ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
GV HƯỚNG DẪN: PHÙNG NGỌC BẢO
THỰC HIỆN:
VŨ THỊ NGA
MSSV: 107401111
LỚP 07DQTC
PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. lịch sữ hình thành
- Tên Công ty : Công ty CP Sách và Thiết bị trường học TP. Hồ Chí
Minh.
- Tên giao dịch : Book and Educational Equipment Joint Stock
Company.
- Tên viết tắt : STB JSC.
- Logo :
- Vốn điều lệ : 28.800.000.000 đồng.
- Trụ sở chính : 223 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 5,
TP.HCM.
- Điện thoại : (08) 8.554.645
- Fax : (08) 8.564.307
- Website : www.stb.com.vn
- E-mail : [email protected]
Công ty Sách và Thiết bị trường học TP.HCM được thành lập theo
Quyết định
số 290/QĐ-UB ngày 28/12/1984 của UBND TP.HCM, từ sự hợp nhất của
Phòng Phát hành – Thư viện và Trung tâm Thiết bị trường học thuộc
Sở Giáo dục TP.HCM. Ngày 12/03/1993, Công ty Sách và Thiết bị
trường học TP.HCM được chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước thuộc
UBND TP.HCM (Sở Giáo dục và Đào tạo), hạch toán kinh tế độc lập, có
tư cách pháp nhân theo Quyết định số 92/QĐ-UB của UBND TP.HCM
và được cấp số đăng ký kinh doanh 102459 do Trọng tài Kinh tế cấp ngày
20/03/1993.
càng vững vàng hơn. Công ty cũng đã vinh dự đón nhận Huân chương
Lao động hạng Nhất (năm 1996), Huân chương Lao động hạng Nhì (năm
1988) và Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1983) của Nhà nước trao
tặng.
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004971 do Sở Kế
hoạch và
Đầu tư TP.HCM cấp ngày 04/07/2006, Công ty được kinh doanh các
ngành nghề sau:
- Mua bán sách giáo khoa.
- Sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học.
- In sách giáo khoa học sinh và các loại ấn phẩm nhà trường.
- In nhãn hiệu, bao bì.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
KHỐI QUẢN LÝ
KHỐI KINH DOANH
KHỐI SẢN XUẤT
P. Tổ chức –
Hành chính
P. Kế hoạch
– Nghiệp vụ
P. Kế toán –
Tài vụ
P. Phát hành P. Thiết bị XN ĐDDH XN TBTH XN In
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Công ty còn đảm nhiệm vai trò công ích,
phục vụ
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của TP.HCM, cùng với ngành giáo dục
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện
các
quyền và nhiệm vụ được giao
Khối quản lý:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: thực hiện công tác quản lý nhân sự, văn
thư và các
công việc liên quan khác.
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,
tiếp nhận và
xử lý đơn hàng, điều độ kế hoạch sản xuất trong Công ty của các xí
nghiệp trực
thuộc.
- Phòng Kế toán - Tài vụ: tổ chức công tác kế toán, hoạt động tài chính
của toàn
Công ty; quản lí, bảo toàn và phát triển vốn.
Khối kinh doanh:
- Phòng Phát hành: tổ chức quản lý kinh doanh công tác phát hành sách
sách giáo
khoa, sách tham khảo,… thông qua 2 cửa hàng sách tại 223 Nguyễn Tri
Phương,
Phường 9, Quận 5, TP.HCM và 451B – 453 Hai Bà Trưng, Phường 8,
Quận 3,
TP.HCM. Ngoài ra Phòng Phát hành còn thực hiện công tác phát sách qua
các
đại lý, chủ yếu là khu vực TP.HCM.
- Phòng Thiết bị: chức năng giống như Phòng Phát hành nhưng tổ chức
quản lý
kinh doanh các thiết bị và đồ dùng dạy học trên phạm vi cả nước.
Khối sản xuất:
- Xí nghiệp Đồ dùng dạy học: sản xuất các đồ dùng dạy học theo danh
+ Khác: 174 người
- Phân theo hợp đồng lao động:
+ Viên chức quản lý doanh nghiệp: 04 người
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 190 người
+ Hợp đồng lao động từ 1 – 3 năm: 73 người
+ Hợp đồng lao động dưới 1 năm: 09 người
- Phân theo lao động gián tiếp – trực tiếp:
+ Lao động gián tiếp: 47 người
+ Lao động trực tiếp: 229 người
Ngoài số lao động ở trên, tùy theo kế hoạch sản xuất mà Công ty có thể
thuê thêm
các lao động phổ thông, làm việc công nhật.
