Đề tài "Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà tại ngân hàng TMCP Công Thương-chi nhánh Đà Nẵng" - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI: Thực trạng hoạt động cho vay
mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà tại
ngân hàng TMCP Công Thương-chi
nhánh Đà Nẵng
SVTH : Trần Thị Yến Trang i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
MỤC LỤC

SVTH : Trần Thị Yến Trang i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của người dân ngày càng một nâng
cao hơn. Đà Nẵng là một trong những thành phố đang trên đà phát triển với dân số
ngày càng đông đúc và do tác động của các chính sách xây dựng và phát triển thành
phố nhiều khu vực có đông dân cư sinh sống đã và đang bị giải toả ,quy hoạch
nhằm mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố, làm cho nhu cầu về nhà ở
ngày càng trở nên cấp thiết.Bên cạnh những hỗ trợ về mặt tài chính cho người dân
của thành phố thì các ngân hàng cũng đóng góp những nỗ lực của mình nhằm cung
cấp cho người dân có được một căn nhà ổn định và khang trang.
Đây là hoạt động cho vay đầy triển vọng của các ngân hàng, đem lại cho ngân hàng
nhiều lợi ích nhưng cũng tìm ẩn rất nhiều rủi ro. Là một sinh viên trong ngành sắp
ra trường trải nghiệm thực tế, tôi muốn phân tích tình hình hoạt động cho vay đầy
tiềm năng này nên quyết định chọn đề tài :” Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà,
xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà
Nẵng”.
2. Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay mua
nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở của NHTM.

Tuỳ theo luật của mỗi quốc gia mà có những khái niệm khác nhau về ngân hàng.
Theo điều 20 Luật các TCTD Việt Nam (luật số 02/1997/ QH10) chỉ rõ: “Ngân
hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó, TCTD là DN được thành lập theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh
tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với các nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán.
Như vậy, có thể nói ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào
loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn
tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay
và phát triển kinh tế.
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:
1.1.2.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn:
- Vốn tự có: vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ pháp định và một
số khoản nợ dài hạn theo quy định của Nhà nước. Vốn tự có của các Ngân hàng là
rất ít so với tổng nguồn vốn. Nguồn vốn tự có được sử dụng cho mọi mục đích, có
thể lấy để dự trữ pháp định, dự trữ kinh doanh, cho vay, đầu tư tài sản cố định…
- Vốn huy đông: là các khoản tiền của các chủ thể khác trong xã hội mà các
Ngân hàng được phép sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Các loại vốn huy động của Ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức
và các tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có giá; vay giữa các tổ chức tín
dụng, vay của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), …
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn:
- Nghiệp vụ ngân quỹ: Dự trữ bắt buộc tại NHNN và dự trữ tại quỹ ngân hàng
nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả, chi tiêu, cho vay và đầu tư nhanh của ngân hàng.
- Nghiệp vụ cho vay: là khoản mục sinh lời chủ yếu của Ngân hàng. Mức độ
sinh lời cao vì vậy hàm chứa rủi ro cao.
- Nghiệp vụ đầu tư: chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán, ngoài ra còn có kinh
doanh ngoại tệ, kinh doanh bất động sản, đầu tư góp vốn vào các công ty khác…
- Nghiệp vụ tài sản cố định: bao gồm tài sản cố định hữu hình, vô hình tạo

Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay đầu tư kinh doanh:có thể chia theo ngành, theo thành phần kinh tế
hoặc theo chủ thể.
+ Chia theo ngành kinh tế bao gồm: cho vay công nghiệp, nông nghiệp,
thương mại và dịch vụ…
+ Phân chia theo chủ thể: cá nhân, thể nhân và pháp nhân
+ Phân chia theo ngành kinh tế bao gồm: kinh tế nhà nước, quốc doanh và
ngoài quốc doanh.
- Cho vay tiêu dùng:
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là cho vay không qua trung gian nào mà chỉ có
quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Có hai hình thức chủ yếu là: cho vay
tiêu dùng gắn liền với một tài sản là phổ biến và cho vay tiêu dùng nhưng cho các
nhu cầu chi tiêu thường xuyên hoặc tiêu dùng có mục đích.
SVTH : Trần Thị Yến Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: thông thường qua các đơn vị bán trả góp.
Ví dụ như; công ty bán nhà, bán xe bán trả góp.
1.3 Hoạt động cho vay mua nhà,xây mới và sửa chữa nhà ở của ngân hàng:
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
Cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chửa nhà ở là lĩnh vực cho vay được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng sử dụng tiền vay để mua,
xây mới, sửa chửa nhà ở hoặc căn hộ nhằm mục đích sử dụng của khách hàng.
1.3.2 Sự cần thiết hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
1.3.2.1 Đối với ngân hàng:
Hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở là một hình thức cho vay
tiêu dùng góp phần làm đa dạng hoá hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro và tăng
thêm thu nhập. Sản phẩm cho vay về nhà ở ra đời góp phần khuyến khích tiêu dùng
trong xã hội. Nó góp phần đáp ứng cho nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng,
thông qua hoạt động hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở thì các
ngân hàng có điều kiện thiết lập mối quan hệ mật thiết với cá nhân cũng như các

và chi tiêu của mình, còn cá nhân chủ yếu dựa vào tiền lương và sự suy đoán chứ
không có bằng chứng rõ ràng.
- Nhu cầu vay phụ thuộc nhiều vào trình độ học vấn và thu nhập. Những cá nhân
có thu nhập khá và đồng đều thì thường có nhu cầu vay vì họ có khả năng trả được nợ.
- Là lĩnh vực cho vay có độ rủi ro cao bởi thời hạn vay dài, nguồn trả nợ của
người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh
nghiệm,tài năng và sức khoẻ… của người vay. Nếu cá nhân đó chết, đau ốm hoặc
mất việc làm thì ngân hàng sẽ rất khó thu hồi được nợ. Do đó ngân hàng thường yêu
cầu lãi suất cao và yêu cầu cá nhân vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
nhân thọ, bảo hiểm tài sản đã mua,…
- Tư cách, phẩm chất của người vay rất khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm, đánh giá, cảm nhận của cán bộ tín dụng. Đây là nhân tố quan trọng quyết
định sự hoàn trả của khoản vay.
1.3.4 Nguyên tắc cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
Khách hàng vay vốn phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợp
đồng vay vốn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái
trong quá trình sử dụng vốn.
- Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết
Nguyên tắc này định ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng hoạt động một cách
bình thường. Mặt khác nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động nên ngân
hàng phải quản lý và sử dụng sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại lợi ích cho
ngân hàng. Đó là khoản tiền ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, khi khách hàng
cần rút ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng ngay. Nếu khoản tín dụng không được hoàn trả
đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cũng như uy tín của ngân hàng.
- Vốn vay phải có bảo đảm
Thông thường các khoản cho vay mua nhà đất thường khá lớn, và mang tính
rủi ro cao bên cạnh những lợi ích có được. Vì vậy để đảm bảo chắc chắn đối với
khoản mục cho vay thì ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện nguyên tắc này. Có
nhiều hình thức bảo đảm khác nhau như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,

Nợ xấu bình quân = ( Dư nợ xấu đầu kỳ + Dư nợ xấu cuối kỳ )/2
- Tỷ lệ nợ xấu bình quân:
Chỉ tiêu này đo lường nợ xấu trên quy mô cho vay. Nếu chỉ tiêu này nhỏ phản ánh
chất lượng cho vay của Ngân hàng tốt và ngược lại nếu chỉ tiêu này lớn cho thấy
chất lượng cho vay của Ngân hàng chưa thực hiệu quả. Thông thường,chỉ tiêu này
dưới 1.5% được coi là tốt.

