ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
BÀI HẾT MÔN
NGƯỜI KHUYẾT TẬT: CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HÀNH
Đề tài : Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật do
tại nạn lao động
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Học viên : STT: 9. Lê Thị Thu Hằng
Lớp : CTXH 1
Khóa : QH - 2012 – X
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
MỤC LỤC
Mở đầu 2
Nội dung 3
I. Cơ sở lý luận 3
1. Một số khái niệm cơ bản 3
1.1. Khái niệm khuyết tật, người khuyết tật 3
1.2. Khái niệm công tác xã hội với người khuyết tật 3
1.3 Tai nạn lao động 4
2. Phân loại người khuyết tật và nguyên nhân 5
2.1. Phân loại 5
2.2. Nguyên nhân 5
3. Tiến trình quản lý ca đối với người khuyết tật 5
II. Tiến trình quản lý ca 6
1. Mô tả về case cần can thiệp 6
2. Kế hoạch can thiệp và trị liệu 7
2.1.Tiếp nhận ca và Tạo lập mối quan hệ tin tưởng (3 buổi) 7
2.2. Đánh giá thân chủ (2 buổi) 8
2.3. Xác định vấn đề 9
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Khái niệm khuyết tật, người khuyết tật
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất về khuyết tật. Theo tổ chức y tế thế
giới:
+ Khiếm khuyết: (ở cấp độ bộ phận cơ thể): là tình trạng bị mất hay bị bất thường
một trong các bộ phận của cơ thể hoặc chức năng tâm sinh lí
+ Tàn tật: (ở cấp độ xã hội): là những thiệt thòi mà một người phải chịu do bị
khuyết tật
Trong hệ thống phân loại Quốc tế ICF, WHO định nghĩa khuyết tật như sau:
“ Khuyết tật là thuật ngữ chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và
tham gia, thể hiện những mặt tích cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một
người (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao
gồm yếu tố môi trường với các yếu tố cá nhân khác)”
Khái niệm người khuyết tật
Theo Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật – 2006 thì “Người
khuyết tật bao gồm những người có những khiếm khuyết lâu dài về thể chất, trí tuệ,
thần kinh hoặc giác quan mà khi tương tác với các rào cản khác nhau có thể cản
trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một nền tảng công
bằng như những người khác trong xã hội”.
Theo luật người khuyết tật được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày
17/06/2010: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao
động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”.
1.2. Khái niệm công tác xã hội với người khuyết tật
Khái niệm công tác xã hội:
Có nhiều quan niệm khác nhau về công tác xã hội nhưng ta có thể sử dụng
định nghĩa của Hiệp hội nhân viên Công tác xã hội Quốc tế thông qua tháng 7-
4
2000 tại Montreal, Canada: công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp để giúp đỡ
cá nhân, nhóm hoặc cộng dồng nhằm tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các
lao động nặng: người bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thương (được quy
định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này); Tai nạn lao động nhẹ.
2. Phân loại người khuyết tật và nguyên nhân
2.1. Phân loại
Trên thế giới có rất nhiều cách phân loại người khuyết tật, tuy nhiên, tại Việt Nam
việc phân loại người khuyết tật được cụ thể hóa luật Người khuyết tật Việt Nam
năm 2010.
- Khuyết tật vận động
- Khuyết tật nghe, nói
- Khuyết tật nhìn
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần
- Khuyết tật trí tuệ
- Khuyết tật khác
Về mức độ khuyết tật: Điều 3 nghị định số: 28/2012/NĐ-CP Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật chia thành 3
mức:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng
- Người khuyết tật nặng
- Người khuyết tật nhẹ
2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân do môi trường sống: Đói nghèo, suy dinh dưỡng, ô nhiễm môi
trường; chấn thương do tai nạn; do chiến tranh và bạo lực…
Những nguyên nhân do xã hội như: Sự bất lực của y học và khoa học kỹ
thuật; căng thẳng và áp lực dẫn đến sang chấn tâm lý; kết hôn trực hệ….
Những nguyên nhân do bẩm sinh và trong khi sinh
3. Tiến trình quản lý ca đối với người khuyết tật
Quản lý ca là một quá trình hợp tác trong việc đánh giá, lập kế hoạch, điều
phối và biện hộ cho những quyền lựa chọn và các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu
sức khoẻ của cá nhân thông qua việc giao tiếp và sử dụng các nguồn lực để thúc
đẩy những kết quả có chất lượng cao và hiệu quả về mặt chi phí (CMSA 2009).
lên vai vợ anh, anh lại hay cáu gắt với vợ nên hai vợ chồng thường xuyên cãi cọ,
xúc phạm nhau. Vợ anh đang có ý định ly hôn với anh.