3. Quy trình sản xuất kinh doanh
a. Sản phẩm, dịch vụ chính
Hoạt động in và phát hành sách
Hiện nay, ở thị trường TP.HCM, Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị
trường học TP.
HCM vẫn là nguồn cung ứng chủ chốt về sách giáo khoa qua hệ thống
phân phối chính là các phòng giáo dục, các hệ thống nhà sách lớn như
Fahasa, Phương Nam, Nguyễn Văn Cừ, Thăng Long, Minh Khai,… và
trên 100 đại lý. Qua hệ thống phân phối này, nhu cầu về sách giáo khoa
của TP.HCM được đáp ứng khá đầy đủ, đối với cả các trường thuộc vùng
sâu, vùng xa của các huyện ngoại thành như Củ Chi, Hóc Môn, Bình
Chánh, Cần Giờ,… Doanh thu từ hoạt động phát hành sách nói trên bình
quân hàng năm trên 60 tỷ đồng, chiếm khoảng 40% tổng doanh thu, đóng
góp gần 30% lợi nhuận của Công ty. Mùa vụ của hoạt động in và phát
hành sách là từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm.
Về các loại sách giáo khoa, sách tham khảo bổ trợ cho sách giáo khoa
phổ thông,… mà Công ty mua của Nhà xuất bản Giáo dục với số lượng
bình quân hàng năm trên 11 triệu bản và phát hành riêng cho khu vực
động não và phải có sự phụ trợ đắc lực của thiết bị giáo dục. Như vậy,
thiết bị giáo dục và sách giáo khoa quan trọng như nhau, bổ sung cho
nhau.
Hiện nay các công ty thiết bị giáo dục cả nước làm mẫu trước, sau đó Hội
đồng
duyệt mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn từng thí nghiệm của các
công ty rồi nhập
lại thành một bộ dụng cụ thí nghiệm phục vụ dạy và học. Đặc điểm của
công tác thiết bị trường học là trừ những nhà sản xuất đủ mạnh dám bỏ
vốn ra sản xuất trước, các đơn vị nhỏ phải chờ đặt hàng rồi mới sản xuất
hoặc gom hàng về bán. Tuy chỉ có một bộ mẫu thiết bị dạy học thống
nhất trong cả nước, nhưng có tới 69 doanh nghiệp tham gia cung ứng
thiết bị dạy học (theo báo Văn Nghệ Trẻ ngày 21/05/2006) nên sự cạnh
tranh cũng khá gay gắt, trong đó có những doanh nghiệp lớn như Công ty
Thiết bị giáo dục I, Công ty Thiết bị giáo dục II, Trung tâm Bản đồ và
Tranh ảnh giáo dục,…
Là một trong số ít công ty sách và thiết bị trường học trong nước có bộ
phận
nghiên cứu và phát triển sản phẩm, các sản phẩm phục vụ cho việc dạy và
học của Công ty Sách và Thiết bị trường học TP.HCM được nghiên cứu
đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật,đảm bảo chất lượng và tiện nghi cho người
sử dụng. Song song với công tác nghiên cứu mẫu mới, Công ty thường
xuyên đánh giá lại và cải tiến mẫu cũ, để thiết bị và đồ dùng dạy học ngày
càng đạt chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm giá thành, tiết
kiệm ngân sách trang bị. Doanh thu cung ứng thiết bị hàng năm của Công
ty gần 80 tỷ đồng, chiếm trên 50% tổng doanh thu, và chiếm gần 70% lợi
nhuận của Công ty.Mùa vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh đồ dùng
dạy học và thiết bị thiết bị trường học là từ tháng 9 đến tháng 12 hàng
năm. Việc sản xuất và cung ứng đồ dùng dạy học và thiết bị trường học
của Công ty luôn tập trung vào các mục tiêu phù hợp chương trình giảng
5. Kết quả hoạt động kinh doanh
Với những thành quả đạt được hiện tại, căn cứ năng lực sản xuất và nhu
cầu thị
trường, cũng như định hướng của ngành giáo dục trong những năm sắp
tới, Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học TP.HCM đã xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007 - 2008 như sau:
a. Phân theo nhóm doanh thu
Đvt:
1.000 đồng
STT Nhóm doanh thu Năm 2007 Năm 2008
A Doanh thu sản xuất 56.750.000 58.600.000
I Thiết bị 54.000.000 55.700.000
1 Thiết bị Phòng bộ môn 4.200.000 4.550.000
2 Bảng các loại 5.000.000 5.450.000
3 Bàn ghế tủ các loại 7.000.000 7.400.000
4 Thiết bị đồ dùng dạy học Hóa –
Sinh
2.170.000 2.200.0005
5 Bộ dụng cụ thí nghiệm các lớp cấp
2, cấp 3
16.000.000 16.500.000
6 Bộ dụng cụ thực hành Tiểu học 16.600.000 16.600.000
7 Tranh ảnh, băng phim, mô hình 1.950.000 1.920.000
8 Sản phẩm khác, linh kiện thay thế,
mua sắm bổ sung
1.080.000 1.080.000
II Sách Tham khảo + Ấn phẩm 2.750.000 2.900.000
B In gia công 6.900.000 7.000.000
I In sách giáo khoa 4.200.000 4.300.000
II In sổ sách 2.200.000 2.200.000
ty cổ phần nên các năm trước không có tính cổ tức, việc chia cổ tức năm
2006 sẽ do Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định tại Đại hội đồng cổ
đông thường niên năm 2006.
