Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động bằng nước dừa non, dung dịch oresol và nước khoáng." - Pdf 19

Hải Yến, Ngọc Hiền Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động , TR. 74-84
74

Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động
bằng nớc dừa non, dung dịch oresol và nớc khoáng

Phạm Thị Hải Yến
(a)
, Nguyễn Ngọc Hiền
(b)Tóm tắt. Một nghiên cứu giao chéo với hình thức nghiên cứu trớc sau, đợc thực
hiện trên 25 nam sinh viên Trờng Cao đẳng TDTT Thanh Hoá, nhằm đánh giá hiệu
quả bù dịch sau vận động bằng nớc dừa non, dung dịch oresol và nớc khoáng Lavie.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ Na
+
, K
+
, Ca
++
, Cl
-
, chỉ số huyết học (Hb, Hct) và
các chỉ số sinh hoá nớc tiểu trớc vận động, sau vận động và sau khi bù dịch là khác

động bằng nớc dừa non, oresol và nớc khoáng nhằm mục đích:
- Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động của nớc dừa non, dung dịch
Oresol và nớc khoáng. Nhận bài ngày 21/12/2009. Sửa chữa xong 25/01/2010.

trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009
75

- So sánh hiệu quả bù dịch sau vận động giữa nớc dừa non với dung dịch
Oresol và với nớc khoáng.
II. Phơng pháp và đối tợng nghiên cứu
2.1. Thể loại nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu giao chéo với hình thức nghiên cứu trớc sau nhằm
đánh giá hiệu quả bù nớc và điện giải của nớc dừa non, Oresol và nớc khoáng.
2.2. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu đợc thực hiện tại Trờng Cao đẳng TDTT Thanh Hoá. Đối tợng
nghiên cứu là nam sinh viên năm thứ nhất của Trờng Cao đẳng TDTT Thanh Hoá.
2.3. Cỡ mẫu và phơng pháp chọn mẫu:
2.3.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu đợc tính toán dựa vào công thức:
2C (1-r) 2 x 7,85 x (1-0,6)
n = = = 23,26, chọn n=25

max trong vòng 90 phút ở điều kiện nhiệt độ môi trờng từ 29
0
C- 31
0
C Sau đó
các đối tợng nghiên cứu đợc nghỉ ngơi thoải mái và hồi phục lại tại vị trí trong
vòng 2 giờ.
Thời điểm lấy máu: Lấy máu trớc khi vận dộng, ngay sau khi vận động và
tại thời điểm 0, 60, 120 phút của thời kỳ bù dịch. Các chỉ số sinh lý máu (Hb, Hct) và
sinh hoá máu (Na
+
, K
+
, Ca
++
, Cl
-
) đợc phân tích trên máy Celltac của Nhật Bản và
máy Analyzers của Mỹ tại khoa xét nghiệm bệnh viện Thành phố Thanh Hoá.
Thời điểm lấy nớc tiểu: Lấy nớc tiểu trớc khi vận động và tại thời điểm
0,30, 60,90,120 phút của thời kỳ bù dịch. Các chỉ tiêu sinh lý nớc tiểu (pH và tỉ
Hải Yến, Ngọc Hiền Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động , TR. 74-84
76



2.5. Xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý trên phần mềm thống kê SPSS bản 13.0 sử dụng T-test để
so sánh trung bình hai nhóm nhằm để kiểm định sự khác biệt, khác biệt có ý nghĩa
khi p<0,05
III. Kết quả
3.1. Thành phần của các chất trong các loại dịch
Loại nớc Na
+
Cl
-
Ca
++
K
+
Nớc khoáng (mg/l)

21

18,6

12 4
Nớc dừa (g/l)
1,5 1,11 2,9 3,12
Oresol (mmol/l) 90 20 0 80
Lấy nớc tiểu ở thời điểm trớc vận động và 0,30, 60, 90, 120 phút của thời kỳ bù dịch

Cân thể trọng ở thời điểm trớc vận động, ngay sau vận động và ở 0, 120 phút của thời kỳ bù dịch

Lấy máu trớc khi

trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009
77

3.2. Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu
Từ 25 nam sinh viên của Trờng cao đẳng TDTT Thanh Hoá đợc lựa chọn
tham gia vào nghiên cứu của chúng tôi, có 4 nam sinh viên bị loại trừ khỏi nghiên
cứu do không thu thập đợc đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu. Tuổi trung bình của các
đối tợng tham gia nghiên cứu là 19,90 1,84 và không có tiền sử bệnh tật.
3.3. Trọng lợng cơ thể trớc và sau khi tập luyện
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy luyện tập trong môi trờng nhiệt
độ cao, các đối tợng tổn hao trung bình 1,8 0,25kg trọng lợng cơ thể. Trong suốt
quá trình bù dịch, mỗi đối tợng uống trung bình một lợng dịch tơng đơng 2,13
0,04 kg. Vào cuối thời kỳ bù nớc thì các đối tợng tham gia thử nghiệm đến mức
độ nào đó vẫn còn mất nớc theo tất cả các điều kiện nghiên cứu (0,07-0,19 kg).
3.4. Hàm lợng Natri, Clorua, Kali và Canxi trong máu trong quá
trình bù dịch
3.4.1. Hàm lợng Natri trong máu ở các giai đoạn của quá trình bù dịch
Bảng 1: Hàm lợng Natri trong máu ở thời kỳ bù dịch (đơn vị mmol/L)
Thời kỳ bù dịch
Loại dịch
Trớc
vận
động
(L1)
Thời
điểm
0 phút

SD

1.85

2,01

2,20

1,94

<0,001

<0,001

<0,001

X 139,38

146,90

141,90

140,57

Nớc dừa
non
SD

1,80


1,91

<0,001

<0,001

<0,05
>0,05

Kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy, nồng độ Na
+
trong máu sau bù dịch
bằng nớc dừa non, dung dịch bù điện giải Oresol và nớc khoáng Lavie là khác
nhau và có ý nghĩa thống kê (p< 0,001 và p< 0,05). Mặc dù, khi so sánh nồng độ Na
+

trong máu ở thời điểm 120 phút của thời kỳ bù dịch thì thấy nồng độ Na
+
trong máu
có sự khác nhau giữa các loại dịch đợc bù (nớc dừa non bù dịch tốt hơn), nhng sự
khác biệt là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.4.2. Hàm lợng Kali trong máu ở các giai đoạn của sự bù dịch
Bảng 2: Hàm lợng Kali trong máu ở thời kỳ bù dịch
Thời kỳ bù dịch
Loại dịch
Trớc
vận
động
(L1)
Thời


<0,001

<0,001>0,05

Hải Yến, Ngọc Hiền Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động , TR. 74-84
78

X 4,49 5,40 4,98 4,78
Nớc
dừa non

SD

0,33 0,35 0,32 0,34
<0,001

<0,001

<0,05


Thời
điểm
0
phút
(L2)
Thời
điểm
60
phút
(L3)
Thời
điểm
120
phút
(L4)
P
2-1
P
3-1
P
4-1
P
4-4-4

X 2,30 2,87

2,66 2,51 Nớc
khoáng

SD

<0,001

<0,05
>0,05

Kết quả nghiên cứu đợc biểu diễn ở bảng 3 cho thấy nồng độ Ca
++
trong máu
sau bù dịch bằng nớc dừa non, dung dịch Oresol và nớc khoáng Lavie là khác
nhau có ý nghĩa thống kê với tơng ứng p< 0,001 và p< 0,05. Khi so sánh hiệu quả
cân bằng Ca
++
trong máu của các loại dịch ở thời điểm 120 phút của thời kỳ bù dịch
thì thấy sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

3.4.4 Hàm lợng Cl trong máu ở các giai đoạn của sự bù dịch
Bảng 4: Hàm lợng Clo trong máu ở thời kỳ bù dịch
Thời kỳ bù dịch
Loại dịch
Trớc
vận
động
(L1)
Thời
điểm
0 phút
(L2)
Thời
điểm
60

<0,001

<0,001

<0,001

X 100,62

108,48

103,71

102,38

Nớc
dừa non

SD

2,64 3,01 3,05 2,92
<0,001

<0,001

<0,05

X 100,43

108,48


0,05). Khi so sánh nồng độ Cl
-
trong máu sau khi bù các loại dịch ở thời điểm 120
phút của thời kỳ bù dịch thì thấy có sự khác nhau (dung dịch bù điện giải Oresol bù
dịch tốt hơn) nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.5. Hàm lợng Hemoglobin trong máu ở các giai đoạn của quá trình
bù dịch
Bảng 5: Hàm lợng Hemoglobin trong máu ở thời kỳ bù dịch

Thời kỳ bù dịch
Loại dịch
Trớc
vận
động
(L1)
Thời
điểm
0 phút
(L2)
Thời
điểm
60
phút
(L3)
Thời
điểm
120
phút
(L4)
P

158,29

152,43

148,48

Nớc
dừa non

SD

6,84 7,02 6,88 6,83
<0,001

<0,001

<0,05
X 144,10

158,10

152,52

148,43

Oresol
SD

6,76 6,95
7,07 6,93

Thời
điểm
120
phút
(L4)
P
2-1
P
3-1
P
4-1
P
4-4-4

X 0,45 0,49 0,48 0,47 Nớc
khoáng

SD

0,02 0,03 0,21 0,02
<0,001

<0,001

<0,001

X 0,45 0,48 0,47 0,46
Nớc
dừa non


80

nghĩa thống kê (p< 0,01 và p< 0,05). Nhng khi so sánh Hct máu ở thời điểm 120
phút của thời kỳ bù dịch nghiên cứu cho thấy Hct sau khi bù bằng các loại dịch khác
nhau là khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.7. pH của nớc tiểu ở các giai đoạn của quá trình bù dịch
Bảng 7: pH của nớc tiểu ở thời kỳ bù dịch
Thời kỳ bù dịch
Loại dịch Trớc
vận
động
(L1)
Thời
điểm
0
phút
(L2)
Thời
điểm
30
phút
(L3)
Thời
điểm
60
phút
(L4)


<0,00
1
<0,00
1
<0,001

<0,05
X 6,10 4,55

4,96

5,27

5,48

5,60

SD 0,83 0,52 0,57 0,61 0,63 0,61
Nớc
dừa
non
P
2-1; 3-1; 4-1; 5-1; 6-1
<0,001

<0,00
1
<0,00
1

Loại dịch Trớc
vận
động
(L1)
Thời
điểm
0
phút
(L2)
Thời
điểm
30
phút
(L3)
Thời
điểm
60
phút
(L4)
Thời
điểm
90
phút
(L5)
Thời
điểm
120

0,0061

Nớc
khoáng

P
2-1; 3-1; 4-1; 5-1; 6-1
<0,001

<0,00
1
<0,00
1
<0,001

<0,05
X 1,016
8
1,0260

1,023
9
1,022
5
1,0214

1,0207

Nớc
dừa

<0,001

<0,05
X 1,016
9
1,0260

1,023
9
1,022
5
1,0215

1,0208

SD 0,0660

0,0570

0,0600

0,0059

0,0601

0,0070

Oresol

P

ở 60% VO
2
max của các đối tợng nghiên cứu là khác nhau và còn phụ thuộc vào điều
kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trờng khi ở nơi tiến hành thí nghiệm.
Để giúp cơ thể mau chóng phục hồi cân bằng chất lỏng trong cơ thể nên bù đáp
ngay một lợng nớc sau vận động vì sự bù nớc trớc và trong quá trình tập luyện
là không đủ để bù lại lợng nớc đã mất nhất là trong điều kiện tập luyện với cờng
độ lớn và độ ẩm không khí cao. Nên ngay sau khi tập luyện TDTT chúng tôi tiến
hành bù 120% lợng chất lỏng bị tổn hao, nh vậy theo nghiên cứu này mỗi đối
tợng phải uống lợng dịch trung bình 2,16 0,4g. Tuy nhiên, cuối giai đoạn phục
hồi sự mất nớc thì các đối tợng tham gia thử nghiệm đến mức độ nào đó vẫn còn
mất nớc (0,07-0,19 kg). Nghiên cứu của Mohamed -Saatva và cs, Gonzalez- AlonZo
và cs cũng cho thấy vào cuối giai đoạn phục hồi sự mất nớc thì các đối tợng tham
gia thử nghiệm vẫn còn mất nớc tơng tự nh nghiên cứu của chúng tôi (0,08-0,18
kg và 0,49-0,64 kg [10,11]. Điều này chứng tỏ rằng các loại dịch chúng tôi sử dụng là
nớc dừa non, orezol và nớc khoáng Lavie có kết quả tốt đối với sự phục hồi tổn hao
Hải Yến, Ngọc Hiền Đánh giá hiệu quả bù dịch sau vận động , TR. 74-84
82

chất lỏng sau vận động. Tuy nhiên sự phục hồi tổn hao chất lỏng của chúng tôi gần
nh tơng đơng với nghiên cứu của Mohamed -Saatva cộng sự và tốt hơn so với
nghiên cứu của Gonzalez- AlonZo và cs, điều này đợc lý giải là do các thí nghiệm sử
dụng các loại dịch để bù mất nớc là khác nhau ở nghiên cứu của Mohamed -Saatva
sử dụng nớc lọc, đồ uống có chứa cacbonhydrat và nớc dừa non còn nghiên cứu của

và độ pH nớc tiểu tăng là do khi hoạt động cơ bắp cơ thể xảy ra quá trình phân bổ
lại máu. Lợng máu đi đến thận giảm đi. Nếu trong điều kiện bình thờng dòng
máu thận vào khoảng 1lít/phút thì trong hoạt động thể lực nặng lợng máu này có
thể giảm đến 0,25lít/phút. Do lợng máu cung cấp cho thận giảm nên lợng nớc
tiểu đợc tạo ra trong vận động đợc giảm đáng kể. Bên cạnh việc cung cấp ít máu
hơn cho thận, lợng nớc trong hoạt động cơ bắp bị mất nhiều do mất mồ hôi sẽ làm
cho tuyến yên tiết nhiều vazoprexin dới tác dụng của hoocmon này, sự tái hấp thụ
nớc ở các ống thận đợc tăng cờng và vì vậy lợng nớc tiểu lại càng giảm đi [1].
Ngoài số lợng, trong hoạt động cơ bắp thành phần nớc tiểu cũng thay đổi.
Do thiếu oxy, vì đợc cung cấp ít máu, tính thấm của lớp niêm mạc thận thay đổi
khiến một số chất, nhất là protein của huyết tơng, lọt vào nớc tiểu. Việc tăng
cờng quá trình trao đổi chất cũng làm cho hàm lợng các sản phẩm axit và sản
phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi đạm cũng đợc thải thêm vào nớc tiểu điều
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009
83

này dẫn đến tỉ trọng của nớc tiểu sau khi vận động tăng [1]. Độ axit của nớc tiểu
tăng do nồng độ axit lactic và axit photphoric trong nớc tiểu tăng do đó pH của
nớc tiểu nhỏ hơn 7 điều này phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi (pH nớc tiểu
giảm xuống 50,2 và tỉ trọng nớc tiểu tăng đến1,18 0,028. Sau khi ta tiến hành
bù dịch thì tỉ trọng và độ pH nớc tiểu giảm xuống là do khi cung cấp nớc sẽ làm
cho tuyến yên tiết ít vazoprexin dới tác dụng của hocmon này, sự tái hấp thụ nớc ở
các ống thận đợc giảm vì vậy lợng nớc tiểu có xu hớng tăng lên.
V. Kết luận

sau vận động phục hồi rõ rệt
hơn khi bù dịch bằng nớc dừa non so với Oresol và nớc khoáng, tuy nhiên sự khác
biệt là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
+ Chỉ tiêu huyết học: Các chỉ số Hb, Hct trong máu phục hồi tốt khi bù dịch
bằng nớc dừa non hoặc Oresol hoặc nớc khoáng Lavie. Sự khác biệt về các chỉ số
Hb, Hct trớc và sau khi bù dịch là có ý nghĩa thống kê với (p<0,05). Tuy nhiên
không thấy sự khác biệt về các chỉ số Hb, Hct máu khi so sánh giữa các loại dịch
đợc thử nghiệm.
+ Chỉ tiêu sinh hóa nớc tiểu: Các chỉ số pH và tỉ trọng của nớc tiểu phục
hồi khi bù dịch bằng nớc dừa non hoặc Oresol hoặc nớc khoáng Lavie. Sự khác
biệt về chỉ số PH nớc tiểu và tỉ trọng nớc tiểu trớc và sau khi bù dịch là có ý
nghĩa thống kê với (p<0,05).

Tài liệu tham khảo

[1] Lu Quang Hiệp, Sinh lý học Thể dục Thể thao, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội,
2003.
[2] Nguyễn Hữu Chấn, Hóa sinh, NXB Y học, Hà Nội, 2001.
[3] Dơng Nghiệp Chí, Nguyễn Ngọc Cừ, Mệt mỏi, hồi phục và dinh dỡng cho vận
động viên, Viện Khoa học Thể dục Thể thao, 2000.
[4] Vũ Triệu An, Bài giảng Sinh lý bệnh, NXB Y học, Hà Nội, 2002.
[5] Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Thị Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên,
Về những thông số sinh học của ngời Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà
Nội, 1982.
[6] Tôn Thị Bích Hoài,

nh hởng của Rabiton và Hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lý,
sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT Trờng Đại học Vinh, Luận văn thạc sĩ
Sinh học, 2004.


The assessment of effetiveness of fiesh young aoconut
water, oresol solution and mineral water on body
rehydration acter exercise

A Crossover study was performed in 25 healthy student male volunteers who
are students of Thanh Hoa College of Physical education and Sports. The study
aimed to assess the effectiveness of fresh young coconut water (CW), Oresol solution
(OS) and mineral water Lavie (ML) on whole body rehydration and plasma volume
restoration after exercise induced dehydration. The study indicated that strength
of Na
+
, K
+
, Ca
++
, Cl
-
, haematology index (Hb, Hct) and urine biochemistry indexs of
subjects before excercise, after excercise and after solution restoration were
statistically significant difference (p<0.05). Rehydration and plasma volume
restoration were significant when using CW or OS or ML.

(a)
Cao học 15, Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm, Trờng Đại học Vinh

(b)
Khoa Giáo dục Tiểu học, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status