NHÂN CÁCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH
MỤC TIÊU
1. Hiểu khái niệm nhân cách
2. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
3. Nhận dạng được các kiểu nhân cách
4. Nhận dạng được các rối loạn nhân cách
5. Hiểu bệnh nhân và có thái độ ứng xử phù hợp.
NỘI DUNG
A - NHÂN CÁCH VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
I - NHÂN CÁCH
1. Khái niệm Nhân cách
Khi nói đến phẩm giá của một người là nói đến nhân cách của người đó trong các
mối quan hệ xã hội. Đó là cách người đó cảm nhận, suy nghĩ, phản ứng tự nhiên và
thường xuyên với người khác và với các tình huống của cuộc sống.
1
Có nhiều định nghĩa khác nhau về nhân cách dựa trên quan điểm lý thuyết hoặc
trên những công cụ thực nghiệm dùng để đánh giá và kiểm nghiệm giả thuyết.
Nhưng nhìn chung, nhân cách của một con người tương ứng với tư duy, hành vi
và phong cách quan hệ thường xuyên của người đó, nó tạo nên mỗi cá nhân là
duy nhất và mang tính xã hội.
► Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, quy
định hành vi xã hội và giá trị xã hội của cá nhân đó.
2. Đặc điểm của nhân cách
3.1 – Tính ổn định: nhân cách tương ứng với tính thường xuyên của một số hành
vi và nó biểu hiện tính ổn định theo thời gian và các tình huống khác nhau. Nhờ
đó, người ta có thể đánh giá giá trị xã hội của nhân cách nào đó ở thời điểm hiện
tại và dự đoán trước hành vi của nó trong những tình huống nhất định.
hơn.
3.3 Tính cách:
Mỗi một người đều có những phản ứng riêng của mình trước hiện thực khách
quan, biểu hiện bằng hệ thống thái độ - hành vi tương ứng với thái độ đó. Nói cách
khác, tính cách là những hành vi trở thành thói quen của một người, biểu hiện quan
hệ của con người đối với hiện thực.
3
Ví dụ: tính cởi mở hay kín đáo, trung thực hay giả dối, độc lập hay phụ thuộc,
dũng cảm hay hèn nhát, quyết đoán hay “ba phải” …
3.4 Khí chất:
- Là đặc điểm tâm lý điển hình của mỗi cá nhân hình thành trên cơ sở kiểu thần
kinh cấp cao của cá nhân đó. Nhưng nguồn gốc hình thành là vấn đề sinh lý học.
Vì vậy, tính khí không chỉ có ở người mà còn ở động vật, nhất là động vật có vú.
- Là thuộc tính tâm lý quy định sắc thái diễn biến tâm lý của từng người ở tốc độ,
cường độ của hoạt động tâm lý tạo ra bức tranh hành vi của người đó.
Khí chất con người dựa vào sinh học nhưng trong quá trình sống, có thể biến đổi
dưới tác dụng của giáo dục.
Các kiểu khí chất (Pavlov):
• Sôi nổi: mạnh, cân bằng, linh hoạt (năng động)
• Bình thản: mạnh, cân bằng, không linh hoạt (điềm tĩnh)
• Nóng nảy: mạnh, không cân bằng (có hưng phấn trội hơn)
• Ưu tư: yếu
II – CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
Sự hình thành và phát triển nhân cách chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố: thể lý,
môi trường, giáo dục, hoạt động – giao lưu.
1. Yếu tố bẩm sinh – di truyền:
Những thuộc tính sinh học được di truyền trong gen từ cha mẹ cho con cái. Nó chi
phối một phần sự thông minh, trí tuệ, xúc cảm, tố chất cơ thể… Nó đóng vai trò là
tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách.
2. Môi trường:
- Là hoạt động và giao lưu có mục đích, mang tính xã hội, cộng đồng. Nó đóng
vai trò quan trọng trong việc nhận thức thế giới, nhận thức bản thân; cải tạo thế
giới và cải tạo bản thân. Giúp con người mở rộng tri thức, trí tuệ… (ví dụ: đối
chiếu so sánh những việc mình làm với các chuẩn mực xã hội → đánh giá bản
thân → hình thành hệ thống giá trị bản thân)
- Giúp hình thành năng lực tự ý thức.
K.Marx đã viết: Sự phát triển của một cá nhân được quy định bởi sự phát triển
của tất cả các cá nhân khác mà nó giao lưu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp với
họ.
III. CÁC KIỂU NHÂN CÁCH
Mặc dù mỗi người có nét tính cách khác nhau nhưng vẫn có những điểm tương
đồng. Dựa vào những điểm tương đồng đó có thể phân loại nhân cách
1. Phân loại nhân cách qua giao tiếp:
Kiểu sống bằng nội tâm
Kiểu giao tiếp hình thức
Kiểu nhạy cảm
Kiểu ba hoa
2. Phân loại qua cách bộc lộ bản thân trong các mối quan hệ:
Nhân cách hướng nội
Nhân cách hướng ngoại
3. Phân loại theo định hướng giá trị:
Kiểu nhường nhịn (bị áp đảo)
6
Kiểu công kích (mạnh mẽ)
Kiểu hờ hững (lạnh lùng)
B - RỐI LOẠN NHÂN CÁCH
I - ĐẠI CƯƠNG
Nhân cách bình thường
Nhân cách bình thường thể hiện ở sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, các thể
chế xã hội hiện hành.
