Một số BT vận dụng PP bảo toàn - LTĐH - Pdf 16

Trường THPT Bình Thạnh-Tây Ninh Lưu hành nội bộ.
Chuyên đề: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL ELECTRON
Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hoá, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc
phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số e của chất khử nhường phải bằng tổng số e mà các chất oxi hoá nhận.
Lưu ý: Chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hoá hoặc các chất khử,
thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.
CÂU 1: Hòa tan hết hỗn hợp G chứa 0,01 mol Al và 0,025 mol Mg vào dung dịch HNO
3
loãng, sau phản ứng
thu được khí N
2
O (duy nhất) ở đktc. Tìm thể tích khí N
2
O?
A. 0,112 lít B. 0,224l C. 0,448l D. 0,896l
CÂU 2: Hòa tan hết 17,6g hỗn hợp X gồm Fe, Cu trong dung dịch HNO
3
đặc nóng, dư. Sau phản ứng thu được
17,92l khí màu nâu duy nhất tại đktc. Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
A. 31,82% B. 63,636% C. 84,85% D. 42,42%
CÂU 3: Hòa tan m gam Al vào dung dịch HNO
3
, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,03mol NO
2

0,01mol NO. Giá trị của m là: A. 1,35g B. 2,7g C. 0,54g D. 1,08g
CÂU 4: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO
3
dư, sau phản ứng thu được 1,12 lít hỗn hợp khí E gồm NO và
NO
2

hợp khí X gồm NO và NO
2
có tỉ khối so với H
2
bằng 19. Giá trị của V là:
A. 0,672 B. 1,12 C. 1,344 D. 2,688
CÂU 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp E gồm: 0,03mol Cu và 0,015mol Al. Sau phản ứng thu được 1,68 lít hỗn
hợp khí G gồm NO và NO
2
tại đktc. Tỉ khối của G so với H
2
là:
A. 21,4 B. 20,6 C. 22,8 D. đáp số khác
CÂU 10: Hòa tan hết hỗn hợp Y gồm 0,01 mol Fe và 0,035mol Zn vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được
0,32 gam S và V (ml) khí SO
2
duy nhất tại đktc. Giá trị của V là:
A. 224 B. 448 C. 672 D. 896
CÂU 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Al và Zn trong dung dịch HNO
3
loãng, sau phản ứng thu được
896ml hỗn hợp khí B gồm N
2
O và NO. Biết d
B/H2
= 18,5. Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp A

, sau phản ứng thu được
dung dịch A và 1,12 lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO
2
. Biết tỉ khối của B so với H
2
là 19. Cô cạn dung dịch A
thu được lượng muối khan là: A. 6,25g B. 4,75g C. 8,45g D. 9,85g
CÂU 16: Khi hòa tan hết 5,28 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng, dư thu được
sản phẩm chứa 1,92 gam kết tủa và 2,24 lít khí SO
2
. % theo số mol của Mg trong hỗn hợp là:
A. 80% B. 60% C. 40% D. 20%
Học! Học nữa! Học mãi! Email: Trang 1
Trường THPT Bình Thạnh-Tây Ninh Lưu hành nội bộ.
CÂU 17: Khi hòa tan hết 5,1gam hỗn hợp X gồm Mg và Al (tỉ lệ số mol= 1:1) trong dung dịch HNO
3
đến phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
. Biết tỉ khối của Y so với H
2
bằng 19. Giá
trị của V là: A. 2,8 B. 5,6 C. 11,2 D. 8,4
CÂU 18: Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe, thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A).
1. Hoà tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc) là:
A. 2,24ml B. 22,4ml C. 33,6ml D. 44,8ml

A. 2M và 1M B. 1M và 2M C. 0,2M và 0,1M D. Kết quả khác
CÂU 21: Hoà tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO
3
và H
2
SO
4
đặc thu
được 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
, N
2
O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là:
A. 63% và 37% B. 36% và 64% C. 50% và 50% D. 46% và 54%
CÂU 22: Trộn 60g bột sắt và 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà
tan A bằng dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O
2
(đktc). Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là: A. 11,2 lít B. 21 lít C. 33 lít D. 49 lít
CÂU 23: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R
1
, R
2
có hoá trị x, y không đổi (R
1
, R
2
không tác dụng với nước và đứng

CÂU 27: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO
3
phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc)
gồm N
2
và NO
2
có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/l HNO
3
trong dung dịch đầu là:
A. 0,28M B. 1,4M C.1,7M D.1,2M
CÂU 28: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO
3
dư được 1,12 lít NO và NO
2
(đktc) có khối lượng trung bình là 42,8 gam. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:
A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam
CÂU 29: Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng. Sau khi thí
nghiệm kết thúc thu được chất rắn B gồm 4 chất cân nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung
dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là:
A. 68,03% B. 13,03% C. 31,03% D. 68,97%
Học! Học nữa! Học mãi! Email: Trang 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status