c. Một số chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu Năm
2005
Quý II
2006
Quý III
2006
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
1,43 lần
0,31 lần
1,31 lần
0,14 lần
1,33 lần
0,26 lần
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản
- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
54,39%
119,26%
60,97%
156,22%
62,04%
163,45%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Doanh thu thuần/Tổng tài sản 226,31% 53,07% 56,03%
6.574 tỉ đồng. Chỉ riêng niên học 2005 - 2006, nước ta đã chi ra 1.100 tỉ
đồng cho thiết bị dạy học lớp 4 và lớp 9, không kể tiền mua thiết bị dạy
học phục vụ phân ban thí điểm và cấp bổ sung thiết bị dạy học lớp 3, lớp
8.Bên cạnh đó, kể từ 1945 đến nay, việc đổi mới chương trình, sách giáo
khoa ở bậc phổ thông đã được tiến hành 5 lần (3 lần đầu là: năm 1945
ngay sau khi giành độc lập với mục đích Việt ngữ hoá tất cả chương trình
giáo dục, năm 1955 khi Hà Nội được giải phóng và năm 1975 khi đất
nước thống nhất; 2 lần sau là năm 1982 và năm 2002).Để ra đời cuốn
sách giáo khoa phải trải qua các khâu biên soạn, thẩm định và in ấn. Theo
điều 29 Luật Giáo dục 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan duyệt
sách giáo khoa để sử dụng chính thức, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng
quốc gia. Để đảm bảo tính chuẩn mực của sách giáo khoa, từ nhiều năm
nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao việc xuất bản cho đơn vị trực thuộc là
Nhà xuất bản Giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục sau đó giao in gia công và
in đấu thầu cho các nhà in trong cả nước. Sau khi in xong,Nhà xuất bản
Giáo dục sẽ giao sách cho các công ty sách, thiết bị trường học các
tỉnh,thành trong cả nước; tỉnh, thành nào sẽ phụ trách phát hành ở tỉnh,
thành đó, không phát hành trái tuyến. Riêng sách tham khảo không giới
hạn khu vực địa lý.
Do ngành hàng kinh doanh của Công ty là ngành có mùa vụ như đã nêu
trên, cho
nên kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm hàng năm thường xuyên hòa vốn
hoặc lỗ ít
không đáng kể, năm 2006 này cũng không là ngoại lệ. Vì vậy khi được
miễn 2 năm đầuvà giảm 50% trong 3 năm tiếp theo thuế thu nhập doanh
nghiệp (do việc cổ phần hóađược xem như là doanh nghiệp mới thành lập
theo quy định), Công ty cũng không đợiđến năm tài chính sau là năm
2007 mới hưởng ưu đãi trên, mà đề nghị được hưởng ngaytrong năm tài
chính 2006 này, dù thời gian còn lại của năm tài chính 2006 chỉ là 6
tháng(tính từ tháng 7/2006). Ngoài ra, kết quả kinh doanh 6 tháng đầu
phối của công ty.
- Một số chương trình khuyến mãi gần đây nhất là: khuyến mãi SGK
từ 1/5/2009 giảm giá 10% khi mua các loại sách giáo khoa dành
cho học sinh khá giỏi. Giảm 5% khi mua SGK cho tất cả các em
học sinh.
