Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (giá thành sản phẩm) tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại - Pdf 16

Lời nói đầu
Ngày nay, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta đang ngày càng phát
triển. Sự đa dạng và phong phú về sản phẩm đã tạo cho ngời tiêu dùng có nhiều cơ
hội lựa chọn cho nhu cầu của mình. Điều đó, khiến cho các nhà sản xuất doanh
nghiệp phải xem xét để lựa chọn những phơng án sản xuất tối u sao cho giảm đợc giá
thành mà vẫn đảm bảo chất lợng và hiệu quả kinh tế mong muốn. Giảm giá thành là
một trong nhiều chiến lợc mà doanh nghiệp lựa chọn để tạo cho mình một lợi thế
cạnh tranh so với các đối thủ khác. Có thể nói, giá thành không chỉ là cơ sở để định
giá bán sản phẩm, dịch vụ mà còn là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý của nhà sản
xuất đối với công tác quản lý về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ. Muốn đánh giá đợc chính xác giá thành thì công tác tập hợp chi phí sản xuất
phải đựơc tổ chức hợp lý và có hiệu quả. Tập hợp chi phí và tính giá thành là một
công việc rất quan trọng. Nó cho ngời quản lý biết họ đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để
sản xuất ra sản phẩm hoặc để cung cấp dịch vụ. Từ đó, các chiến lợc định giá sản
phẩm có cơ sở vững chắc và việc định giá đối với sản phẩm, dịch vụ sẽ hợp lý và tạo
ra lợi ích cho doanh nghiệp về lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Mặc dù có
tầm quan trọng nh vậy, nhng trên thực tế công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.
Xuất phát từ quan điểm đó, qua thời gian khảo sát thực tế tại Công ty du lịch và
xúc tiến thơng mại kết hợp với những lý thuyết đợc trang bị tại nhà trờng, em dã lựa
chọn đề tài Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty du lịch và xúc tiến thơng mại" với mong muốn tự nâng cao kiến thức cho
bản thân, đồng thời góp phần trợ giúp cho công tác kế toán tại Công ty có hiệu quả
hơn.
Nội dung khoá luận gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và
tính giá thành trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ tại Công ty du lịch và xúc tiến thơng mại.
Phần III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ tại Công ty du lịch và xúc tiến thơng mại.

kinh doanh phòng ngủ.
+ Nếu sản phẩm của các ngành công nghiệp sản xuất là các sản phẩm có hình thái
vật chất cụ thể nh hàng hoá, ... thì hầu hết sản phẩm của ngành du lịch, dịch vụ không
mang hình thái vật chất do vậy mà không có quá trình nhập kho, xuất kho sản phẩm.
Đặc biệt đó là không có chi phí sản xuất dở dang đầu kì, cuối kì kinh doanh.
+ Sản phẩm của ngành dịch vụ đợc tiêu dùng ngay khi sản xuất có nghĩa là quá
trình sản xuất và tiêu thụ đợc tiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm,thái độ
của ngời sản xuất ( dịch vụ) ảnh hởng trực tiếp đến khách hàng.
2. Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, năm, quý).
Quá trình sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng đều là sự tiêu hao của
yếu tố sản xuất cơ bản nh t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Do vậy,
việc tiến hành hoạt động sản xuất đòi hỏi con ngời phải bỏ ra các chi phí về lao động,
t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì vậy, sự phát sinh và hình thành chi phí là một
tất yếu của quá trình sản xuất, có sản xuất thì sẽ phát sinh chi phí.
Tuy nhiên, chi phí là một khái niệm cần đợc phân biệt với khái niệm chi tiêu. Chi
phí phản ánh những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Những chi phí này
đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ. Khác với chi phí, khái niệm chi tiêu phản ánh sự
giảm đi đơn thuần của các loại vật t, hàng hoá, tiền vốn của doanh nghiệp mà không
cần biết nó đợc dùng vào mục đích gì. Nh vậy chi tiêu trong kỳ doanh nghiệp bao
gồm chi tiêu trong quá trình cung cấp (chi mua sắm vật t, hàng hoá), chi tiêu cho quá
trình sản xuất kinh doanh chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. Chi phí và chi tiêu là 2 khái
niệm khác nhau nhng có quan hệ rất khăng khít và mật thiết. Chi tiêu là cơ sở phát
sinh của chi phí. Sở dĩ có sự khác nhau giữa chi tiêu và chi phí là do đặc điểm, tính
chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình
sản xuất kinh doanh và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chung. Cũng nh các ngành sản

