skkn ren luyen ky nang viet PTHH 8 - Pdf 17

SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
PHẦN I: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để làm tốt các bài tập hoá học, việc cần thiết trước hết là các em phải cân
bằng nhanh và đúng các phương trình hoá học rồi với làm các bước tiếp theo.
Có nhiều phương pháp để cân bằng một phương trình hoá học trong đó có các
phương pháp “thăng bằng electron và ion- eclectron” thăng bằng nhanh và
chính xác. Tuy vậy với học sinh lớp 8 chưa thể cân bằng được theo các phương
pháp này, SGK lớp 8 mới chỉ dừng lại ở mức độ nêu ra 3 Bước lập 1 phương
trình hoá học là.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp
đặt trước các công thức.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh rất lúng túng ở Bước 2 khi đi tìm
hệ số thích hợp đặt trước các công thức. Do đó việc cân bằng hoá học là một
nội dung khó đối với học sinh.
Để góp phần làm đơn giản hoá các khó khăn đó, tôi đã tìm hiểu và lựa
chọn một số phương pháp giúp các em cân bằng nhanh và chính xác các
phương trình hoá học phù hợp với trình độ nhận thức của các em.
II. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
- Nhằm rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học cho học
sinh lớp 8 ở trường TH&THCS Thạnh Trị.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài
tập liên quan và vận dụng vào thực tiễn .
- Tác động đến sự say mê , hứng thú trong học tập của học sinh .
- Dựa trên các định hướng đó , dạy học không chỉ là cung cấp kiến
thức cho học sinh mà còn phải dạy cho học sinh biết cách học, cách tiếp
thu kiến thức , cách vận dụng kiến thức vào giải các bài tập một cách độc
lập, tự chủ . Trong khi đó , thời gian học ở trường có hạn, giáo viên không

II. NỘI DUNG CẦN GIẢI QUY ẾT
Để giúp học sinh học tốt phần này bản thân thấy cần phải giải quyết một số
nội dung sau:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức hóa học.
- Cho học sinh viết đúng phương trình hóa học dạng chữ.
- Hướng dẫn học sinh nắm vững cách cân bằng phương trình hóa
học và cho bài tập ví dụ phù hợp với các dạng cân bằng từ dễ đến
khó, từ cơ bản đến nâng cao.
- Cho học sinh làm nhiều bài tập ở lớp và về nhà nhằm khắc sâu
kiến thức và mở rộng nội dung bài học.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Rèn luyện kỹ năng lập công thức hóa học.
Khi cân bằng phương trình hóa học việc viết đúng công thức hóa học là
rất quan trọng. Các em học sinh hay viết sai công thức hóa dẫn đến các em cân
bằng sai các phương trình hóa học. Vì vậy giáo viên dạy đến bài 9 (công thức
hóa học) ở sgk trang 32,33 cần chú ý kỹ cho học sinh
* Công thức của đơn chất có kí hiệu là A
Ví dụ: công thức hóa học của đồng, kẻm, than, lưu huỳnh…. Cu, Zn, C,
S…
Ngoài ra nhiều phi kim có công thức phân tử gồm một số nguyên tử liên
kết với nhau, thường là 2 nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu.
Ví dụ: công thức hóa học của khí hiđrô, khí nitơ …là H
2
, N
2

* Công thức của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo
ra chất kèm theo chỉ số ở chân. Công thức dạng chung A
x
B

Sơ đồ phản ứng hóa học: Zn + HCl > ZnCl + H
2
3. Hướng dẫn học sinh cách cân bằng phương trình hóa học .
Khi đã nắm vững ba Bước lập 1 phương trình hoá học ở SGK lớp 8 là.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số
thích hợp đặt trước các công thức.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Để cân bằng nhanh và chính xác hệ số các em có thể thực hiện một trong
bốn cách sau:
Cách 1: Cân bằng theo phương pháp “Hệ số thập phân”. Để cân bằng phản
ứng theo phương pháp này ta cần thực hiện các Bước pháp sau.
Bước1: Đưa các hệ số là số nguyên hay phân số vào trước các công thức
hoá học sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau.
Bước2: Quy đồng mẫu số rồi khử mẫu để được PTHH hoàn chỉnh.
Gv: Lê Đức Trọng Trang 4
SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau.
P + O
2
P
2
O
5
Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử 0
còn ở vế trái có một nguyên tử P và 2 nguyên tử O vậy.
Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P hệ số
2
5