-
PHẦN 2 : XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
1. Quan điểm phát triển:
Được sự ủng hộ của nhà nước và khách hàng, công ty đã có những
bước phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua. Hiện nay công ty
là trung tâm sách và thhiết bị trường học hàng đầu tại Việt Nam.
Với vai trò là đại diện của nhà cung cấp sách và thiết bị trường học
hàng đầu, định hướng phát triển của công ty là sẽ xây dựng và phát
triển hệ thống chuỗi nhà sách hiện đại nhất, rộng khắp và đứng đầu
Việt Nam.
Nhằm hỗ trợ chiến lược phát triển thành hệ thống chuỗi nhà sách lớn
nhất, hiện đại nhất tại Việt Nam, công ty đã ký kết các văn bản hợp tác
chiến lược với các tập đoàn sách va thiết bị hàng đầu và các đối tác
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đầu tư, phát triển và truyền thông
2 . mục tiêu phát triển đến năm 2010
Với định hướng hình thành chuỗi bán lẻ chuyên ngành, công ty tập trung
mọi nguồn lực của mình để hình thành và phát triển chuỗi nhà sách trên
toàn quốc. Mục tiêu sẽ xây dựng được một hệ thống 09 trung tâm bán lẻ
tọa lạc tại các vị trí chiến lược trên toàn Việt Nam cho mục tiêu giai đoạn
đến cuối năm 2010, cụ thể: 04 Trung tâm tại TP HCM, 02 Trung tâm tại
Hà Nội và tại các thành phố Cần Thơ, Đà Nẵng, Bình Dương.
Sự chuẩn bị này không ngoài mục tiêu là là phục vụ cho nhu cầu mua
sắm ngày càng tăng của khách hàng, đặc biệt với sự chuyển dịch của thói
quen mua sắm từ kênh truyền thống sang kênh hiện đại trong vài năm gần
đây. Đây cũng là việc chuẩn bị cho công ty với xu thế hòa nhập nền kinh
Cổ tức (%) 12,50% 0,50% 13,00% 0,50%
3.Chọn chiến lược:
3.1 Đánh giá môi trường vĩ mô và vi mô có tác động đến doanh
nghiệp:
a. môi trường vĩ mô:
- Xu thế toàn cầu hóa , hội nhập kinh tế đã và đang làm thay đổi lợi
thế so sách của các quốc gia trong thương mại quốc tế theo hướng
giảm dần các lợi thế truyền thống như đất đai, tài nguyên , nhân công
rẽ , vị trí địa lý điều này làm cho doanh nghiêp đẩy mạnh quá trình
đổi mới cơ sỡ.
- Việt Nam gia nhập WTO , APEC doanh nghiệp việt Nam có cơ hội
bán hàng xuyên quốc gia, cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài thông
qua hình thức thương mại đại lý hoặc chi nhánh sản xuất mà không
phải chịu hàng rào thuế quan ngăn cẳn .
-Môi trường quốc tế , khu vực trong nước đang đặt cho Việt Nam
những thách thức lớn về đổi mới công nghệ, về phát triển cơ cấu kinh
doanh, cvề chiến lược đầu tư , chiến lược con người để khai thác tối
đa cơ hội.
- Chính phủ ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều cho giáo dục, nhiều
chương trình sách được cải cách, các thiết bị trường học ngày càng trở
nên quan trọng trong công tác giáo duc.
- NXBGD mở rộng đối tượng tham gia đấu thầu sách tham khảo.
b. Môi trường vi mô:
- nhận thức của người dân ngày càng cao, nhận thức rõ được tầm quan
trọng của giáo dục phổ cập, nhu cầu và văn hóa đọc sách ngày càng
đông đảo.
- Hiện nay tất cả 64 tỉnh thành trong cả nước đều có công ty sách và
thiết bị trường
- học phục vụ riêng, do vậy sự cạnh tranh và mở rộng thị trường là khá
khó khăn
thành công ty mẹ hoạt
động theo mô hình
công ty Mẹ - Con và
tương lai trở
thành tập đoàn “Xuất
bản – In – Phát hành –
Thiết bị giáo dục”
O3 : Nhà xuất bản
Giáo dục tiếp tục hoàn
thành các bộ sách lớp
11, 12 và các sách
tham khảo
O4 : NXBGD mở rộng
đối tượng tham gia đấu
thầu sách tham khảo.
O5 : NXBGD có chủ
trương đa dạng hoá sản
phẩm giáo dục: Sách
điện tử, đồ dùng dạy
và học, văn phòng
phẩm,…
T1 : Vấn đề chống độc
quyền sách giáo khoa
đang được xã hội quan
tâm. Nếu không còn
độc quyền thì có thể sẽ
ảnh
hưởng đến doanh thu
của Công ty.