(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,
động lực).
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ
cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên. Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân
viên.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.2.2. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ toàn bộ chi phí
cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm 5
khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên
quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho
các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT (phần trích vào chi phí).
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các khoản chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu và
chi phí nhân công trực tiếp nói trên.
+ Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến

trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Những chi phí này phải
phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và
các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Mọi cách tính toán mang tính chủ quan mà không phản ánh đợc một cách đúng đắn
sự hao phí các yếu tố sản xuất trong giá thành sẽ làm ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh và việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2. Phân loại giá thành.
Trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu và mục đích của công tác quản lý và hạch toán
giá thành đợc phân loại theo nhiều loại khác nhau. Cụ thể có một số cách phân loại
giá thành sau:
3.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: Giá thành
kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh
doanh dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc
trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Ưu điểm của cách phân loại này: Đó là quan sát, quản lý chi phí đợc chặt chẽ, nắm
đợc nguyên nhân làm tăng giảm định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, nhà
quản lý có những biện pháp điều chỉnh kế hoạch sản xuất và định mức chi phí cho
phù hợp.
3.2.2: Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành
tiêu thụ.

sản xuất mở rộng. Vai trò của chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm dịch
vụ là rất quan trọng đối với công tác quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
II. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ.
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình tổ chức hạch toán sản xuất, việc xác định đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Thực chất việc xác định đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định nơi xác định chi phí và nơi chịu chi phí.
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động kinh doanh khác nhau do đó đối tợng tập
hợp chi phí cũng có thể khác nhau. Trong thực tế, các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh du lịch thờng tập hợp chi phí theo hoạt động kinh doanh. Tập hợp chi phí theo
từng hoạt động có nghĩa là các chi phí liên quan đến hoạt động nào thì đợc tập hợp
trực tiếp cho hoạt động đó (ví dụ hoạt động hớng đẫn du lịch, hoạt động kinh doanh
ăn uống, kinh doanh dịch vụ lu trú).Tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế
nội bộ của các tổng công ty mà các đơn vị phụ thuộc có thể lựa chọn đối tợng tập hợp
chi phí theo địa điểm kinh doanh dịch vụ . Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế
toán lựa chọn phơng pháp hạch toán (tập hợp) chi phí thích ứng. Phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để
tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất kinh doanh trong phạm vi giới hạn của đối t-
ợng hạch toán chi phí. Thông thờng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh
doanh bao gồm các phơng pháp nh hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt
hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng Nội dung chủ yếu của ph ơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản
xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí liên quan đến đối tợng.
Hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng. Do đặc điểm kinh doanh du lịch có
nhiều hoạt động đợc thực hiện đồng thời, các chi phí phục vụ kinh doanh có thể liên
quan đến một hoặc nhiều hoạt động. Vì vậy, phơng pháp tập hợp chi phí dich vụ du
lịch thờng bao gồm 2 bớc sau đây:
Bớc 1: Những chi phí cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh nào thì tập hợp
trực tiếp cho hoạt động đó. Những chi phí cơ bản liên quan đến nhiều hoạt động kinh

vào phơng pháp tập hợp chi phí. Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm một
số phơng pháp sau:
2.2.1: Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản
đơn, số lợng mặt hàng ít sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh các
nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ). Đối t ợng hạch
toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản
phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số chênh
lệch giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn
thành.
2.2.2: Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất cùng sử dụng một số nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm mà đợc tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, kế
toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc. Từ đó,
dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra
giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Ta có một số công thức sau:
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc=
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi sản phẩm
= x
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc từng loại
III. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc tiêu dùng nguyên vật liệu trực tiếp cho
việc chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ là điều không tránh khỏi. Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng

Nợ TK 621- Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112
* Nếu xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152- Chi tiết vật liệu
Có TK 621- Chi tiết đối tợng
* Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành:
Nợ TK 154- Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 621- Chi tiết theo từng đối tợng

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 151,152,331,111 TK621 TK 154
112,411,311

Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo Kết chuyển chi phí
sản phẩm, tiến hành lao vụ, nguyên vật liệu trực tiếp
dịch vụ TK 152
Vật liệu dùng không hết

nhập kho hay chuyển kỳ sau
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp phảI trả
cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh
tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh phụ cấp độc hại,
phụ cấp làm đêm. Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp nh
BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng của công nhân sản xuất.
Để theo dõi và hạch toán chi phí này, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công
trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch
toán chi phí giống nh TK 621.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất ra sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí
phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Để theo
dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất
chung. Mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
+ Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh thực tế trong kỳ
+ Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Hạch toán chi phí sản xuất chung đợc tiến hành nh sau:
+ Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng
Nợ TK627 (6271- Chi phí phân xởng, bộ phận)
Có TK 334
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí)
Nợ TK6271- Chi tiết phân xởng bộ phận
Có TK338 (3382, 3383, 3384)
+ Chi phí vật liệu xuất kho dùng cho từng phân xởng
Nợ TK627 (6272- Chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK152- Chi tiết tiểu khoản
+ Các chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận phân xởng (loại
phân bổ một lần)
Nợ TK627 (6273- Chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK153- Giá trị xuất dùng
+ Trích khấu hao tài sản cố định của phân xởng
Nợ TK627 (6274- Chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK214- Chi tiết tiểu khoản

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK627 (6277- Chi tiết theo từng phân xởng)
Nợ TK133 (1331)- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

TK331,111,112 chi phí sản xuất chung
Chi phí SX chung khác
4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất:
Các chi phí sản xuất đã đợc hạch toán theo từng loại. Mục đích cuối cùng là phải
đợc tổng hợp vào bên nợ của TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK154 đ-
ợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết
sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản
xuất kinh doanh phụ ( kể cả vật t, sản phẩm, hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến)
Nội dung phản ánh của TK154 nh sau:
+ Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Các khoản giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành.
+ D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cha hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch thì TK 154 đa số không có số d nợ.
Do hoạt dộng kinh doanh này không có quá trình nhập kho và xuất kho sản phẩm
dịch vụ. Chỉ có một số hoạt động là có sản phẩm dở dang nh kinh doanh nhà hàng,
hoạt động vận chuyển..
Quá trình hạch toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh đợc tiến hành nh sau:
Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất đã đợc tập hợp, kế toán tiến hành bút toán kết
chuyển chi phí theo từng đối tợng.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung theo từng đối tợng
Nợ TK154- Chi tiết đối tợng
Có TK621- Chi tiết đối tợng
Có TK622- Chi tiết đối tợng
Có TK627- Chi tiết đối tợng
Các bút toán ghi giảm chi phí
+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất

kinh doanh hay giá thành thực tế
DDđk: Dở dang đầu kì DDck: Dở dang cuối kì
IV. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng:
1.1. Khái niệm phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên,
liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm trên các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế. Từ đó
xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo
công thức:
Giá trị hàng tồn kho Giá trị hàng tồn Tổng giá trị hàng Giá trị hàng tồn
= + _
xuất dùng trong kỳ kho đầu kỳ tồn kho tăng thêm kho cuối kỳ
Ưu điểm của phơng pháp hạch toán này là tiết kiệm đợc công ghi chép, tuy nhiên
độ chính xác của phơng pháp này lại không cao. Phơng pháp kiểm kê định kỳ chỉ
thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hành hoá, vật t khác nhau, giá
trị thấp thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
1.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán cũng sử dụng các TK621- Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK622- Chi phí nhân công trực tiếp, TK627- Chi phí
sản xuất chung. Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên các chi phí vật
liệu xuất dùng rất khó phân định đợc mục đích sử dụng nh là phục vụ cho sản xuất,
quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí
phát sinh liên quan đến từng đối tợng. Trong phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử
dụng TK631- Giá thành sản xuất thay cho TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang. TK631 có vai trò giống với TK154, tài khoản tập hợp chi phí sản xuất liên quan
đến việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Cuối kỳ, TK631 không có số d,
giá thành sản phẩm đợc kết chuyển vào TK632, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ-
TK154.

Nợ TK631
Có TK622
2.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Kế toán hạch toán chi phí sản xuất chung giống nh phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK631
Có TK627
3. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm:
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán
sử dụng TK631- Giá thành sản xuất. Việc hạch toán đợc thực hiện chi tiết theo địa
điểm phát sinh chi phí và theo loại, nhóm sản phẩm, dịch vụ. Tơng tự nh TK154
Quá trình tổng hợp chi phí đợc khái quát qua sơ đồ sau:
TK621 TK631 TK632
K/c chi phí nguyên vật liệu Tổng giá thành sản xuất của
Trực tiếp sản phẩm dịch vụ hoàn thành

Trích đoạn Những vấn đề còn tồn tại trong công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tạ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status