Trước vấn đề này, nhân viên CTXH đã lập kế hoạch can thiệp và tiếp nhận
quản lý ca theo hướng tiếp cận thủ tục (tiếp nhận quản lý trường hợp từ cán bộ chi
7
hội phụ nữ xã), vận dụng mô hình thực hành làm việc với cá nhân người khuyết tật
và gia đình thân chủ.
2. Kế hoạch can thiệp và trị liệu
2.1.Tiếp nhận ca và Tạo lập mối quan hệ tin tưởng (3 buổi)
Hướng tiếp nhận ca:
Tiếp nhận ca theo theo hướng tiếp cận thủ tục: gia đình anh N gần đây
thường xuyên mâu thuẫn và cãi nhau, vợ chồng anh còn có ý định ly hôn, do đó,
cán bộ hội phụ nữ, cán bộ văn hóa và trong thôn đã có không ít lần quan tâm, nhắc
nhở. Nhận diện vấn đề cần có sự trợ giúp của nhân viên Công tác xã hội nên hội
phụ nữ đã chuyển hồ sơ cho nhân viên công tác xã hội.
Nhân viên công tác xã hội đã được sự hỗ trợ rất đắc lực từ phía hội phụ nữ
xã và thu thập được khá đầy đủ các thông tin về thân chủ, về mối quan hệ của gia
đình thân chủ với hàng xóm.
Tạo lập mối quan hệ:
Nhân viên CTXH đã có 2 buổi nói chuyện thân thiện, tôn trọng và tin tưởng
vào bản thân thân chủ nhằm hiểu được suy nghĩ, cảm xúc mà thân chủ đang trải
qua, đồng thời hiểu được nhu cầu của thân chủ.
Nhân viên CTXH đến gặp TC với một thành viên trong hội cựu chiến binh,
để có những câu chuyện chia sẻ trải nghiệm của bác thương binh với TC, nhằm
trấn an tinh thần và giúp TC bình tĩnh, chấp nhận thực tại để tìm cách khắc phục.
Nhân viên CTXH có thể nói những câu nhằm khích lệ năng lực của bản thân TC
“Tôi ở đây là để cùng anh tìm cách vượt qua giai đoạn khó khăn này”, “Tôi hoàn
toàn tin tưởng vào khả năng của anh”…
Nhân viên CTXH cần trau dồi thêm các kiến thức về sức khỏe, về bệnh hen
suyễn, về các chấn thương gây nên mất máu để có thể hiểu, thông cảm và tư vấn
anh.
Mẹ anh và các con anh đều rất yêu thương anh, mọi người đều nhẫn nhịn khi
anh cáu giận, mắng chửi. Vợ anh mặc dù thương chồng nhưng vì gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống, vất vả lo cho anh và cả gia đình, nên không bình tĩnh trước
những tâm lý bất thường của anh, dẫn đến to tiếng, cãi vã và có ý định muốn ly
hôn.
Phân tích điểm mạnh yếu của TC:
Điểm mạnh: TC là người chăm chỉ, sống hòa đồng với mọi người; TC nhận
được sự quan tâm của chính quyền, của các chi hội trong địa phương và hàng xóm,
người thân; TC có ý chí quyết tâm phát triển kinh tế;
Điểm yếu: đang gặp khủng hoảng tâm lý, vợ chồng không hòa hợp, gia cảnh
nghèo khó.
2.3. Xác định vấn đề
Nhân viên CTXH xác định vấn đề cùng TC, hỗ trợ thân chủ xác định
từng vấn đề thông qua phương pháp xác định hành vi. Cùng TC vẽ cây vấn đề
để TC tự mình nhận diện được những khó khăn mình đang gặp phải.
Cây vấn đề:
10
Phân tích cây vấn đề:
TC từ một người là lao động chính của gia đình gồm 5 thành viên thì đột
ngột bị tai nạn lao động mất sức hơn 66%, anh bị khuyết tật vận động, lại bị hen
suyễn nên sức khỏe ngày một yếu. Gia đình anh thuộc diện hộ nghèo, khó khăn
chồng chất khó khăn. Chính vì biến cố đột ngột này mà anh cảm giác tự ti, hay cáu
gắt, nổi giận, thỉnh thoảng lại tủi thân than thân trách phận. Các thành viên còn
chưa hiểu tâm lý của anh, chưa biết chăm sóc người khuyết tật và gia đình anh
cũng chưa kết nối được với tổ chức xã hội nào để nhận được sự giúp đỡ. Hai vợ
Đứng trước nguy cơ ly hôn, không đủ sức
khỏe, điều kiện cải thiện kinh tế
Sức khỏe yếu, bị
thương tật ở tay
khỏe cho
người
khuyết tật
Không
nhận
được sự
hỗ trợ từ
địa
phương
Vợ chưa
thông
cảm và
hiểu tâm
lý của
người
chồng khi
bị thương
tật
11
chồng anh ngày một có nhiều mâu thuẫn và có ý định ly hôn, TC có suy nghĩ muốn
giải phóng cho vợ khi sống trong cảnh khó khăn mà mình không giúp gì được vợ.
