Chương 5: Tính cơ cấu nâng
2.1.2.1. Chọn loại dây
Cơ cấu nâng làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, nên ta
ch
ọn cáp để làm dây cho cơ cấu, vì cáp là loại dây có nhiều ưu
điểm hơn so với các loại dây khác như xích hàn, xích tấm v
à là loại
dây thông d
ụng nhất trong ngành máy trục hiện nay.
Trong các kiểu kết cấu của dây cáp thì kết cấu kiểu
K-3 theo
tiêu chu
ẩn của Liên Xô có tiếp xúc đường giữa các sợi thép ở các
lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử dụng rộng rãi. Vật liệu
chế tạo là các sợi thép có giới hạn bền 1200
2100 N/
2
mm . Vậy ta
chọn cáp
K-3 kết cấu 6 x 25 (1+6; 6+12) + 1 lõi, giới hạn bền
các sợi thép trong khoảng 1500
1700 N/
2
mm , để dễ dàng trong
vi
ệc thay cáp sau này khi bị mòn, đứt.
2.1.2.2. palăng giảm lực
0
10000 + 250 = 10250 N
p
- hiệu suất palăng.
98,0
98,012
98,0.98,01
)1(
).1(
2
a
ta
p
Với: t – Số ròng rọc đổi hướng, t = 0
N/
2
mm
=160 kg/
2
mm
.
Theo tiêu chu
ẩn của Liên Xô, chọn đường kính cáp 1,8
c
d mm có
s
ức kéo đứt NS
đ
40350 xấp xỉ với lực đứt cáp yêu cầu.
Trọng lượng 100 m cáp = 23,40 kg = 234 N.
2.1.2.4. Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc
Đường kính nhỏ nhất cho phép đối với tang và ròng rọc xác
định theo công thức (2
-12) – [tr-20].
4,194)125(1,8)1( edD
ct
mm
Trong đó:
t
D - đường kính tang đến đáy rãnh cáp, mm.
1,8
c
2
– phần tang để làm thành bên.
Chi
ều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều
cao nâng H = 5 m và bội suất palăng a = 2.
l = H.a = 5.2 = 10 m
S
ố vòng cáp phải cuốn ở một nhánh (2-tr.21)
1493,132
)081,0195,0(
10
)(
0
Z
dD
l
Z
ct
vòng.
Trong đó: Z
0
= 2 – số vòng dự chữ không sử dụng đến ( 5,1
).
1
= 3.10
= 30 mm
Vì tang
được cắt rãnh, cáp cuốn một lớp, tuy nhiên ở hai đầu
tang trước khi v
ào phần cắt rãnh ta để trừ lại một khoảng L
2
= 20
mm để làm thành bên.
L = L
0
+ L
1
+ 2L
2
= 147 + 30 + 20.2 = 217 mm
Để thuận lợi cho việc chế tao, chọn chiều dài tang: L = 220
mm.
B
ề dầy thành tang xác định theo kinh nghiệm.
= 0,02D
t
+ (6
10) = 0,02.195 + 6,1 = 10 mm
Ki
ểm tra sức bền của tang theo công thức (2-15) – [tr.22].
Trong đó: S
76,59
5,10.10
7844.8,0.1
n
N/mm
2
Tang được đúc bằng gang CЧ 15 – 32 là loại vật liệu thông
thường phổ bi
ên nhất, có giới hạn bền nén là:
bn
565 N/mm
2
.
Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số an
toàn k = 5.
113
5
565
k
bn
n