* có
thể nuôi, con/ha

Nông hộ
Năm 1 Năm 2 Năm 1 Năm 2 Năm 1 Năm 2
Nguyễn Văn Ngán 190 98 22 43 9 17
Sình Mí Sính 192 110 22 38 8 15
Lầu Sính Giàng 316 104 13 41 5 16
Vừ Vả Nô 451 147 9 29 4 11
Vàng Sìa Sáu 218 138 19 31 7 12
Hoàng Trung Hinh 165 99 26 43 10 16
Lương Mãn Thưởng

267 147 16 29 6 11
Hoàng Thị Trinh 1039 287 4 15 2 6
Lương Mãn Hơn 231 138 18 31 7 12
Lù A Páo 181 101 23 42 9 16
Lù A Quẩy 209 98 20 43 8 17
*: Tinh theo FAO (1996): 2600kg VCK/gia súc/năm
Bảng 4. Chi phí cho 1 ha cỏ trồng thâm canh tại Đồng Văn (triệu đồng)
Nội dung thuê khoán ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Công lao động 9,475
Nội dung thuê khoán ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

không bao gồm tromg kết quả này)
Khả năng chống chịu qua mùa đông của các giống cỏ thí nghiệm
Bảng 5. Năng suất xanh của ngô trồng trên mẫu đất lấy từ các ô thí nghiệm trong các
nông hộ sau 5 và 12 tháng tủ đất và không tủ đất
NS tổng số, g/túi NS bộ rễ ngô, g/túi Tên nông hộ
Tủ đất Không phủ đất Phủ đất Không phủ đất
Vừ Vả Nô
47±2,5 44±1,5 24±3 29±2,1
Lầu Sính Giàng
29±3,0 33±1,7 15±1,6 17±2,0
Sình Mí Sính
33±2.1 34±3,0 17±1,5 14±0,8
Sình Súa Pó
26±1,5 21±2,7 12±0,9 10±0.6
Sau 5
tháng
tủ rãnh

Hoàng Trung Hinh
100±7 88±3,2 29±3,4 30±2,4
Vừ Va Nô
36±0,4 31±1,9 21±0,3 17±0,9
Lầu Sính Giàng
25±0,6 28±1,5 16±0,5 18±0,5
Sinh Mý Sính
27±0,8 24±1,1 13±0,3 16±0,8
Sinh Súa Pó
29±0,5 19±0,6 15±0.6 14±0,2
Sau 12
tháng

phm
Urea: 10kg R mt/ng phờn: 45-50kg

Vụi bt: 4kg
Xi mng: 2kg Mui n: 0,5kg Tru nghin: 20-30kg
Bt t sột: 4kg Bt ngụ: 5kg Bt khoỏng: 1,5kg
Bng 7. Cht lng ca c Voi chua v rm ti urea
C Voi Thnh phn
hoỏ hc
Dng

Dng ti

Rm ti
urea
Kh nng s dng ca gia sỳc
VCK 19.6 17.7 40.09
Protein 8.86 8.97 23.15

Khoỏng
13.80 11.86 16.74
NDF 57.33 55.17 66.83
ADF 34.85 35.21 38.71
Ngy 1: 33% gia sỳc
n ngay; ngy 2:
60% gia sỳc n ngay; ngy 3: 100% gia sỳc
n ngay. Gia sỳc rt d chp nhn. Phng
phỏp n gin, khụng tn kộm. Ngi dõn
rt phn khi
(Cha theo dừi v cht lng TA chua v kh nng n vo ca gia sỳc)

Tác động trực tiếp
Sau 3 tháng trồng cỏ Voi và cỏ Ghinê (năm thứ nhất), hầu hết các hộ trồng cỏ đã
thừa cỏ xanh trong các tháng 7, 8 và 9 để nuôi số gia súc sẵn có. Ngoài ra, một lượng lớn
cỏ Voi, Ghinê được dùng làm giống cho các hộ tự nhân rộng diện tích của chính họ và
chuyển cho các hộ mới tham gia thử nghiệm.
Tham quan tập huấn
Tổ chức tham quan mô hình trồng cỏ và chăn nuôi gia súc tại Ba Vì (30 người).
Tập huấn kỹ thuật trồng cỏ (26 cán bộ khuyến nông huyện, 50 hộ nông dân), chế biến và
sử dụng (55 hộ). Trả lời phỏng vấn về đánh giá, 100% ý kiến cho rằng dễ mở rộng ra SX

bước đầu có hiệu quả tốt và 10/11 hộ tham gia thí nghiệm mua thêm gia súc (1-3 con) so
với trước khi trồng
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Trong 9 giống cỏ khảo sát, cỏ Voi, Goatemala, Ghinê TD58 có sinh trưởng tốt và
đã cho NS xanh cao trên vùng núi đá huyện Đồng Văn. Cỏ Voi cho NS cao nhất, sau đó
đến Goatemala và Ghinê TD58. Paspalum atratum, B. ruziziensis, Madagasca được
trồng còn ít và đang nhân giống. Leucaena K636, Trichantera gigantea, Flemingia
macrophyla chưa đủ diện tích khảo sát. Mô hình tạo nguồn cây TA xanh chất lượng cao
đã có ảnh hưởng tốt đến chăn nuôi trâu bò trong các nông hộ người H’Mông (họ tự mua
giống cỏ trồng cho gia đình), các hộ trồng cỏ đã thừa TA xanh cho số trâu bò hiện có,
biết chế biến, dự trữ TA cho gia súc trong mùa khô lạnh trên Đồng Văn, Hà Giang.
Đề nghị
Công nhận kết quả của nghiên cứu và nhân rộng ra các xã, huyện trong tỉnh. Cần
nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế của nguồn TA thô xanh chất lượng cao thông
qua các thử nghiệm trên gia súc và đánh giá độ bền vững của mô hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PAEM. 2003 - Guidelines on Participatory Agricultural Extension Methodology. SFDP Manual PAEM.
Sonla Provincial People’s Committee
Peter M. Horn and Werner W. Stur. 1999 - Developing Forage technologies with smallholder farmers.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status