ĐIỀU TRỊ CÁC GÃY Ổ CỐI CÓ DI LỆCH BẰNG PHẪU THUẬT - Pdf 20

ĐIỀU TRỊ CÁC GÃY Ổ CỐI CÓ DI LỆCH BẰNG PHẪU THUẬT

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Gãy ổ cối và cả các gãy khung chậu, ở nước ta trước 1993, hầu
như chỉ được điều trị bảo tồn, để lại nhiều di chứng ảnh hưởng xấu đến chức
năng vận động. Từ năm 1993, BV. Chợ Rẫy bắt đầu phẫu thuật các ca gãy ổ
cối và khung chậu có di lệch. Sau đó, một số cơ sở khác cũng thực hiện phẫu
thuật này. Bước đầu đã mang lại kết quả khích lệ. Tuy nhiên, các báo cáo về
phẫu thuật ổ cối còn rất ít, và chưa có nghiên cứu sâu về vấn đề này. Chúng
tôi thực hiện đề tài này nhằm tích lũy kinh nghiệm cũng như kiến thức về
phẫu thuật gãy ổ cối có di lệch.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp tiền cứu 90 trường hợp
gãy ổ cối có di lệch, nhập viện tại BV Chợ Rẫy từ năm 2004 đến tháng
6/2007. Chẩn đoán bằng hình ảnh và điều trị bằng kết hợp xương bên trong.
Kết quả: Có 53 nam, 37 nữ. Tuổi nhỏ nhất là 17 và lớn nhất là 71. Chẩn
đoán dựa vào X-quang khớp háng 3 tư thế của Jude, và 80% trường hợp
được chụp CT đa lớp cắt. Sử dụng phân loại của AO, loại gãy 2 trụ chiếm
nhiều nhất 28/90 (31,1%), và gãy ngang chiếm 25/90 (27,8%). Mổ sớm thì
kết quả nắn chỉnh càng tốt. Xác định mối liên hệ hữu cơ giữa kết quả nắn
chỉnh và kết quả cơ năng lâm sàng. Kết quả cơ năng tốt 37 (41%), khá 21
(23%), trung bình 21 (23%), và xấu 11 (13%). Biến chứng nhiễm trùng có 2
ca, trong đó 1 ca phải lấy dụng cụ. Chứng viêm khớp thoái hoá sau mổ có 5
ca, tăng theo thời gian theo dõi.
Kết luận: Trong 90 trường hợp phẫu thuật ổ cối, kết quả tốt và khá chiếm
63%. So với các tác giả khác thì tỷ lệ trên cũng xấp xỉ. Mổ sớm thì kết quả
nắn chỉnh tốt sẽ cao. Tăng tỷ lệ nắn chỉnh tốt, và hạ thấp tỷ lệ biến chứng là
mục tiêu của phẫu thuật ổ cối.
ABSTRACT
Introduction: In the past, before 1993, in Viet Nam, the fractures of
acetabulum and pelvis were almost treated nonoperatively. That led a lot
complications with deteriorated function of the hip. From 1993, at Cho Ray

thích với chỏm xương đùi, có như thế mới phục hồi chức năng sinh hoạt và lao
động cho bệnh nhân. Nếu không tái lập được tương thích trên thì dẫn đến mất
cơ năng đi lại hay ít nhất cũng nhanh chóng dẫn đến thoái hoá khớp
(Error!
Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
.
Trước thực tế, một số lượng lớn nạn nhân gãy khung chậu và ổ cối, nếu điều trị
không hiệu quả sẽ gây tàn phế hoặc mất khả năng lao động một bộ phận của
lực lượng lao động trẻ. Xuất phát từ yêu cầu trên, từ năm 1992, khoa chấn
thương chỉnh hình bệnh viện Chợ Rẫy, đứng đầu là GS Nguyễn Quang Long
và GS Ngô Bảo Khang đã bắt đầu tiến hành phẫu thuật khung chậu và ổ cối.
Khi quyết định nắn chỉnh tích cực các gãy khung chậu và ổ cối có di lệch bằng
mổ xẻ, cũng là lúc hai vị giáo sư đầu ngành chấn thương chỉnh hình của chúng
ta đã mở ra trang sử mới cho sự phát triển chuyên ngành phẫu thuật khung chậu
và ổ cối nước nhà.
Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là các trường hợp gãy ổ cối do chấn thương tiếp nhận tại
bệnh viện Chợ Rãy, gãy đơn thuần hay kết hợp với gãy khung chậu, và có hay
không có phối hợp với các thương tổn khác như chấn thương sọ nảo, chấn
thương ngực bụng, tiết niệu sinh dục
Số lượng bệnh nhân được chọn khoảng 90 trường hợp từ năm 2004 đến tháng
6/2007.
Phương pháp nghiên cứu
Chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.
- Chẩn đoán hình ảnh
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)