Tỷ lệ nợ xấu bình quân = x 100%
- Lợi nhuận của ngân hàng:
Phản ánh hiệu quả trong sử dụng vốn của ngân hàng.
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu - Tổng chi .
- Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (NIM):
NIM được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà
ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo
SVTH : Trần Thị Yến Trang 5
Nợ xấu bình quân
Dư nợ bình quân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, còn phản ánh các điều kiện
cạnh tranh trên thị trường. Chỉ tiêu này có xu hướng ngày càng giảm do điều kiện
cạnh tranh thị trường gia tăng khiến lãi suất đầu ra giảm xuống và lãi suất đầu vào
tăng lên và buộc các ngân hàng gia tăng các hoạt động ngoài lãi.
NIM = X 100%
- Chênh lệch lãi suất bình quân:
Tỷ lệ này dùng để đo lường hiệu quả hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá
trình huy động vốn và cho vay. Bên cạnh đó, nó cũng được sử dụng trong việc đánh
giá cường độ cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động truyền thống của các ngân hàng
thương mại.
Chênh lệch lãi suất bình quân = - x 100%
CHƯƠNG 2:

Vốn tín dụng của chi nhánh NH TMCP CT ĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các
hạn mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực góp phần
tạo nên diện mạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay.
NH TMCP CT có tất cả 10 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau: phòng kế toán giao
dịch, tiền tệ kho quỹ, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, phòng giao
dịch, tổng hợp, thông tin điện toán, tổ chức hành chính, quản lý rủi ro và nợ có vấn
đề, kiểm tra nội bộ.
2.1.2 Sơ đồ tổ chức:
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. NH TMCP CT ĐN không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức của mình
ngày càng tốt hơn. Hiện nay Chi nhánh có các phòng ban được lắp đặt theo sơ đồ cơ
cấu bộ máy quản lý sau:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 7
BAN GIÁM ĐỐC
P.Tiền tệ kho
quỹ
P. khách hàng
doanh nghiệp
P. Tổ chức
hành chính
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Nhiệm vụ của Ban giám đốc:
Ban giám đốc chi nhánh do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết định
bổ nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước.
* Giám đốc Chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP

khách hàng cá nhân.
* Phòng giao dịch : là đơn vị phụ thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân
hàng như: cho vay, nhận tiền gởi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyền của
Giám đốc chi nhánh.
* Phòng Kế toán giao dịch: chức năng giao dịch thanh toán với khách hàng.
* Phòng quản lý rủi ro và nợ xấu: thực hiện chức năng quản lý các rủi ro tín dụng
cho Ngân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn …
* Phòng tổng hợp: tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây
dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ
Ngân hàng.
* Phòng thông tin điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của Chi nhánh, triển
khai các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng.
* Phòng hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi
nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp
khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng.
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Đà Nẵng.
2.1.4 Môi trường kinh doanh:
* Tình hình thị trường:
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đà Nẵng được xác định là thành
phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu
vực miền Trung và Tây Nguyên. Đà nẵng có diện tích tự nhiên 1.256 km
2
, dân số
năm 2009 là 887.070 người, gồm 6 quận và 2 huyện, được xác định là một trong
những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và cả
nước với mức tăng trưởng kinh tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến
bộ trong đời sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển, đô thị được chỉnh trang, vv…
Tốc độ tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2006-2010 đạt 11,43%, năm 2010 tăng
11%. Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành công