3. Xây dựng kế hoạch trợ giúp
NVCTXH cùng TC xác định các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên và lập kế
hoạch thực hiện nhằm đạt mục tiêu.
Mục đích dài hạn: Vợ chồng thân chủ hòa thuận, phát triển kinh tế để thoát nghèo
và có cuộc sống ổn định hơn
Mục tiêu ngắn hạn:
Mục tiêu 1: Ổn định tâm lý cho TC, hai vợ chồng hiểu nhau và thông cảm cho
nhau.
Mục tiêu 2: TC được hỗ trợ về y tế để được theo dõi về sức khỏe
tuần
- TC
- Vợ TC
- Mẹ TC và
2 con
- Thành viên
hội cựu
chiến binh
- TC bộc lộ cảm
xúc, người vợ
hiểu được cảm
giác tự ti, không
giúp gì được cho
vợ con nên anh
mới có hành vi
như vậy
- TC thoái mái tư
tưởng hơn, tự tin
hơn vào bản thân
- mẹ TC, 2 con,
vợ anh đã hiểu
hơn về TC, có
kiến thức và biết
cách chăm sóc
12
và để họ có thêm kiến
thức kỹ năng chăm sóc
anh khi đau yếu
người khuyết tật
2 TC được hỗ
- Tư vấn thêm cho TC
Luật về tai nạn lao động
để cùng TC làm việc với
chủ cơ sở sản xuất đá
lạnh.
- Phổ biến về mô hình
sinh kế cho TC và gia
đình, chính quyền địa
phương để TC được hỗ
trợ vay vốn phát triển
kinh tế gia đình
1
tuần
TC, gia đình
TC
- cán bộ địa
phương
- chủ cơ sở
sản xuất đá
lạnh
- Địa phương
đồng ý giúp TC
vay vốn,
- Chủ cơ sở sản
xuất đồng ý bồi
thường thêm 10
triệu đồng cho TC
(ngoài ra TC đã
nhận 30 triệu cho
việc chạy chữa vết
thành phố
3 tuần - hồ sơ được xét
duyệt
2 Được nhận
nuôi bò dự
án
- NVCTXH liên hệ với
địa phương để biết tiêu
chuẩn được nhận nuôi
bò.
- Trong quá trình họp
dân họp dân để bầu
chọn người nhận nuôi
bò, NVCTXH có thể
tham gia góp ý kiến
một cách khách quan,
giúp mọi người hiểu
2 tuần TC được nhận nuôi
bò
14
những khó khăn của
TC và cùng mọi người
hỗ trợ TC giúp TC cải
thiện kinh tế gia đình
3 Được cấp sổ
bảo hiểm để
khám chữa
bệnh, phát
thuốc miễn
phí
hoảng tâm lý và tổn thất rất nhiều về kinh tế. Các chính sách hỗ trợ xét cho cùng
chỉ trợ giúp một phần cho người lao động và gia đình khi gặp rủi ro tai nạn lao
động. So với sự mất mát và suy giảm sức khỏe của người lao động thì sự hỗ trợ đó
là rất nhỏ. Chính vì thế, người sử dụng lao động cần có trách nhiệm tuân thủ quy
định của pháp luật về An toàn lao động, người lao động cần nâng cao nhận thức để
biết bảo vệ mình.
Việc tìm kiếm các dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật do bị tai nạn lao động về
sức khỏe, tâm lý và công ăn việc làm là rất cần thiết, nhằm giúp họ sống hòa nhập
xã hội, chấp nhận sự khác biệt và tiếp tục vượt qua cú sốc tâm lý để tiếp tục lao
động ổn định kinh tế bằng chính năng lực của mình.
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Chí An (1999), Nhập môn Công tác xã hội, Đại học Mở Bán công, thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tật (Bản
thảo Giáo trình dung cho bậc Đại học và Sau đại học, Chỉnh sửa lần thứ 5)
3. Luật người khuyết tật, 2010.
4. Báo Anninhthudo.vn http://www.anninhthudo.vn/vi-binh-yen-cuoc-song/phat-
dong-tuan-le-quoc-gia-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-phong-chong-chay-
no/541955.antd
5. Báo điện tử bhxhtravinh- bài chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
17