Chẩn đoán chính xác tổn thương giải phẫu là cần thiết để xây dựng kế hoạch
điều trị, công việc này cần phải có đánh giá bằng hình ảnh một cách đầy đủ.
Đó là hình ảnh X-quang qui ước của khung chậu thẳng, hình ảnh chéo chậu và


Kiểu gãy
Kiểu gãy N Tỷ lệ %
Vách sau 12 13,3
Trụ sau 3 3,3
Trụ trước 2 2,2
Trụ trư
ớc ngang nửa
sau
4 4,4
Gãy ngang 25 27,8
Gãy chữ T 16 17,8
Gãy 2 trụ 28 31,1
Tổng số 90 100
Gãy vách sau có 12 ca, chiếm 13.3%; đây là các trường hợp gãy vách sau đơn
thuần. Còn gãy vách sau có thể phối hợp với tất cả các loại gãy, như gãy ngang
và chữ T và nhất là gãy 2 trụ; cụ thể trong 78 ca gãy ổ cối còn lại thì có 32 ca
có tổn thương phối hợp của vách sau. Biểu hiện thường thấy là trật khớp háng
ra sau. Tuy nhiên, các trường hợp trật khớp háng trung tâm cũng có khi bị gãy
vách sau dù không có trật khớp ra sau, cụ thể là các gãy 2 trụ. Chẩn đoán gãy
vách sau là rất cần thiết để ưu tiên chọn đường mổ phía sau nhằm phục hồi
xương vách sau, nếu không, sẽ bị mất vững khớp háng, và có nguy cơ trật hoặc
bán trật khớp háng ra sau.
Đường mổ
ĐƯỜNG MỔ N Tỷ lệ %

Kocher-Langenbeck 42 46,7
Chậu bẹn 34 37,8
Chậu đùi 2 2,2
Ba tia 12 13,3

Thời gian theo dõi trung bình :
27.6
tháng
Thời gian theo dõi ngắn nhất là 6 tháng, dài nhất là 46 tháng

BÀN LUẬN
Thời gian theo dõi kéo dài
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)

Letournel giải thích sự thay đổi kết quả cơ năng theo thời gian. Sau 10-15 năm,
nhóm nắn hoàn chỉnh có một số ca đáng kể bị kết quả xấu với viêm khớp thoái
hóa. Theo Tile, điều này phản ánh có tổn thương sụn khớp ban đầu hơn là do
điều trị. Có nhiều báo cáo của các phẫu thuật viên kinh nghiệm phản ánh vấn
đề này cho dù số liệu nhỏ hơn, và cũng có cùng kết luận như trên.
Chấn thương khớp và chứng viêm khớp thoái hoá
(Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.)

Khi tổn thương ổ cối bên cạnh tác dụng làm mất cơ năng khớp, chấn thương
ban đầu còn gây ra tổn thương không hồi phục của tế bào sụn khớp.
Kết quả nghiên cứu trên của Joseph và cộng sự (2005) là cơ sở khoa học để có
thể lý giải vấn đề viêm khớp thoái hóa sau phẫu thuật gãy ổ cối chiếm tỷ lệ khá
cao. Chính Letournel (1993)
(Error! Reference source not found.)
trong các báo cáo của
mình đã nhiều lần kết luận rằng chứng viêm khớp thoái hóa sau phẫu thuật ổ
cối tăng theo thời gian theo dõi. M. Tile (1995) lý giải hiện tượng trên khả năng
do chấn thương sụn khớp ban đầu. Sự lý giải khá chính xác, phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Joseph (2005).


vách
sau
20,6 23,5 35,3

Vách
sau
22,4 8,6 12,9
13,3
Gãy
chữ T

5,3 12,2 3,5
17,8
Gãy
3,7 3,5 8,2 27,8
Loại
gãy
Letournel
(11)
*
(%)
Matta
2
**
(%)
Dakin
et al
3

(%)

(11)
*
(%)
Matta
2
**
(%)
Dakin
et al
3

(%)
NV
Thong

(%)
vách
sau
Gãy
trụ
sau
2,3 3,1 1,2
3,3
Gãy
vách
trước

1,6 1,2 1,2

*n = 567.

43%
37
41%
Khá
92
37%
7
13%
23
32%
21
23%
Trung
bình
19
8%
4
8%
7
10%
21
23%
Xấu 37 17 11 11

Matta
J. M.
Heeg
M.
Fang-
Yao C.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status