O
5
Khử mẫu ta được phương trình hóa học hoàn chỉnh.
4P + 5O
2
 2P
2
O
5
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau.
C
2
H
2
+ O
2


CO
2
+ H
2
O
Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 1 nguyên tử C, ở bên trái có 2 C
vậy.
Cách làm: Đặt hệ số 2 vào trước CO
2
C
2
H

2
O
Tương tự quy đồng rồi khử mẫu số ta được phương trình hóa học.
2C
2
H
2
+ 5O
2
 2CO
2
+ 2H
2
O
Ví dụ 3: Al
2
O
3


Al + O
2
Tương tự ta đặt 2 vào trước Al và
2
3
vào trước O
2
Al
2
O

trường TH&THCS Thạnh Trị
Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được phương trình hoá học.
2Al
2
O
3
 4Al + 3O
2
* Nhận xét: phương pháp này áp dụng đặc biệt có hiệu quả với các
phương trình có một hoặc nhiều chất là đơn chất, tổng số chất trong phản ứng
từ 3 đến 4 (như các phản ứng giữa kim loại, phi kim với các chất khác hay các
phản ứng phân huỷ tạo ra đơn chất).
Cách 2 : Cân bằng các phương trình hoá học theo phương pháp “chẵn-lẽ”.
Để cân bằng theo phương pháp này ta làm như sau:
Xét các chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một
nguyên tố trong một số công thức hoá học là số chẵn còn ở công thức khác lại
là số lẻ thì đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là lẽ, sau đó tìm các hệ
số còn lại.
Ví dụ 1: Cân bằng phương trình hoá học sau.
FeS
2
+ O
2


Fe
2
O
3
+ SO

+ O
2


2Fe
2
O
3
+ SO
2
4FeS
2
+ O
2


2Fe
2
O
3
+8SO
2
Cuối cùng ta cân bằng oxi ta thấy ở vế phải có tổng cộng 22 oxi vậy phải
thêm hệ số 11 vào trước công thức O
2
ta được phương trình hoá học.
4FeS
2
+ 11 O
2

Tiếp theo ta cân bằng Clo .
2Al + 3 CuCl
2


2AlCl
3
+ Cu
Gv: Lê Đức Trọng Trang 6
t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
Cuối cùng ta cân bằng đồng ta được phương trình hoá học.
2Al + 3CuCl
2

+ HCl

2FeCl
3
+H
2
O
Ta tiếp tục cân bằng clo
Fe
2
O
3
+ 6HCl

2FeCl
3
+H
2
O
Cuối cùng ta cân bằng được phương trình hoá học
Fe
2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+3H
2
O
* Nhận xét : Trong các trường hợp cụ thể có thể các PTHH có nhiều



2Al
2
O
3
Nếu cân bằng nhôm trước hệ số tiếp theo thường lẻ phải quy đồng khử
mẫu: 2Al + O
2


Al
2
O
3
2Al +
2
3
O
2


Al
2
O
3
Nhân các hệ số với 2 rồi khử mẫu .
4 Al + 3O
2


Ví dụ 1: Al + Cl
2


AlCl
3
Cách làm: Ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của
2 chỉ số 2, 3 là 6. Ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl
3
. Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước
Cl
2
ta được.
Al +3Cl
2


2AlCl
3
Cân bằng nhôm:
2Al + 3Cl
2


2AlCl
3
Cuối cùng cân bằng ta được phương trình hoá học.
2Al + 3Cl
2
2AlCl

2P
2
O
5
Ví dụ 3: N
2
+ H
2


NH
3
Ta chọn Hidrô. Bội số chung gần nhất của 2 chỉ số, của nguyên tố Hiđrô
là 6 lấy bội số chung vừa tìm được lần lượt chia cho chỉ số của các chỉ số trong
từng công thức, ta tìm được các hệ số tương ứng là
N
2
+ 3H
2


2NH
3
Cuối cùng ta được phương trình hoá học.
N
2
+ 3H
2
2NH
3

nếu có tổng số chất là n thì ta luôn lập được(n – 1) phương trình).
Bước3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số a, b, c, d, e…(lưu ý
vì hệ phương trình có n ẩn nhưng chỉ có(n-1) PTHH nên ta chọn 1 giá trị bất kì
cho 1 ẩn số nào đó sao cho dễ tìm được các hệ số còn lại theo giá trị đó, giải tìm
các hệ số còn lại).
Bước4: Đưa các giá trị (a, b, c, d, e…) vừa tìm được vào PTHH (nếu hệ
số tìm được là phân số ta quy đồng rồi khử mẫu)
Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học.
Cu + HNO
3


