142 Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá Nhập khẩu tại Tổng Công ty phát triển phát thanh truyền hình thông tin EMICO - Pdf 21

Lời mở đầu
Ngày nay trong xu thế hội nhập với nền kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đang
có những bớc chuyển mình mạnh mẽ với tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao thứ hai thế giới.
Hoạt động ngoại thơng, xuất nhập khẩu đã có những chuyển biến rõ rệt, không
ngừng mở rộng và phát triển, đóng góp một vai trò lớn trong nền kinh tế đất nớc.
Tổng công ty phát triển phát thanh truyền hình thông tin EMICO là một đoàn lớn
trực thuộc ĐàI tiếng nói Việt Nam, là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực cung
cấp các thiết bị phục vụ cho ngành phát thanh truyền hình thông tin. Với hoạt động
trọng tâm là nhập khẩu các thiết bị vật t phục vụ cho ngành phát thanh, truyền hình,
thông tin, Tổng công ty đã thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình, nhập khẩu
các thiết bị hiện đại đáp ứng cho nhu cầu sản xuất trong nớc.
Gắn liền với nhiệm vụ trọng tâm này thì công tác kế toán lu chuyển hàng hoá nhập
khẩu tại Tổng công ty cũng có một vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán
tàI chính trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Tổng công ty. Việc tổ chức
kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu khoa học và hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Với những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế đất
nớc cũng nh trên thế giới, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức
của tổ chức thơng mại thế giới WTO, điều này đòi hỏi công tác lu chuyển hàng hoá
nhập khẩu phảI không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện để phù hợp với những thay
đổi nhanh chóng của thị trờng
Sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ
phòng kế toán, với sự hớng dẫn của PGS. TS Nguyễn Văn Công, em đã hoàn thành
đợc chuyền đề thực tập tại Tổng công ty Phát triển Phát thanh Truyền hình Thông
tin EMICO với đề tài: Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Tổng
công ty phát triển phát thanh truyền hình thông tin EMICO .
Chuyên đề thực tập đợc chia làm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Tổng công ty phát triển phát thanh truyền hình thông tin
EMICO
PhầN 2: THực trạng kế toán luân chuyển Hàng hoá nhập khẩu tại tổng công ty
EMICO
1

Tháng 11/1993, công ty xuất nhập khẩu thiết bị vật t thông tin EMICO đợc thủ tớng
chính phủ quyết định chuyển giao toàn bộ tổ chức, bộ máy về Đài tiếng nói Việt
Nam theo quyết định số 1565/TC-QĐ-CP ngày 6/11/1993.
Trụ sở chính của công ty: số 5A Thi Sách-Quận Hai Bà Trng và số 65 Lạc Trung,
Hai Bà Trng.
3
Ngày 1/11/2005 Thủ tớng Chính phủ đã có ý kiến đồng ý phê duyệt đê án chuyển
công ty xuất nhập khẩu thiết bị vật t thông tin EMICO thuộc ĐTNVN sang hoạt
động theo mô hình công ty mẹ-công ty con.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của tổng công ty:
Một số chức năng chính của tổng công ty EMICO:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, công nghệ phát thanh truyền hình, thông tin,
viễn thông, điện tử tin học, dân dụng.
+ Nghiên cứu thử nghiệm và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật mới thuộc các lĩnh
vực chuyên ngành.
+ Đầu t sản xuất lắp ráp, sửa chữa, bảo hành thiết bị ngành phát thanh truyền hình.
+ Nghiên cứu thử nghiệm và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật mới thuộc các lĩnh
vực chuyên ngành.
+ Xây dựng dân dụng, đầu t phát triển nhà và kinh doanh bất động sản.
+ Đào tạo và giáo dục định hớng cho ngời Việt Nam đi lao động ở nớc ngoài, xuất
khẩu lao động theo giấy phép số 27/LĐTBXH GP ngày 30/07/2004 của Bộ
LĐTBXH.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh cuả công ty:
Kể từ ngày 25/09/2006, công ty xuất nhập khẩu thiết bị thông tin EMICO hoạt
động với tên mới và con dấu mới: tổng công ty phát triển phát thanh truyền hình
thông tin, hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con.
4
hội đồng quản trị
tổng công ty
tổng giám đốc

truyền hình thông tin
phương nam (emi-s)
công ty ứng dụng
phát triển phát thanh
truyền hình (bdc)
công ty tư vấn
nghiên cứu x hộiã
trưyền thông và
quảng cáo emico
công ty cơ khí điện
tử phát thanh
truyền hình (bmeco)
(emi-bev)
công ty tư vấn
xây dựng phát thanh
truyền hình emico
trung tâm đào tạo và
xuất khẩu lao động
emico
5
Nhìn vào sơ đồ ta thấy toàn tổng công ty đợc điều hành bởi hội đồng quản trị tổng
công ty.
+ Hội đồng quản trị: phụ trách chung toàn bộ hoạt động của tổng công ty.
+ Tổng giám đốc: Đại diện cho hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là ngời do cấp
trên bổ nhiệm và đại diện hợp pháp ký kết các hợp đồng với các bên liên quan.
+ Các phó tổng giám đốc: Trợ giúp cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc và
kế toán trởng. Phó tổng giám đốc kinh doanh là ngời phụ trách các vấn đề về lu
thông hàng hoá, đối ngoại. Phó tổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm các vấn đề
liên quan đến kỹ thuật. Phó tổng giám đốc dự án đầu t có nhiệm vụ lập đánh giá,
thẩm định các kế hoạch, dự án đầu t cho công ty.

Phòng tàI chính kế toán của EMICO có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các mặt hàng liên
quan đến tình hình tàI chính, kế toán và thống kê tại Tổng công ty, bám sát tình hình
kinh doanh, phản ánh và đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác,
phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh. Đồng thời, ghi chép sổ kế toán
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn tổng công ty và tổng hợp Báo
cáo tàI chính hợp nhất phục vụ cho công tác quản lý tại Tổng công ty.
Tại tổng công ty EMICO, phòng kế toán đã thực hiện hạch toán kế toán theo các
quy định, hớng dẫn thực hiện theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Một số thông tin
chung về công tác kế toán thực tế tại tổng công ty nh sau:
- áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký-chứng từ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Tính giá xuất hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.
- Tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
- Tính và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
7
1.2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Tổng công ty EMICO áp dụng hình thức kế toán máy để nhằm giảm bớt khối lợng
công việc và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán và lu trữ thông tin. Tổ chức
bộ máy kế toán tại tổng công ty EMICO.
kế toán
trưởng
thủ quỹ
kế toán vốn
bằng tiền
kế toán
thanh toán
kế toán tiền
lương
kế toán
kho

toán, tạo nguồn vốn cho tổng công ty, tham mu tình hình tài chính, cung cấp
thông tin kịp thời cho tổng giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của tổng
công ty. Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành các nhân viên kế toán và tổng hợp
các thông tin từ các nhân viên kế toàn để lên cân đối, báo cáo cuối kỳ. Cuối ký,
kế toán trởng len cân đối phát sinh, tính ra các số d các tài khoản và vào Sổ cái,
lập Báo cáo tài chính phục vụ cho các đối tọng có nhu cầu thông tin về tài chính
của công ty.
+ Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm theo dõi các tài khoản tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng. Theo dõi các khoản thu, chi liên quan đến tiền và sổ ghi kế toán.
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, khoản phải trả
với ngời mua, ngời bán và các khoản tạm ứng trong tổng công ty. Kế toán thanh
toán kiêm theo dõi doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Kế toán tiền lơng: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho
cán bộ nhân viên trong tổng công ty, tính lơng cho cán bộ nhân viên trong tổng
công ty dựa trên các chế độ chính sách và phơng pháp tính lơng phù hợp với từng
đối tợng.
+ Kế toán kho: Chịu trách nhiệm quản lý kho và theo dõi sổ sách chi tiết về
hàng hoá, tài sản trong kho, kiểm kê định kỳ. Thông tin từ các phiếu nhập, xuất,
các phiếu điều chuyển là đầu vào của kế toán hàng tồn kho. Kế toán hàng tồn
kho cung cấp thông tin giá trị hàng hoá luân chuyển các kho, đồng thời đối chiếu
với số liệu của thủ kho về số long.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý lợng tiền mặt có tại két của công ty, trực tiếp
thu chi quỹ tiền mặt của tổng công ty.
+ Kế toán các đơn vị trực thuộc: chịu trách nhiệm về công tác tài chính tại các
đơn vị trực thuộc và có nhiệm vụ báo cáo lại tình hình hoạt động theo quý.
9
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
1.2.2.1. Chứng từ:
Để tiến hành công tác kế toán thì yếu tố ban đầu là các chứng từ kế toán. Đây là

Tổng công ty áp dụng tài khoản kế toán đúng theo chế độ kế toán theo quyết
đinh 15/2006/QĐ=BTC.
Do đặc điểm của hoạt động ngoại thơng, tần suất giao dịch với ngân hàng là rất
lớn nên doanh nghiệp đã chi tiết TK 1122 theo ngoại tệ là đồng EURO và USD.
Tổng công ty có TK tiền gửi ngân hàng tại duy nhất Ngân hàng ngoại thơng Việt
Nam nên TK 112 của doanh nghiệp không chi tiết theo ngân hàng.
Các TK 131,331 cũng đợc chi tiết theo các khách hàng và nhà cung cấp lớn. TK
136 đợc chi tiết theo các đơn vị thành viên.
Cụ thể:
Số hiệu TK Tên TK
1122
11221
11222
Ngoại tệ
USD
EURO
131
131-TTAT
131-HPT
131-QT
131-SL
131- KL
PTKH
Trung tâm âm thanh ĐTNVN
Hãng phim truyện Việt Nam
Đài phát thanh Quảng Trị
Đài phát thanh Sơn La
Khách hàng lẻ
331
331-MC

nhật ký
chứng từ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ cái
bảng tổng hợp
chi tiết
báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Do doanh nghiệp áp dụng kế toán máy nên kế toán chỉ phải cập nhạt các chứng từ
kế toán gốc, sau đó chơng trình sẽ tự động cập nhật vào các sổ còn lại theo đúng
nguyên tắc, trình tự nh trên.
1.2.2.4. Các báo cáo tài chính:
Tổng công ty áp dụng kỳ hạch toán theo quý. Định kỳ kế toán các đơn vị trực thuộc
gửi báo cáo tài chính về tổng công ty, tổng công ty phải lập các báo cáo tài chính
hợp nhất theo đúng quy định của Nhà nớc. Hệ thống các báo cáo này bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
13
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Ngoài ra, phòng kế toán còn lập các báo cáo quản trị nội bộ. Hệ thống này gồm
các báo cáo thờng xuyên sau:
- Bảng lỗ lãi mặt hàng vật t nhập khẩu
- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng
- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

hàng tiêu thụ thẳng.
2.1.2. Đặc điểm phơng thức nhập khẩu
15
Tổng công ty Phát triển Phát thanh Truyền hình Thông tin EMICO chủ yếu tiến
hành nhập khẩu hàng hoá theo 2 phơng thức:
- Phơng thức nhập khẩu trực tiếp ( trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp
đồng, thanh toán ).
- Phơng thức nhập khẩu uỷ thác ( uỷ thác cho đơn vị khác ).
2.2. Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty EMICO:
2.2.1. Kế toán hoạt động nhập khẩu theo phơng thức trực tiếp:
2.2.1.1. Chứng từ và tàI khoản sử dụng:
Các phơng thức thanh toán khác nhau thì có bộ chứng từ khác nhau và phơng thức
luân chuyển chứng tử cũng khác nhau. Tổng công ty EMICO sử dụng hình thức
thanh toán bằng th tín dụng L/C và thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T nhng hình
thức mở L/C là chủ yếu. Vì vậy trong phạm vi chuyên đề này xin tập trung vào hình
thức nhập khẩu với hình thức thanh toán bằng th tín dụng L/C.
Để thấy đợc thủ tục nhập khẩu trực tiếp, xin dẫn chứng một giao dịch kinh tế giữa
bên nhập khẩu là tổng công ty EMICO và bên xuất khẩu là tập đoàn Mitcorp.
Ngày 3/10/2006, tổng công ty EMICO ký kết hợp đồng kinh tế số 528/06/EMI-
TTAT ( phụ lục 6 ) với trung tâm âm thanh, ĐàI tiếng nói VIệt Nam về việc bán cho
trung tâm một bộ hệ thống thiết bị đo và kiểm tra chuyên dụng dùng cho phát thanh.
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, Tổng công ty tiến hành nhập khẩu Hệ thống
thiết bị đo và kiểm tra chuyên dụng dùng cho phát thanh. Phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu lập phơng án nhập khẩu chuyển lên phòng tàI chính kế toán xem xét. Kế
toán trởng ký và trình lên tổng giám đốc xem xét ký duyệt. Sau khi phơng án đợc
duyệt ngày 6/10/2006, tổng công ty ký hợp đồng nhập khẩu số 529/06/EMI-MC
( phụ lục 4 ) với tập đoàn Mitcorp UK Ltd., ( Anh ) vào ngày 11/10/2006.
Ngày 13/10/2006, gửi giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu tới ngân hàng ngoại
thơng Việt Nam, đồng thời ký quỹ 100% trị giá của hợp đồng là 54150 EUR ( với tỷ
giá 20329.43 VND/ EUR ) với kế hoạch thanh toán cụ thể nh sau:

Có TK 1121: 1114244550
Số tiền ký quỹ đợc tổng công ty theo dõi trên sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại
tệ mở cho TK 144
- Ngày 20/10: thanh toán 90% giá trị hợp đồng cho ngời bán, kế toán ghi:
17
Nợ TK 3311: 1002820095
Có TK 144: 90% X 54150 X 20577 = 1002820095
- Ngày 30/10, hoàn thành các thủ tục hảI quan, kiểm định hàng hoá. Tổng
công ty nhận đợc thông báo của cơ quan thuế hảI quan, thông báo số thuế
NK và thuế GTGT phảI nộp:
Thuế NK phảI nộp = 54150 X 10% X 20239 = 109594185 ( Tỷ giá 20239
VND/EUR là tỷ giá liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc VN công bố ngày
30/10/2006)
Thuế GTGT hàng NK phảI nộp = 10% X ( 54150 + 10% X 54150 ) X 20329
= 121089688
- Ngày 31/10: hàng về nhập kho:
Nợ TK 1561: 1223838735
Có TK 331: 54150 X 20577 = 1114244550
Có TK 33331: 109594185
Nợ TK 133: 121089688
Có TK 33312: 121089688
Đồng thời thanh toán nốt 10% còn lại cho nhà cung cấp:
Nợ TK 3311: 111424455
Có TK 144: 10% X 54150 X 20577 = 11424455
Dựa trên phí mở L/C phảI trả cho ngân hàng ( 0,075% giá trị hợp đồng ), kế toán
ghi:
Nợ TK 1561: 0,075% X 54150 X 20577 = 835000
Có TK 1121: 835000
Lệ phí hảI quan, lệ phí lu kho, bến bãI và lệ phí giám định là 5557000 đồng:
Nợ TK 1561: 5557000

thuế nhập khẩu theo thông báo của hảI quan và Giấy báo nợ của ngân hàng
( chi tiết TK nợ là 1561 ) đối với phí mở L/C, phí hảI quan, lu kho, bến bãi..)
Từ đó, chơng trình sẽ tự động vào sổ chi tiết vật t, hàng hoá và vào bảng kê số 8,
vào sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ( bằng ngoại tệ ) và các sổ chi tiết của các
TK có liên quan.
19
Cuối kỳ: Từ dòng cộng của sổ chi tiết vật t hàng hoá, chơng trình cập nhật vào sổ
tổng hợp N-X-T, vào sổ cáI TK 156 và các TK có liên quan; từ dòng tổng cộng
sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc mở cho các đối tợng ghi vào NKCT số 5
( mỗi nhà cung cấp 1 dòng ). Dòng tổng cộng của NKCT số 5 dùng để ghi vào sổ
cáI TK 331.
20
PhiÕu nhËp kho
Ngµy 31/10 th¸ng 10 n¨m 2006
Sè 718
21
22
23
2.2.2. Kế toán hoạt động nhập khẩu uỷ thác:
2.2.2.1. Chứng từ và tàI khoản sử dụng:
* Chứng từ:
Do có giấy phép xuất nhập khẩu nên tổng công ty thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ
thác cho đơn vị có nhu cầu về hàng hoá nhập khẩu nhng không đủ điều kiện thực
hiện nhiệm vụ nhập khẩu.
Khi một đơn vị có nhu cầu nhập khẩu uỷ thác thì tổng công ty EMICO ký Hợp đồng
uỷ thác nhập khẩu với đơn vị này. Trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu có ghi rõ tên
hàng, quy cách đơn giá, tổng giá trị, xuất xứ, thời gian, địa điểm giao nhận hàng,
trách nhiệm mỗi bên, phơng thức thanh toán, khiếu nại và trọng tài. Khi đơn vị giao
uỷ thác chuyển tiền cho tổng công ty, tổng công ty ký hợp đồng ngoại với nớc
ngoài. Sau đó tiến hành quy trinh nhập khẩu nh đã nêu.

Số thuế NK phảI nộp = 10% X 28076 X 16052 = 45.067.595
Số thuế GTGT hàng NK = 10% ( 28076 + 10% X 28076 ) X 16052 = 49.574.355
Nợ TK 1313: 94.641.950
Có TK 33331:45.067.595
Có TK 33312: 49.574.355
+ Nộp thuế:
Nợ TK 33312: 45.067.595
25

Trích đoạn Sổ chi tiết bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status