CBCNV làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp đang gặp khó khăn về
nhà ở. Còn theo số liệu của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, trên địa bàn có
68.587 công nhân lao động, trong đó khoảng 50.000 người đang có nhu cầu về nhà
ở. Đó là chưa kể có 45.000 trong tổng số 94.000 học sinh, sinh viên đến từ các tỉnh
khác có nhu cầu về chỗ ở để học hành trong thời gian dài. Các đối tượng này đang
thực sự có nhu cầu về nhà ở. Đối mặt với tình hình này các nhà lãnh đạo thành phố
cũng đã có nhiều nỗ lực nhằm giải quyết chỗ ở cho người dân. Chính quyền thành
phố đã có nhiều dự án đầu tư nhà ở cho người dân như:
Từ 2006 đến nay, Đà Nẵng đã triển khai xây dựng được gần 3.500 căn hộ chung cư
phục vụ nhu cầu có nhà ở cho hàng ngàn người dân thành phố. Đây là một trong những
nổ lực lớn của TP trong chủ trương “có nhà ở” cho tất cả người dân Đà Nẵng.
Đối với nhà đầu tư, thành phố có chủ trương giao đất không thu tiền để nhà
đầu tư triển khai dự án, ưu tiên cho nhà đầu tư lựa chọn mặt bằng đầu tư dự án một
cách thuận lợi như vị trí mặt bằng nằm gần trung tâm thành phố và đã hoàn thành
giải toả đền bù và giải phóng mặt bằng, đơn giản hoá và rút ngắn thời gian làm thủ
tục đầu tư. Bên cạnh đó, Nhà nước ban hành một loạt cơ chế về miễn thuế đất, tăng
mật độ xây dựng, kéo dài thời hạn cho vay với lãi suất thấp, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Bộ Xây dựng cũng cung cấp miễn phí các thiết kế điển hình cũng như các
giải pháp công nghệ cho các chủ đầu tư xây dựng loại nhà ở này. Việc phải xây
dựng theo thiết kế này là không bắt buộc nhưng nó sẽ giảm chi phí cho DN.…đã tạo
điều kiện cho các tập đoàn mạnh dạn đầu tư kinh doanh về nhà ở từ các chung cư
SVTH : Trần Thị Yến Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
cho các hộ có thu nhập thấp, trung bình đến các căn hộ cao cấp cho những người có
thu nhập khá hơn. Mặc dầu có sự hỗ trợ của nhà nước và cấp chính quyền địa
phương nhưng do khả năng có hạn, nên không phải bất cứ ai cũng có khả năng để
thanh toán những khoản tiền mua nhà có giá trị lớn so với hầu hết mọi người. Đối
mặt với vấn đề đó, tiếp cận các món vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà để có
một ngôi nhà khang trang hơn là một giải pháp nhanh chóng và tiện lợi.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này nhu cầu về căn hộ cao cấp cũng được thành phố

chi nhánh cấp II, phòng, điểm giao dịch ( tăng 3 chi nhánh cấp I và 31 phòng, điểm
giao dịch mới so với đầu năm), 235 ATM, 569 điểm chấp nhận thẻ. Trên địa bàn
SVTH : Trần Thị Yến Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
thành phố Đà Nẵng hiện nay có rất nhiều ngân hàng với ưu thế cạnh tranh rất mạnh
trong từng lĩnh vực như Vietcombank được quản lý tốt nhất, lĩnh vực hoạt động
truyền thống bao gồm tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, ACB,Techcombank
và Sacombank … rất mạnh về lĩnh vực cho vay đối với khách hàng cá nhân, Đông
Á được xem là ngân hàng năng động nhất trong khối các ngân hàng TMCP, mạnh
về phát hành thẻ ATM với những công nghệ mới nhất, tiện ích nhất và còn có thế
mạnh về cung ứng các dịch vụ liên quan về kiều hối….Tuy nhiên với áp lực cạnh
tranh ngày càng gia tăng, đặc biệt trong 2 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của
ngân hàng đối mặt với biến động chưa từng có của thị trường tiền tệ, cơ chế lãi suất,
sự thay đổi trong chỉ đạo điều hành vốn kinh doanh, cơ chế cho vay, chính sách
ngoại tệ của NHNN. Để có thể đứng vững thì các ngân hàng không ngừng đa dạng
lĩnh vực hoạt động với rất nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ mới.
VietinBank có một thị trường nội địa truyền thống, được đánh giá là ngân hàng
hàng đầu trong phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, … Đó chính là một số lợi thế
cạnh tranh của NH TMCP Công Thương Việt Nam. Cơ sở khách hàng chính của
NH nói chung và của chi nhánh nói riêng là các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp
nặng; nhưng ngân hàng này đang mở rộng sang các lĩnh vực khác, thể hiện đó là dư
nợ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác ngày càng
gia tăng, hiện nay chiếm gần 45% so với dư nợ trong ngành công nghiệp, xây dựng
và giao thông vận tải. Bên cạnh dó, Chi nhánh ngày càng phát triển và hoàn thiện
sản phẩm, dịch vụ của mình, áp dụng lãi suất linh hoạt … nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh:
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng

100 1,284,1
14
100 1,597,43
8
100 127,9
47
11.07 313,324 24.40
(Nguồn từ phòng tổng hợp NH TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng)
SVTH : Trần Thị Yến Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn đều tăng qua các năm và vẫn giữ được
doanh số huy động bình quân khá ổn định, thậm chí là tăng gấp đôi giữa 2 năm liền
kề.Cụ thể năm 2009 so với năm 2008 nguồn vốn huy động tăng lên 127,947trđ
tương đương với tỷ lệ 11.07%, nhưng sang năm 2010 chênh lệch tuyệt đối so với
năm 2009 đã là 313.324trđ, với tỷ lệ 24,40%, điều này cho thấy tình hình huy động
của ngân hàng diển ra rất tốt, đáp ứng được các chỉ tiêu hoạt động.Theo đó, ta cũng
có thể thấy rằng nguồn tiền huy động chủ yếu và chiếm số lượng cao nhất đó là
nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng bình quân xấp xỉ 58% qua các năm lần lượt là
670,494trđ, 734,122trđ, 897,158trđ với tỷ lệ tăng tương ứng so với các năm trước là
9.49% và 22.21%tỷ lệ tăng gấp đôi điều này chứng tỏ ngân hàng vẫn giữ được vị trí
cao trong lòng khách hàng, nhất là đối tượng cá nhân, trong bối cảnh cạnh tranh
ngành ngân hàng ngày một tăng, đòi hỏi nổ lực rất lớn từ các nhân viên của ngân
hàng để thu hút được khách hàng đối với những đòi hỏi cao về sự an toàn và sinh
lợi như hiện nay.Nguồn tiền gửi thứ 2 của ngân hàng là tiền gửi doanh nghiệp, qua
các năm mức tăng về số lượng của nguồn vốn này là năm 2009 so với năm 2008
tăng 64,000trđ vậy mà sang năm 2010 mức tăng nay tăng gấp đôi lần trước là
149.545 trđ tương ứng tỷ lệ 13.56% và 27.90% số liệu này cho thấy NHCT nói
chung và NHCT chi nhánh Đà Nẵng nói riêng luôn là điểm đến đáng tin cậy và có
uy tín cho những doanh nghiệp trên địa bàn.Hiện nay chi nhánh NHCT Đà Nẵng đã
và đang có nhiều mối quan hệ bền chặt và hợp tác tốt đẹp với nhiều doanh nghiệp

TT(
%)
Số tiền
TT(
%)
Số tiền
TL(
%)
Số tiền
TL(
%)
1.DSCV 2,637,12
3 100
2,959,43
5 100 4,428,187 100
322,31
2 12.22
1,468,7
52
49.6
3
- Ngắn hạn 1,766,87
2 67
1,909,13
2

65 2,981,055 67
142,26
0 8.05
1,071,9

9
1,466,00
2 1,887,164
449,80
3 44,26 421,162
28,7
3
4.Nợ xấu
3,537 4,396 1,407 809 22.55 -2,989
-
67.9
9
5.Tỷ lệ nợ xấu
0.35 0.3 0.075
(Nguồn từ phòng tổng hợp Ngân hàngTMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng)
Với thương hiệu là một trong năm ngân hàng lớn tại Việt Nam, việc huy động kinh
doanh của ngân hàng luôn ghi nhận sự tăng trưởng đều trong mọi lĩnh vực, về cho
vay cũng vậy.Sự tăng trưởng đó thể hiện qua doanh số cho vay của ngân hàng qua
các năm : năm 2008 DSCV là 2,637,123trđ, năm 2009 DSCV là 2,959,435trđ
tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.22%.Năm 2010 DSCV đạt 4,428,187trđ tăng trưởng
1,468,752trđ tương ứng tỷ lệ 49,63% so với năm 2009.Trong đó sự tăng trưởng của
cho vay ngắn hạn đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của doanh số nói
chung.Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn năm 2009 là 1,909,132trđ tăng 142,259trđ
với tốc độ tăng là 8,05% so với năm 2008.Năm 2010 đạt 2,981,055trđ tăng
1,971,924trđ với tốc độ tăng trưởng là 56,15% so với năm 2009.Để có được sự tăng
trưởng qua các năm như vậy đòi hỏi phải có sự phấn đấu không ngừng của tưng
thành viên, đặc biệt trong thời điểm hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong giai
đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng diển ra gay
gắt.Nhưng nhờ vào sự năng động nhạy bén và linh hoạt trong cơ chế chính sách
SVTH : Trần Thị Yến Trang 14