Cu(NO
3
)
2
+ NO
2
+ H
2
O
Bước1: Đặt các hệ số hợp thức vào PTHH.
a Cu + b HNO
3


c Cu(NO
3
)
2



5b = 12 + 4d
Giải hệ phương trình trên ta được: d = 2; b = 4

b = 4 thay vào phương trình(2) ta được
4 = 2. e

e = 2
Gv: Lê Đức Trọng Trang 9
SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
Bước4: Đưa các hệ số vừa tìm được vào PTHH ta được phương trình
hoàn chỉnh: Cu + 4HNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
Ví dụ 2: Lập PTHH của phản ứng:
Cu + H
2
SO
4 đ


= 1. Tiếp tục giải bằng cách thế giá trị b và e vào phương trình 3, 4 sau đó giải
hệ ta được c = d =
2
1
. Thay c =
2
1
vào phương trình (1) ta được a =
2
1
.
Bước4. Thay vào PTHH ta được
2
1
Cu + H
2
SO



2
1
CuSO
4
+
2
1
SO
2
+ H

0
t
0
t
0
SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
Ví dụ: Cân bằng các PTHH sau:
a. Fe + Cl
2


FeCl
3
b. Fe
2
O
3
+ H
2
SO
4


Fe
2
(SO
4
)
3

quả điền vào các phương trình giống nhau:
a. Fe + 3Cl
2


2FeCl
3
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
Suy ra: PTHH của (c) là:
2Al + 3Br
2
2AlBr
3
Tương tự ta cân bằng PT (b)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4


Fe
2
(SO

SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Cũng qua các ví dụ trên ta thấy một phương trình hóa học có thể có nhiều
cách cân bằng khác nhau do đó.
Cuối cùng: Muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự
giác vận dụng thường xuyên và linh hoạt các cách cân bằng vào các phương
trình hóa học cụ thể để thuần thục hoàn chỉnh kỹ năng cân bằng của mình.
PHẦN III: DIỄN BIẾN KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG
Sau gần một năm học thực hiện các biện pháp trên, kết quả bài kiểm tra
khảo sát kỹ năng cân bằng phương trình hóa học ở khối 8 trường TH&THCS
Thạnh Trị như sau:
Gv: Lê Đức Trọng Trang 11
t
0
t
0
t
0
t
0
t

I. TÓM LƯỢC GIẢI PHÁP
Để thực hiện thành công đề tài “Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình
hóa học 8.”, giáo viên Hóa Học cần:
a. Hướng dẫn học sinh nắm vững cách cân bằng phương trình hóa
học.
b. Cho bài tập ví dụ phù hợp với các dạng cân bằng từ dễ đến khó, từ
cơ bản đến nâng cao.
c. Cho học sinh làm nhiều bài tập ở lớp và về nhà nhằm khắc sâu
kiến thức và mở rộng nội dung bài học.
Gv: Lê Đức Trọng Trang 12
SKKN: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học lớp 8
trường TH&THCS Thạnh Trị
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Có thể áp dụng cho học sinh lớp 8 các trường THCS.
III. KIẾN NGHỊ
- Cần trang bị thêm tài liệu tham khảo, sách bài tập về kỹ năng cân bằng
phương trình hóa học.
- Tăng cường phụ đạo học sinh yếu.
Trên đây là một số cách giúp học sinh cân bằng nhanh, chính xác và phù
hợp với trình độ nhận thức chung của các em lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào giảng
dạy cho các em và đã thu được kết quả nhất định. Mặt khác trong SGK không
đề cập đến vấn đề này hoặc chưa tổng hợp thành hệ thống và các sách tham
khảo. Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay gặp nhất
mà học sinh lớp 8 gặp phải trong khi thực hiện cân bằng. Các biện pháp đưa ra
chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót . Rất mong sự đóng góp chân
thành của đồng nghiệp và hội đồng khoa học giáo dục các cấp để tôi có thể sửa
chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Chân thành cảm ơn.
Thạnh Trị, ngày 25 tháng 04 năm 2010
Người viết
Lê Đức trọng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status