BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T
ẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
*** DƯƠNG ANH TÙNG
NHẬN XÉT TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG RĂNG TẠI BỆNH VIỆN
RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG TỪ 1/2012 TỚI 3/2013. ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Ths. TRẦN THỊ MỸ HẠNH.
HÀ NỘI - 2012
2
LR: Làm ruộng.
SV: Sinh viên.
TC cứng: Tổ chức cứng.
TC QR: Tổ chức quanh răng.
TN: Tai nạn.
TNGT: Tai nạn giao thông.
XOR: Xương ổ răng.
VC: Viên chức.
4ĐẶT VẤN ĐỀ 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 9
1.1. Giải phẫu răng và vùng quanh răng [1] 9
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu răng. 9
1.1.1.1 Men răng. 9
1.1.1.2 Ngà răng 9
1.1.1.3 Tủy răng 10
1.1.2 Vùng quanh răng 10
1.1.2.1 Lợi 10
1.1.2.2 Dây chằng quanh răng 10
1.1.2.3 Xương răng. 10
1.1.2.4. Xương ổ răng. 11
1.2. Dịch tễ chấn thương răng 11
1.2.1. Việt Nam. 11
1.2.2. Trên thế giới 11
1.3. Nguyên nhân chấn thương răng. 13
1.4. Phân loại chấn thương răng 14
1.5. Di chứng sau chấn thương răng. [3] 21
3.2.5 Đánh giá gãy chân răng 34
3.2.6 Đánh giá tình trạng đóng cuống ở răng chấn thương 34
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 35
CHƯƠNG 5: DỰ KIẾN KẾT LUẬN 36
Tài liệu tham khảo: 37
Phụ lục 40
PHIẾU KHÁM BỆNH 40 6
DANH MỤC CÁC BẢNG.
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân trẻ em theo giới 28
Bảng 3.2: Phân bố nhóm bệnh theo giới 28
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 28
Bảng 3.4: Phân bố giới theo tuổi ở bệnh nhân 29
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh và tuổi. 29
Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân 30
Bảng 3.7: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và giới. 30
Bảng 3.8: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và nhóm tuổi 31
Bảng 3.9: Tỷ lệ vị trí nhóm răng 32
Bảng 3.10: Số lượng răng tổn thương chung 32
Bảng 3.11: Tỷ lệ của từng nhóm bệnh 32
Bảng 3.12: Xác xuất từng loại tổn thương gặp phải. 33
Bảng 3.13: Gãy chân răng trên tổng số răng 34
Bảng 3.14: Tình trạng đóng cuống của các răng bị chấn thương. 34
Dữ liệu dịch tễ học cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả điều trị, nguồn vốn,
và phân bổ trong hệ thống y tế. Chi phí cho người bị thương, và phát sinh từ
cộng đồng do những tổn thương như vậy là thực sự lớn [10]. Vậy tại sao lại
không chú trọng vào dự phòng chấn thương?
Trong khi mà các biện pháp phòng ngừa đang được lên kế hoạch thì hiểu
biết về nguyên nhân là quan trọng. Nhiều nghiên cứu từ các quần thể đại
diện để hiểu về sự phức tạp của dịch tễ chấn thương răng và cho phép thực
hiện các chiến lược dự phòng nhằm làm giảm sự gia tăng tỉ lệ chấn thương
răng.
Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Nhận xét tình hình chấn thương răng tại
bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương từ 1/2012 tới 3/2013”.
Với mục tiêu:
- Mục tiêu 1. Mô tả được tỉ lệ chấn thương răng ở bệnh nhân tới khám tại
bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương.
- Mục tiêu 2. Phân tích được nguyên nhân gây ra chấn thương răng. Từ đó
đưa ra một số kiến nghị để dự phòng chấn thương.
9
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. Giải phẫu răng và vùng quanh răng [1].
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu răng.
Xê măng
10
Bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào
ngà. Ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần
hốc tủy.
1.1.1.3 Tủy răng.
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân. Tủy
răng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọ là
tủy chân. Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy.
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống của
nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng. Trong tủy răng
có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh.
1.1.2 Vùng quanh răng.
1.1.2.1 Lợi.
Là phần niêm mạc miệng phủ lên xương ổ răng (lợi dính) và cổ răng (lợi
tự do).
1.1.2.2 Dây chằng quanh răng.
Là những bó sợi liên kết, dày khoảng 0.25mm, một đầu bám vào xê măng,
còn đầu kia bám vào xương ổ chính danh. Cả xê măng, dây chằng nha chu
và xương ổ chính danh đều có nguồn gốc túi răng chính danh.
1.1.2.3 Xương răng.
Là mô đặc biệt, hình thành cùng với sự hình thành chân răng, phủ mặt
ngoài ngà chân răng.
Xê măng được bồi đắp thêm ở phía chóp chủ yếu để bù trừ sự mòn mặt
nhai, được coi là hiện tượng “mọc răng suốt đời” hay “trồi mặt nhai”. Xê
măng cũng có thể tiêu hoặc quá sản trong một số trương hợp bất thường hay
bệnh lý.
của Liew và Daly quan sát thấy thì tỉ lệ nam:nữ= 2.6:1.0 [17]. Tỉ lệ này là
12
1.6: 1 theo nghiên cứu của Glendor (2000) [15]. Nhìn chung là nam thường
gặp chấn thương răng nhiều hơn nữ. Có thể do nam giới tham gia các hoạt
động thể lực, và các trò chơi mạo hiểm hơn.
Chấn thương răng xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi 2, 8, 9 ở cả 2 giới (trung
bình có 22.4 ca trên 1000 người trong một năm). Thường xảy ra trong năm
đầu đời và năm đầu tiên đi học. Tỉ lệ ở trẻ trai thường chấn thương ở tuổi
sớm hơn so với nữ là 2-4 tuổi và 7-12 tuổi (trung bình cứ 1000 cháu có 23.8
cháu bị chấn thương trong một năm), trong khi trẻ gái hay gặp ở tuổi 2-12
tuổi, chiếm 75% các trường hợp nữ chấn thương (14.5 ca trên 1000 ca trong
một năm) [15]. Trong khi nghiên cứu của Bugra Ozen cộng sự [8] thì trẻ
nữ hay gặp chấn thương ở tuổi 2-7 hơn (44.83%) còn trẻ trai hay gặp ở tuổi
8-10 hơn (54.67%).
Thường gặp chấn thương răng hàm trên (89.6%), răng cửa giữa hàm trên
hay gặp nhất ở cả bộ răng sữa (69.6%) và ở bộ răng vĩnh viễn (83.5%) trong
nghiên cứu tỉ lệ chấn thương răng của trẻ em 2-15 tuổi ở vùng Đông biển
Đen Thổ Nhĩ kì của tác giả Bugra Ozen và cộng sự [8]. Bộ răng sữa thường
bị chấn thương trật khớp trong khi tổn thương tổ chức cứng hay gặp ở bộ
răng vĩnh viễn [15].
Nguyên nhân gây chấn thương răng thường gặp trên thế giới chủ yếu là
do ngã 48.7% [8], 18.4% theo Andrea Melo Moutinho da Costa [4], sau đó
là các nguyên nhân khác như tai nạn thể thao, tai nạn giao thông…
13
1.3. Nguyên nhân chấn thương răng.
Chấn thương răng và xương ổ răng có thể do nhiều nguyên nhân khác
- Độ che phủ của môi cũng là yếu tố quan trọng thuận lợi khi xảy ra chấn
thương răng [11].
Nhóm trẻ em sống trong điều kiện xã hội kinh tế thấp thường bị nhiều
chấn thương hơn những nhóm trẻ có điều kiện kinh tế cao hơn [11]. Một yếu
tố quan trọng nữa làm tăng nguy cơ chấn thương răng đó là trong khi chơi
thể thao mà không sử dụng bảo hiểm đủ và đúng [11].
1.4. Phân loại chấn thương răng.
Có nhiều hệ thống phân loại chấn thương răng và xương ổ răng khác
nhau hiện nay như phân loại của Mugnier(1966), của Ellis và Davey (1970),
của Garcia-Godoy. Xong phân loại phổ biến là phân loại của tổ chức y tế thế
giới được sửa đổi theo phân loại Andreasen 1981 [14], [9]. Phân loại như
sau: 15
I. Chấn thương mô cứng răng và tủy răng.
1. Tổn thương rạn, nứt men răng mà không có mất cấu trúc của răng.
Hình 1.2.[14]. Ch
ấn th
ương răng
- Gãy thân chân
răng phức tạp.
- Gãy chân răng.
-
Ch
ấn động răng.
- Trật khớp một
phần.
- Trật khớp sang
bên.
- Lún răng.
- Trồi răng.
- Rơi răng ra ngoài.-
XOR bị gãy
nhiều đoạn.
- Gãy thành
trong/ngoài
huyệt OR.
- Gãy mào xương
ổ răng.
- Gãy XHT, XHD
kèm gãy XOR
Hình 1.4
[14].
4. Gãy thân chân răng đơn giản.
Bao gồm gãy men, ngà, xê măng
nhưng không hở tủy.
Hình 1.5 [5].
17
5. Gãy thân chân răng phức tạp: gãy men, ngà và xê măng có hở tủy. Hình 1.6 [13].
Hình 1.9 [5]. 3. Trật khớp sang bên: răng thay đổi vị
trí theo các chiều khác hơn là chiều
dọc của răng. Dây chằng nha chu bị
rách và đụng dập hoặc gãy xương ổ
răng.
Hình 1.10 [5].
19
Hình 1.11 Trật khớp sang bên [13].
4. Lún răng: răng bị lún vào trong huyệt ổ răng, dây chằng nha chu bị nén
và thường gây ra ép răng vào huyệt ổ răng.
Hình 1.12 [13].
5. Trồi răng: thay đổi vị trí của răng dọc theo trục răng từ phía huyệt ổ
răng. Dây chằng nha chu thường bị xé rách.
Hình 1.13 [14], [5]. A: gãy nhỏ xương ổ răng.
B và C: gãy thành xương ổ răng.
D và E: gãy mào xương ổ răng.
F và G: gãy xương hàm trên hoặc dưới. Hình 1.16b. [13]. IV. Tổn thương lợi và niêm mạc miệng.
1. Rách lợi hoặc niêm mạc miệng.
2. Đụng dập lợi hoặc niêm mạc miệng.
3. Trầy xước, mất tổ chức lợi hoặc niêm mạc miệng.
1.5. Di chứng sau chấn thương răng. [3]
1.5.1. Trên răng sữa bị chấn thương.
- Sung huyết tủy: là đáp ứng đầu tiên của tủy đối với chấn thương. những
mao quản bị sung huyết, răng bị nhạy cảm với gõ, răng có thể hồi phục
hoàn toàn hoặc tiến triển trầm trọng gây hoại tử tủy.
- Chảy máu tủy: do sung huyết tủy, các mao quản bị chảy máu để lại
những mảnh vụn đọng lại trong ống ngà. Trường hợp nhẹ máu sẽ tiêu đi
có đổi màu rằng và nhạt dần sau vài tuần, nặng hơn, sự đổi màu tồn tại
vĩnh viễn. Răng đổi màu từ đỏ nâu, xám, vàng. Sự đổi màu không có
22
nghĩa là răng chết tủy. Đổi màu sau nhiều tuần nhiều tháng là dấu hiệu
của hoại tử tủy.
- Sự vôi hóa: là tình trạng buồng tủy và ống tủy bị bít kín do ngà lắng
đọng, đây là đáp ứng bệnh lý đối với chấn thương, 90% răng sữa vôi
hóa tiêu chân bình thường.
- Tủy hoại tử: một va chạm nhẹ vào răng có thể ảnh hưởng sự tuần hoàn
- Đổi màu răng do chảy máu hoặc hoại tử tủy.
24
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2013
tại phòng khám cấp cứu Hàm mặt của bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung
Ương.
2.2. Đối tượng nghiên cứu.
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tất cả các bệnh nhân chấn thương răng đến khám tại phòng khám cấp
cứu, bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương.
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ.
Các bệnh nhân bị sang chấn mạn tính do khớp cắn của bệnh nhân (các vi
sang chấn).
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1. Thiết kế mẫu:
Là nghiên cứu mô tả lâm sàng, hồi cứu và tiến cứu cắt ngang, không can
thiệp.
2.3.2 Cỡ mẫu.
Theo công thức tính cỡ mẫu:
2
)p(
pq
Zn
2
2
Hình 2.1. Bộ khay khám. 2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá.
- Chỉ tiêu chung: Tuổi, giới.