dư nợ của NH tại một mốc thời gian.
Do đó khi phân tích tình hình cho vay ta sử dụng chỉ tiêu dự nợ bình quân để đánh
giá nhận xét
Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ bình quân của NH tăng từ 1,016,199trđ năm 2008
leen1,466,002trđ năm 2009, lên 1,887,164trđ năm 2010, với tốc độ tăng năm 2009
là 44.26% so với năm 2008. Năm 2010 là 28.73% so với năm 2009.Cùng với sự
tăng lên của DSCV dư nợ bình quân qua 3 năm cũng tăng điều này cho thấy hoạt
động cho vay của NH tăng trưởng đi lên.
Nợ xấu năm 2010 là 1,407trđ, giảm 2,989 trđ so với năm 2009 với tốc độ giảm
67.99% và chiếm 0.07% trong tổng dư nợ bình quân. Đây là những khoản nợ phát
SVTH : Trần Thị Yến Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
sinh từ những năm trước ta thấy tỷ lệ này giảm hơn nhiều chứng tỏ NH đã rất thành
công trong công tác thu hồi nợ xấu.
Như vậy, DSCV, DSTN, và dư nợ bình quân của NH trong 3 năm qua đều gia tăng.
Tuy vậy nợ xấu của NH vẩn còn chiếm tỷ trọng cao vì vậy trong thời gian tới NH
cần phải có biện pháp để cân đối giữa nợ xấu và dư nợ bình quân sao cho phù hợp,
mở rộng và nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian
tới để vừa có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho NH.
2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
CL
2009/2008
CL 2010/2009
Số
tiền
TT(

83.51 253,06
2
83.41 272,3
59
85.46 38,71
4
18.06 19,297 7.63
- Thu DV ngân hàng 19,30
7
7.52 24,341 8.02 21,30
9
6.69 5,034 26.07 -3,032 -
12.46
-Thu ngoài tín dụng 15,65
7
6.10 19,120 6.30 17,01
2
5.34 3,463 22.12 -2,108 -
11.03
- Thu từ hoạt động khác 7,160 2.79 6,890 2.27 8,031 2.52 -270 -3,77 1,141 16.56
2. Tổng chi phí 208,9
06
100 285,09
4
100 263,7
18
100 76.18
8
36.47 -21,376 -7.5
- Chi phí trả lãi tiền gửi 177,1

Qua bảng 3 ta thấy cơ cấu nguồn thu của ngân hàng có sự thay đổi. Năm 2009 tổng
thu nhập của ngân hàng đạt 335,413 trđ tăng 78,41 trđ với tốc độ tăng 30.68% so
với năm 2008. Nguyên nhân do sự tăng lên từ hoạt động cho vay và thu từ hoạt
động dịch vụ. Bước sang năm 2010, năm được xem là năm khó khăn với tất cả các
SVTH : Trần Thị Yến Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
ngân hàng, vì vậy tổng thu nhập của ngân hàng đạt 318,711 trđ giảm hơn 36,702 trđ
với tốc độ giảm là 4,98% so với năm 2009.
Với mục tiêu của mình là tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng đã tìm mọi cách để tối đa
hóa lợi nhuận nâng thu nhập đến mức cao nhất và giảm chi phí đến mức thấp nhất.
Trong đó nguồn thu của ngân hàng bao gồm thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân
hàng, thu ngoài tín dụng và thu các hoạt động khác, còn chi phí của ngân hàng bao
gồm chi về lãi tiền gửi, chi phí kinh doanh khác: chi phí điều hành, chi phí dịch
vụ , chi phí chung, và các khoản chi phí khách của ngân hàng.
Kết quả tài chính của ngân hàng đã có bước tăng vượt bậc qua các năm. Năm 2009
lợi nhuận đạt 50,319trđ tăng 2,553trđ với tốc độ tăng 5.34% so với năm 2006. Tuy
doanh thu lại giảm hơn so với doanh thu năm 2009 nhưng do tổng chi phí của ngân
hàng giảm nhiều nên cuối năm lợi nhuận đạt 54,993 trđ tiếp tục tăng 4,674 trđ với
tốc độ tăng 9.29% so với năm 2009. Nguyên nhân là do ngân hàng đạt nổ lực
không ngừng trong chiến lược phát triển kinh doanh của mình biết đầu tư vào
những lĩnh vực có lợi nhuận và tránh đầu tư vào những lĩnh vực có chiều hướng đi
xuống
Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng như: thu lãi, thu từ
các món vay mua nhà, sữa chữa nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay tiêu dùng
đạt 214,348trđ năm 2008 và 253,062trđ năm 2009 và đạt 272,359trđ trong năm
2010. Kết quả cho thấy thu lãi từ hoạt động cho vay đem lại nguồn thu lợi chính cho
Ngân hàng.
Sở dĩ nguồn thu lãi từ 3 năm qua tăng là do: Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu
của con người cũng theo đó mà tăng lên và nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Vì vậy, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt

xấu tạo điều kiện cho Ngân hàng ngày càng phát triển.Thể hiện nguồn vốn ngày
càng được mở rộng, uy tìn Ngân hàng ngày càng cao, ngày càng thu hút được nhiều
khách hàng đến với Ngân hàng.
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chữa nhà ở tại
ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1 Những quy định chung về cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở
tại ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1.1 Điều kiện vay vốn:
A. Cho vay có bảo đảm bằng TS:
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc sử dụng vốn vay, không quá tuổi 60 ở thời điểm kết thúc thời hạn cho
vay.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố
(trực thuộc trung ương) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
- Có vốn tự có tham gia, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường
hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy tờ có giá.
- Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí
trong thời gian vay cam kết.
- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN VN
và hướng dẫn của NH TMCP CT VN.
- Không có nợ xấu tại bất kì TCTD nào và không còn nợ đã được xử lý rủi ro bằng
quỹ dự phòng rủi ro của NH TMCP CT VN, đang hạch toán ngoại bảng tại thời
điểm cho vay.
- Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, sử dụng đất.
B. Cho vay bảo đảm không bằng TS:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
- Là công nhân, viên chức và người lao động ( CBCNV) tham gia đóng BHXH đầy
đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn tại :

+ Số tiền phải trả (cả gốc và lãi) được chia thành nhiều khoảng đều nhau và hoàn
trả theo định kì là 1 tháng hoặc 3 tháng. Lãi được tính theo dư nợ gốc và số ngày
thực tế của kì hạn trả nợ.
+ Áp dụng cho khách hàng đủ điều kiện vay vốn, chứng minh được thu nhập ổn
định,chắc chắn để trả đựơc nợ gốc và lãi.
SVTH : Trần Thị Yến Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
+ Khách hàng có thể trả trước hạn, nhưng vẫn phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và
lãi đã xác định và thoã thuận của kì hạn đó.
2.2.1.3 Thời hạn vay:
Căn cứ để xác định thời hạn vay :(i) nhu cầu vay vốn, (ii) khả năng trả nợ,(iii) thời
gian sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm.
 Thời hạn cho vay BĐ bằng TS tối đa:
+ Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm
+ Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm
+ Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 5 năm
 Thời hạn cho vay BĐ không bằng TS tối đa: 3 năm nhưng không vượt quá
thời gian làm việc còn lại của khách hàng tại tổ chức đó.
2.2.1.4 Các hình thức bảo đảm vốn vay:
* Bảo đảm bằng tài sản của khách hàng( cầm cố, thế chấp), của bên thứ 3:
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng ( đối với đất) của bên bảo đảm theo quy
định.
- Đựơc phép giao dịch.
- Không có tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng tại thời điểm kí kết.
- Phải được mua bảo hiểm trong suốt thời gian bảo đảm tiền vay với số tiền bảo
hiểm không thấp hơn số tiền cho vay ( gốc, lãi, lãi phạt quá hạn và phí nếu có) đối
với tài sản phải mua theo quy định theo PL hoặc quy định của NHCV yêu cầu.
* Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
- Xác định được quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
- Xác định được giá trị, được phép giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status