giao tiếp với người khác
• Các dấu hiệu RLNC thường có từ nhiều năm. Xuất phát từ những nét cơ bản của
nhân cách bệnh nhân, không thể tự nhiên xuất hiện
• Vì các RLNC đã ăn sâu bén rễ nên khó điều trị
• Một số bệnh nhân không cho rằng mình có vấn đề thực sự nên khó khăn trong trị
liệu
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhân cách:
1. Lối sống và hành vi lệch ra ngoài chuẩn mực văn hóa xã hội một cách hằn định,
sự lệch lạc này gặp ít nhất 2/4 lĩnh vực sau: Nhận thức, cảm xúc, quan hệ với
người khác, kiểm soát xung động.
8
2. Cách sống như trên không đổi, ảnh hưởng đến hoàn cảnh cá nhân và xã hội
3. Cách sống hằng định này thường bắt đầu từ tuổi thanh thiếu niên hoặc đầu thời
kỳ thành niên
4. Không do bệnh lý tâm thần hoặc di chứng
5. Không do tác động ma túy hoặc bệnh lý cơ thể
II- PHÂN LOẠI
Có 3 loại:
NHÓM A: kỳ quái, lập dị
• Nhân cách hoang tưởng
• Nhân cách phân liệt
• Nhân cách dạng phân liệt
NHÓM B: không ổn định, xung động, nặng yếu tố cảm xúc
• Nhân cách hysterie
• Nhân cách ranh giới
• Nhân cách chống đối xã hội
• Nhân cách ái kỷ
NHÓM C: lo âu
• Nhân cách ám ảnh cưỡng chế
• Nhân cách tránh né
Sự kỳ quái và khác người trong tư duy, tình cảm, cách nói năng, hành vi bề
ngoài
Có những tư tưởng kỳ quái không phù hợp nền văn hoá trong cộng đồng (do
nghi ngờ người khác chứ không phải thiếu hài lòng với bản thân)
• Cơ chế: giống cơ chế phát bệnh của tâm thần phân liệt
4-Nhân cách hysterie
• Khoảng 3%
Nữ nhiều hơn, nam ít được lưu ý
• Đặc trưng:
Luôn tìm cách thu hút sự chú ý của mọi người ‘tôi đây này’
Hay bi thảm hoá các biểu lộ cảm xúc khiến người này có vẻ ‘kịch tính’
Cách nói chuyện nhiều cảm xúc, gây ấn tượng nhưng nghèo nàn chi tiết
• Cơ chế sinh bệnh:
Giả thuyết là có khó khăn trong quan hệ với người khác lúc bé
Được giải quyết bằng hành vi có kịch tính
5-Nhân cách ranh giới
• Khoảng 2%
Tỉ lệ cao ở gia đình có người thân bị rối loạn cảm xúc hoặc nghiện ma tuý
Nữ nhiều hơn, mẹ bệnh nhân cũng thường bị RLNC tương tự
• Cơ chế sinh bệnh: giả thuyết
Sang chấn sản khoa, chấn thương sọ não, viêm não
Bị lạm dụng thể xác hoặc tình dục, bị bỏ rơi hay được bảo bọc quá mức
• Đặc trưng:
11
Khó kiểm soát cảm xúc, dễ xung động
Lo âu, trầm cảm, đôi khi loạn tâm thần thoáng qua
Có bất ổn trong quan hệ với mọi người
hình ảnh bản thân
Sợ hãi quá mức việc bị bỏ rơi, chia lìa có thật hoặc hoang tưởng
Thường đưa tới các hành vi tự huỷ, tự sát
Khát vọng được người khác ngưỡng mộ
• Cơ chế sinh bệnh: thiếu tình mẫu tử từ giai đoạn sớm (thiếu sự đồng cảm)
8-Nhân cách ám ảnh cưỡng chế
• Cao ở nam
Tần suất cao ở các cặp sinh đôi cùng trứng
Biểu hiện nhiều khi sớm lúc chấm dứt tuổi thơ
• Cơ chế sinh bệnh: phải chịu một nền giáo dục khắc khe, nặng nề
• Đặc trưng:
Lưu tâm quá đáng tới chi tiết, trật tự sắp xếp
Tính trật tự, cầu toàn và tự kiểm soát quá đáng
Khăng khăng đòi hỏi mọi việc phải theo trật tự mà họ hình dung
Nhưng lại rất sợ quyết định vì sợ phạm phải sai lầm
9-Nhân cách tránh né (tự đánh giá thấp)
13
• 0,05-1%
Mắc một bệnh gây tàn phế được xem như yếu tố tiên báo
• Đặc trưng:
Nhút nhát, luôn tránh né các giao tiếp xã hội vì sợ bị phê bình, bị ruồng bỏ, bị
chê cười
Đánh giá thấp bản thân
Nhạy cảm quá mức đối với các nhận xét không tốt của người khác
• Cơ chế sinh bệnh:
Chịu nền giáo dục bị nhiều trách mắng
Bị đánh giá thấp
10-Nhân cách lệ thuộc
• Nữ nhiều hơn
• Các yếu tố tiên báo:
Bị bệnh mãn tính lúc bé thơ
Lo âu chia ly lúc bé
• Đặc trưng: