một số biện pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty sao mai thế kỷ 21 - Pdf 19

i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG ______________________________________________ v
DANH MỤC HÌNH_______________________________________________ vi
MỞ ĐẦU _______________________________________________________ 1
1.1. Lý do chọn đề tài____________________________________________ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu _________________________________________ 2
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ________________________________ 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu. _____________________________________ 2
1.5. Bố cục đề tài._______________________________________________ 2
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP _ 3
1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp _______________________________ 3
1.2. Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp _________________________ 3
1.2.1. Văn hóa doanh nghiệp tồn tại khách quan_____________________ 4
1.2.2. Văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống và thống nhất_________ 4
1.2.3. Văn hóa doanh nghiệp có tính giá trị riêng biệt và bền vững ______ 4
1.2.4. Văn hóa doanh nghiệp mang tính truyền thống lịch sử ___________ 5
1.3. Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh _____________________ 6
1.3.1. Nền văn hóa xã hội_______________________________________ 6
1.3.2. Thể chế xã hội __________________________________________ 6
1.3.3. Sự khác biệt và sự giao lưu ________________________________ 7
1.3.4. Quá trình toàn cầu hóa ____________________________________ 7
1.3.5. Khách hàng_____________________________________________ 8
1.4. Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp________________________ 8
1.4.1. Triết lý hoạt động của doanh nghiệp _________________________ 8
1.4.2. Các giá trị cốt lõi ________________________________________ 8
1.4.3. Đạo đức kinh doanh ______________________________________ 9
1.4.4. Phương thức tổ chức của doanh nghiệp______________________ 10
1.4.5. Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội ____________ 11
ii

1.8.3.4. Văn hóa hợp nhất ___________________________________ 24
1.8.4. Phân theo vai trò lãnh đạo ________________________________ 24
1.8.4.1. Văn hóa quyền lực __________________________________ 24
1 8.4.2. Văn hóa gương mẫu _________________________________ 25
1.8.4.3. Văn hóa chấp nhận rủi ro _____________________________ 25
1.8.4.4. Văn hóa đề cao vai trò cá nhân _________________________ 25
1.8.4.5. Văn hóa đề cao vai trò tập thể__________________________ 25
1.9. Những điều kiện để xây dựng văn hóa doanh nghiệp_______________ 25
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY___________ 27
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty________________________________ 27
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty __________________ 27
Hoạt động chính của doanh nghiệp ______________________________ 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty __________________ 31
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban____________________ 40
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty ____________________ 43
2.1.5. Phương hướng phát triển trong thời gian tới __________________ 43
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty___45
2.2.1. Môi trường vĩ mô _______________________________________ 46
2.2.2. Môi trường vi mô_______________________________________ 49
2.2.3. Khái quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp______________ 50
2.2.3.1. Vốn ______________________________________________ 50
2.3.3.2. Lao động __________________________________________ 51
2.2.3.3. Trang thiết bị, công nghệ _____________________________ 51
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008 – 2010_______ 52
2.3.1 Phân tích các yếu tố cấu thành doanh thu của công ty ___________ 52
2.3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008 – 2010___57
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp________________ 60
2.3.3.1. Quản trị chiến lược __________________________________ 60
iv

nóng qua 2 năm 2009 – 2010 53
Bảng 2.5. Phân tích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 - 2010 55
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lãi của công ty 58
Bảng 2.7. Thu nhập bình quân người lao động/tháng từ năm 2008 – 2010 60

vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Các lớp của văn hóa doanh nghiệp 14
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 32
Sơ đồ 2.2: Môi trường kinh doanh của công ty 46
1

MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Với thời gian gần đây thuật ngữ “văn hóa doanh nghiệp” rất thường được
sử dụng và phổ biến trong giới doanh nhân và các nhà quản lý. Các doanh nghiệp
bắt đầu chú trọng đến việc xây dựng văn hóa cho mình. Bởi lẽ trong một doanh
nghiệp, đặc biệt là trong những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp
những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ
nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa chính sự khác
nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp, thậm chí có những
điều trái ngược nhau.
Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị
trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển
phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế.
Cho dù một khu du lịch có cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiền vốn dồi dào
bao nhiêu đi chăng nữa mà nhân viên, những thành viên của khu du lịch đó
không có trình độ, nghiệp vụ làm du lịch thì đương nhiên hoạt động kinh doanh
của khu du lịch đó sẽ dễ dàng thất bại. Làm thế nào để kết nối giữa những con

xuất phát triển văn hóa doanh nghiệp cho một số vấn đề chính của công ty.
Đối tượng nghiên cứu:
Toàn thể cán bộ công nhân viên và môi trường văn hóa công ty Sao Mai Thế Kỷ 21.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn.
1.5. Bố cục đề tài.
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp.
Chương 2. Giới thiệu khái quát về công ty và đánh giá thực trạng văn hóa
doanh nghiệp tại công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21
Chương 3. Giải pháp và kiến nghị.
3

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp đang là đề tài tranh luận sôi nổi trên các diễn đàn
của giới doanh nghiệp, các nhà quản lý và trên phương tiện thông tin đại chúng.
Hiện nay đã có rất nhiều phát biểu cụ thể khác nhau về văn hóa doanh nghiệp:
- Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau
phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời
gian dài. (Kotter, J.P& heskett, J.L.)
- Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại,
nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng
sâu xa của doanh nghiệp. (Georges de saite marie, chuyên gia tư vấn và nghiên
cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành

cùng làm việc trong một doanh nghiệp và nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững của doanh nghiệp đó. Nó xác lập nên một hệ thống các giá trị (dưới dạng
vật thể, phi vật thể) được toàn thể những người làm việc trong doanh nghiệp chia
sẻ, chấp nhận, và ứng xử theo các giá trị đó để đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp. Hệ thống giá trị này trở thành động lực chủ yếu nhất thúc đẩy mọi người
làm việc, là hạt nhân liên kết mọi người trong doanh nghiệp với nhau, liên kết
doanh nghiệp với xã hội.
1.2.3. Văn hóa doanh nghiệp có tính giá trị riêng biệt và bền vững
Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc phân biệt doanh nghiệp này với
doanh nghiệp khác. Chính nhờ bản sắc này mà doanh nghiệp được xã hội chấp
nhận, có được sức mạnh, lợi thế cạnh tranh và có tính giá trị. Giá trị văn hóa của
doanh nghiệp có giá trị nội bộ, giá trị vùng, giá trị quốc gia, giá trị quốc tế.
Doanh nghiệp càng tôn trọng và theo đuổi những giá trị chung cho cộng đồng
càng rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của nó càng lớn bấy nhiêu.
5

Trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp đều nỗ lực xây dựng một hệ
thống quan điểm giá trị riêng, mà ở đó mọi công nhân viên chức chấp nhận tích
cực để phát huy sức mạnh văn hóa của tập thể, tăng cường nội lực và sức mạnh
của doanh nghiệp đó.
Văn hóa doanh nghiệp trong mỗi doanh nghiệp sẽ hướng đến một giai đoạn
phát triển của tư tưởng quản lý doanh nghiệp hiện đại, thể hiện sự chuyển dịch
chiến lược phát triển kỹ thuật nhằm tạo nên những sản phẩm hàm chứa lượng văn
hóa cao do doanh nghiệp đó tạo dựng.
Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và quá trình cạnh tranh
quốc tế ngày càng gay gắt thì văn hóa doanh nghiệp trở thành một loại tài sản vô
hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho tài sản doanh nghiệp và là một
trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén. Do vậy, doanh nghiệp không những
phải giữ gìn bản sắc văn hóa mà còn phải điều chỉnh, nâng cao để tạo được
phong cách văn hóa lành mạnh. Giá trị văn hóa được truyền từ đời này qua đời

1.3.2. Thể chế xã hội
Bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn
hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế… là những yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc tới việc
hình thành và phát triển văn hóa kinh doanh.
Chính sách của chính phủ và hệ thống pháp chế có ảnh hưởng rất lớn đến
chiến lược kinh doanh và các mối quan hệ bên trong của chủ thể kinh doanh.
Ngoài các yếu tố thuộc về các chính sách và hệ thống pháp chế của chính
phủ thì chính nền kinh tế thị trường cũng đã đặt ra những yêu cầu cho sự phát
triển của văn hóa kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường cũng đã đặt ra những
yêu cầu cho sự phát triển của văn hóa kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường,
các đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành các hoạt động sao cho đạt đươc doanh thu cao
nhất với chi phí ít nhất. Để làm được mục tiêu này, nhất thiết chủ thể kinh doanh
phải có tri thức, có văn hóa để khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm như
vốn, tài nguyên, lực lượng lao động, khoa học công nghệ sao cho hiệu quả nhất.
Đồng thời, sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường cũng buộc nhà kinh doanh
7

phải có đạo đức, tôn trọng con người, có cuộc sống trong sạch, có tác phong tự
chủ, năng động sáng tạo, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chấp nhận rủi ro,
dám chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Đó là bản lĩnh văn hóa của
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.3.3. Sự khác biệt và sự giao lưu
Giữa các quốc gia, các chủ thể kinh doanh và các cá nhân trong đơn vị
kinh doanh không bao giờ có cùng một kiểu văn hóa thuần nhất.
Trong môi trường kinh doanh quốc tế ngày nay, các chủ thể kinh doanh
không thể duy trì văn hóa của mình như một lãnh địa đóng kín mà phải mở cửa
và phát triển giao lưu về văn hóa. Sự giao lưu văn hóa tạo điều kiện cho các chủ
thể kinh doanh học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các chủ thể
kinh doanh học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các chủ thể

tiếp tới văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
1.4. Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp
1.4.1. Triết lý hoạt động của doanh nghiệp
Triết lý hoạt động của doanh nghiệp là tư tưởng chung chỉ đạo toàn bộ suy
nghĩ và hoạt động của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, từ người lãnh
đạo, các bộ phận quản lý và những người lao động trong doanh nghiệp.
Triết lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bao hàm trong đó:
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp hướng tới sự phát triển lâu dài, bền vững
định hướng hoạt động của doanh nghiệp vào việc phục vụ lợi ích xã hội thông
qua phục vụ khách hàng, đề cao giá trị con người, đặt con người vào vị trí trung
tâm trong toàn bộ mối quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp.
1.4.2. Các giá trị cốt lõi
Là các yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức. Là một
nhóm nhỏ các nguyên lý hướng dẫn ngàn đời, các giá trị cốt lõi không đòi hỏi sự
minh chứng bên ngoài, chúng có giá trị và tầm nhìn nội tại đối với những ai trong
tổ chức đó.
Không có một tập hợp giá trị cốt lõi đúng cho mọi lúc mọi nơi. Điểm
chính yếu không phải là những giá trị cốt lõi gì doanh nghiệp có được, mà là
9

doanh nghiệp có những giá trị cốt lõi đó, bất luận là gì. Một doanh nghiệp không
nên thay đổi các giá trị cốt lõi của mình theo những thay đổi của thị trường, đúng
hơn, nếu cần thì doanh nghiệp nên chuyển đổi thị trường để giữ vững các giá trị
cốt lõi của mình.
1.4.3. Đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh hoạt động kinh
doanh có tác động và chi phối hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh
doanh tác động tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc lương tâm và sự
kiểm soát, bình giá của dư luận xã hội bằng các quan niệm chung về thiện - ác,
đúng – sai, nghĩa vụ, danh dự… có tính truyền thống, bền vững.

 Phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo
Phong cách là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố như: cách suy nghĩ, cách
hành động, giao tiếp - ứng xử, cách thao tác nghiệp vụ chuyên môn, cách ra
quyết định… Như vậy, người lãnh đạo chính là tấm gương cho các thành viên
trong doanh nghiệp học tập và làm theo thông qua phong cách của người lãnh
đạo thể hiện hàng ngày.
Người lãnh đạo doanh nghiệp phải thực sự tạo ra một thể chế rõ ràng và
thực hiện nghiêm túc, đó là:
- Các quy định, nội quy, quy chế của doanh nghiệp về giờ làm việc, cách
cư xử, ăn mặc đi đứng…
- Cách tính lương, cách trả lương và tiền thưởng cho các thành viên trong
doanh nghiệp, chế độ nghỉ phép hàng năm, chế độ thăm quan, nghỉ dưỡng, thăm
hỏi, chế độ đào tạo, và các chế độ đãi ngộ khác tất cả phải được thể hiện rõ trong
quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
 Tinh thần làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp
Người lãnh đạo phải biết biến sự ép buộc nhân viên làm việc thành ý thức
tự giác và tinh thần làm việc đầy tự hào. Khi đó, tinh thần làm việc của các thành
viên trong doanh nghiệp sẽ trở thành một nét văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp. 11

 Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp được thể hiện thông
qua sự đoàn kết, hợp tác và quan tâm, chia sẻ với nhau. Mối quan hệ đó sẽ tạo ra
sức mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp mà các
thành viên có mối quan hệ tốt với nhau thì doanh nghiệp sẽ trở thành ngôi nhà
chung của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp.
1.4.5. Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội
 Giao tiếp bằng lời

đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội
ngũ lao động và các yếu tố khác.
1.5.2. Văn hóa doanh nghiệp là một nguồn lực của doanh nghiệp
Mục tiêu của văn hóa doanh nghiệp là nhằm xây dựng một phong cách
quản trị hiệu quả, đưa hoạt động của doanh nghiệp vào nề nếp và xây dựng mối
quan hệ hợp tác thân thiện giữa các thành viên trong doanh nghiệp, làm cho
doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy,
gắn bó, thân thiện và tiến thủ. Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin
vào sự thành công của doanh nghiệp. Do đó, xây dựng một nề nếp văn hóa lành
mạnh, tiến bộ trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh
nghiệp. Văn hóa và sự định hướng tới thị trường càng mạnh bao nhiêu thì doanh
nghiệp càng ít chỉ thị, mệnh lệnh bấy nhiêu.
1.5.3. Văn hóa doanh nghiệp thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người
lao động
Nhân tài thường có khuynh hướng gắn bó hơn với những doanh nghiệp có
văn hóa phù hợp với những giá trị cá nhân và có thể giúp họ đạt được thành công
trong sự nghiệp.
Khi chọn công ty để nộp hồ sơ, ứng viên thường quan tâm đến mức độ mà
những chính sách và giá trị trong công ty phù hợp với những giá trị và sở thích
của mình.
13

Ở khâu lựa chọn ứng viên, nhà tuyển dụng sẽ ưu tiên chọn những người có
thể ủng hộ, thích ứng hoặc tuân thủ đường lối và phương châm hoạt động của
công ty - thành tố quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp.
1.5.4. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và phân biệt
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp di truyền, bảo
tồn cái bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng
phát triển bền vững của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp như là bộ “gen”


Cấp độ thứ nhất

Cấp độ thứ hai

Cấp độ thứ ba

Hình 1.1 Các lớp của văn hóa doanh nghiệp
1.6.1. Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp:
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp gồm tất cả những
hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn, nghe và cảm thấy khi tiếp xúc
với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như:
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm.
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp.
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp.
Những giá trị được chấp
nhận
Những quan niệm chung
Những quá trình và cấu trúc
hữu hình của doanh nghiêp
15

- Lễ nghi và lễ hội hàng năm.
- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu và tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp.

rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại. Ví dụ, cùng một vấn đề trả lương
cho người lao động, các công ty Mỹ và nhiều nước Châu Âu thường có chung
quan điểm trả lương theo năng lực, chính vì vậy, một người lao động trẻ mới vào
nghề có thể nhận được mức lương rất cao, nếu họ thực sự có tài. Trong khi đó
nhiều doanh nghiệp Châu Á, trong đó có Việt Nam, lại chia sẻ chung quan niệm:
trả lương theo thâm niên, người lao động thường được đánh giá và trả lương tăng
dần theo thâm niên cống hiến cho doanh nghiệp. Một người lao động trẻ rất khó
có thể nhận được mức lương cao ngay từ ban đầu.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp
1.7.1. Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc lên văn hóa doanh nghiệp là một điều tất
yếu. Bản thân văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ
thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc. Và khi tập hợp
thành nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận - một doanh nghiêp - những cá nhân
này sẽ mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp những nét nhân cách này sẽ
mang theo những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh
nghiệp, đó là các giá trị văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được.
- Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
Bàn về mức độ thể hiện tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa
tập thể ở các doanh nghiêp thuộc các nước khác nhau, Hofstede phân ra hai
nhóm, nhóm mức độ cao, nhóm mức độ thấp, trong đó các tiêu chí đánh giá là:
Mức độ thấp Mức độ cao
Công ty giống như gia đình.
Công ty bảo vệ lợi ích của nhân viên.
Các thông lệ được xây dựng dự
a trên lòng
trung thành, ý thức nghĩa vụ và sự
tham gia
theo nhóm.
Công ty ít mang tính gia đình.

Nam quyền không chi phối Nam quyền chi phối
Sự phân biệt giới tính không đáng kể.
Công ty không can thiệp vào cuộc số
ng
riêng tư của nhân viên.
Số phụ nữ tham gia vào công việ
c
chuyên môn nhiều hơn.
Các kỹ năng trong giao tiếp được chú trọng.
Không chỉ những phần thưởng vật chấ
t
mà những khích lệ về mặt tinh thần –

hội cũng được chú trọng.
Sự khác biệt giới tính rất rõ rệt.
Vì lợi ích của công ty, cuộc sống ri
êng
tư của các cá nhân có thể bị can thiệp.
Số phụ nữ làm công việc chuyên môn ít hơn.

Sự quyết thắng, cạnh tranh và công bằ
ng
được chú trọng.
Công việc được coi là mố
i quan tâm
chính của cuộc sống.

- Tính cẩn trọng
Tính cẩn trọng phản ánh mức độ mà nhân viên của những nền văn hóa khác
nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn. Nghiên cứu của Hofstede chỉ

- Tăng cường tiếp xúc giữa nhà lạnh đạo và nhân viên: những lời phát biểu
suông tại các cuộc họp, những lời huấn thị từ văn phòng điều hành sẽ không
thuyết phục bằng chính hành động của nhà lãnh đạo và sự tiếp xúc thường xuyên
với các nhân viên của mình. Có thể coi quá trình tiếp xúc này là quá trình truyền
đạt những giá trị, niềm tin, quy tắc của nhà lãnh đạo tới nhân viên. Qua thời gian,
những giá trị và quy tắc sẽ được kiểm nghiệm và công nhận trở thành “hệ thống
dẫn đạo” chung cho toàn doanh nghiệp. Cũng có thể sử dụng các chuyện kể,
huyền thoại, truyền thuyết… như một phương thức hiệu quả để truyền đạt và
nuôi dưỡng những giá trị văn hóa chung. Chúng thổi sinh khí vào mọi hành động
và suy nghĩ của nhân viên, làm cho nhân viên thực sự hãnh diện về công ty mình,
coi công ty là môi trường thân thuộc để cống hiến và phát huy mọi năng lực.
19

- Các lễ hội, lễ kỉ niệm, buổi gặp mặt, biểu tượng, phù hiệu… cũng đóng
vai trò rất lớn trong việc truyền đạt hệ thống giá trị, niềm tin, quy tắc… góp phần
tạo ra những nét đặc thù riêng của từng doanh nghiệp.
1.7.3. Những giá trị văn hóa học hỏi được
Có những giá trị văn hóa doanh nghiệp không thuộc về văn hóa dân tộc,
cũng không phải do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong
doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được. Chúng
hình thành hoặc vô thức hoặc có ý thức và ảnh hưởng của chúng đến hoạt động
của doanh nghiệp có thể tích cực cũng có thể tiêu cực. Hình thức của những giá
trị học hỏi được thường rất phong phú và phổ biến:
- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: đây là những kinh nghiệm
có được khi xử lý các vấn đề chung. Sau đó chúng được tuyên bố và phổ biến
chung trong toàn doanh nghiêp và tiếp tục được truyền lại cho các thế hệ nhân
viên mới. Đó có thể là những kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng, về phục vụ yêu
cầu của khách hoặc cũng có thể là những kinh nghiệm ứng phó với những thay đổi…
- Những giá trị học hỏi từ các doanh nghiệp khác: đó là kết quả của quá
trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, của những chương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status