T2 : Việc hoàn thành
STRENGTHS KẾT HỢP S.O KẾT HỢP S.T
S1 : Là công ty con
của Nhà xuất bản Giáo
dục nên STB luôn
được sự hỗ trợ tích cực
từ công mẹ, STB sẽ
nắm trước
được những định
hướng của ngành
S2 : Ban Giám đốc
Công ty là những
người có nhiều năm
kinh nghiệm trong lĩnh
vực hoạt động của
Công ty.
S3: Đội ngũ cán bộ
thiết kế của Công ty có
nhiều kinh nghiệm,
công nhân lành nghề,
có ý thức học hỏi,
nhiệt tình
trong lao động sản
xuất. Nhân sự ít biến
động.
S4: Các sản phẩm đa
dạng, đáp ứng nhu cầu
học tập của các cấp
phổ thông.
S5: Các cơ sở vật chất
của Công ty ở những
tâm mua bán hiện đại
W2 : Các đơn vị sản
xuất còn cách xa về
mặt địa lý, gây tốn
kém trong công tác sản
xuất dây chuyền.
W3 : Công ty chưa
phát huy và tận dụng
hết công suất các mặt
bằng hiện tại trong
việc phát triển sản xuất
kinh doanh.
W4 : Đa số thiết bị
máy móc cũ, nếu
không được đổi mới sẽ
khó khăn trong việc
cạnh tranh in hàng có
nhiều màu và ảnh
hưởng thời gian sản
xuất.
W 3,4 + O 1,4,5,6
chiến lược phát triển
sản phẩm
W 2,3,4 + T 4,5 chiến
lược hội nhập sau
Qua ma trận SWOT ta thấy công ty có những điểm mạnh như thương
hiệu lớn, khả năng tài chính mạnh , dội ngũ ban lãnh đạo và nhân viên có
trình độ, tuy nhiên công ty vẫn còn có mặt hạn chế như yếu kém trong
quãng cáo còn bị động trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng ,phụ
thuộc nhiều vào chính sách của nhà nước, thu thập thông tin không
bá sau:
Nội dung:
sản xuất in ấn các quà lưu niện tặng miễn phí các sản phẩm có in logo
công ty,. Tập trung vào các phương thức quan hệ công chúng,tạo hình
ảnh dẹp trong tâm trí người tiêu dùng.tận dụng để gây tiếng vang là chiêu
thức quãng cáo hết sức thông minh, vừa ít tốn kém nhưng hiệu quả đưa
lại rất lớn. Đặc biệt tại TP.HCM và Hà Nội thường xuyên tổ chức các sự
kiện như : Sao Mai Điểm Hện, liên hoan truyền hình toàn quốc,các cuộc
hi hoa hậu đó là những dịp tốt cho doanh nghiệp quãng bá tên tuổi và
thu hút khách hàng. Hơn nữa ban lãnh đạo có thể tiếp cận và có mối quan
hệ rộng khắp với nhnâ lực tổ chức sự kiện và giới truyền thông.
Dự kiến hiệu quả mang lại:
Đây là phương thức quãng bá không phải là mới nhưng khá độc đáo, hiệu
quả giúp phát tán biểu tượng, logo của công ty đến rộng khắp các đối
tượng khách hàng. Từ đó nắm được thế mạnh của mình để phát huy và
biết được điểm yếu để hạn chế.
Giải pháp về giá cả:
Sự cần thiết:
Những năm gần đây do sự biến động của thị trường giá cả trên thế giới ,
mọi thứ đã leo thang đã tác động không nhỏ đến việc kinh doanh của
công ty. Công ty cần quan tâm tìm giải pháp duy trì chính sách vừa linh
hoạt vừa ở mức ổn định cao.
Nội dung :
Một trong những giải pháp để duy trì chính sách giá là ngành nhập
nguyên liệu phải có chiến lược nhập phù hợp với từng thời điểm, ngoài ra
ngành hàng kết hợp với bộ phận nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu
cầu thị hiếu khách hàng cũng như theo dõi ,dự báo sự tăng lên , giảm
xuống bất thường của tỷ giá hối đoái để có kê hoạch nhập hàng phù hợp.
Bên cạnh đó công ty xây dựng chương trình khuyến mãi cho các khách
hàng mua với số lượng lớn, khách hàng thân thiết.