Phương pháp giải bài tập vật lí chương "Động học chất điểm" doc - Pdf 21

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ
CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”
Phạm Quốc Toản – Trung tâm NC&SX Học liệu
Lê Thị Hồng Hiệp – Lớp CLC K55 Khoa Vật lí
Động học chất điểm là một trong những kiến thức quan trọng và khó trong chương trình
Vật lí lớp 10. Thực tế dạy học cho thấy bài tập Vật lí có vai trò rất quan trọng đối với học
sinh. Bài tập Vật lí giúp ôn tập, đào sâu kiến thức; rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lí thuyết
vào thực tiễn, hình thành thói quen vận dụng kiến thức khái quát cho học sinh. Đồng thời giải
bài tập Vật lí là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học sinh, góp phần làm
phát triển tư duy sáng tạo của học sinh; kiểm tra được mức độ nắm vững kiến thức của học
sinh. Tuy vậy, trong thực tế còn rất nhiều học sinh yếu, các em không tự hình thành được cho
mình các phương pháp giải bài tập một cách linh hoạt, nhiều em thụ động đọc sách tham khảo
để chép lại lời giải hoặc cũng có em lên lớp chỉ chờ chép bài giải của bạn, của thầy cô. Như
thế các em rất thụ động trong việc giải các bài toán tương tự hay bài toán có sự thay đổi về dữ
kiện bài toán. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể giúp đỡ học sinh hình thành được phương
pháp giải bài tập vật lí?
Muốn học sinh hình thành được phương pháp giải bài tập vật li, đặc biệt là bài tập vật lí
phổ thông, nhiệm vụ đặt ra đối với giáo viên là phải tập cho học sinh làm quen với phương
pháp giải ngay từ đầu cấp (lớp 10). Phần đầu tiên của Vật lí 10 là phần “Động học chất điểm”.
Đây là phần cơ bản nhất của chương trình Vật lí phổ thông, cung cấp cho học sinh những khái
niệm, đại lượng Vật lí. Chính vì vậy nếu giáo viên rèn luyện cho học sinh phương pháp giải
bài tập chương này, giúp học sinh hiểu được sâu sắc ý nghĩa Vật lí của các đại lượng thì tới
các chương tiếp theo học sinh sẽ dễ dàng hơn trong việc hình thành kiến thức cũng như giải
các bài tập của chương đó.
Việc quan trọng trước khi giúp học sinh hình thành phương pháp giải, người giáo viên
phải biết được những sai lầm thường gặp của học sinh khi giải bài tập chương đó. Qua điều
tra cho thấy, khi giải bài tập vật lí chương “Động học chất điểm”, học sinh thường mắc phải
một số sai lầm thường gặp sau:
- Học sinh thường quên không xác định rõ hệ quy chiếu.
- Học sinh thường nhầm giữa độ dời và quãng đường; tốc độ và vận tốc; phương trình
toạ độ và công thức tính quãng đường.

Trong bước này, học sinh cần trả lời các câu hỏi sau:
- Đã trả lời hết các câu hỏi đề bài yêu cầu, xét hết các trường hợp chưa?
- Tính toán có đúng không? (Thứ nguyên có phù hợp không? Ý nghĩa thực tế có phù
hợp không?)
Sau đây là một ví dụ về giải một bài tập Vật lí chương “Động học chất điểm”:
Đề bài: Một xe đạp đang đi với vận tốc 2m/s thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều với
gia tốc 0,2
2
m / s
. Cùng lúc một ôtô đang chạy với vận tốc 20m/s thì lên dốc chuyển động
nhanh dần đều với gia tốc 0,4
2
m / s
.
a. Xác định vị trí hai xe gặp nhau và quãng đường xe đạp, ô tô đi được cho đến lúc gặp
nhau. Biết chiều dài của dốc là 570 m.
b. Xác định vị trí của hai xe khi chúng cách nhau 170 m.
Bài giải:
Bước 1: Tìm hiểu đề bài (Tóm tắt đề)
Xe đạp:
1
v = 2m / s
;
2
1
a 0,2m /s

Xe máy:
2
v = 20m / s

- Vị trí hai xe gặp nhau hay cách nhau một khoảng nào đó chính là toạ độ
1
x
của xe đạp.
- Hai xe gặp nhau khi hai xe có cùng toạ độ; hai xe cách nhau 170m khi giá trị tuyệt đối
của hiệu toạ của hai xe bằng 170m. Vì vậy muốn xác định vị trí hai xe gặp nhau cần viết được
phương trình chuyển động (phương trình chuyển động) của hai xe.
- Muốn viết được phương trình chuyển động của hai xe, ta cần xác định được quy luật
chuyển động của mỗi xe. Hai xe chuyển động nhanh dần đều, vậy phương trình chuyển động
của mỗi xe có dạng:
2
0 0
1
x = x +v t + at
2
. Trong đó, vận tốc ban đầu, gia tốc của mỗi xe đã
biết. Như vậy cần xác định toạ độ ban đầu của mỗi xe.
- Toạ độ ban đầu của xe đạp:
0
x 0

. Phương trình chuyển động của xe đạp:
2
1
x 2t 0,1.t
  (1)
- Toạ độ ban đầu của xe máy:
0
x 570
 . Phương trình chuyển động của xe máy:

Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm

a) Xác định vị trí hai xe gặp nhau
Từ phương trình (2) ta có:
2
0,3t 22t 570 0 t 20,29s
    
Thay t = 20,29s vào phương trình (1) ta được:
1
x 81,76m

Thay t = 20,29s vào phương trình (3) ta được:
1
s 81,76m

t
(1)
1
x

(3)
(4)
(2)

1
s

2
s




  


Thay vào (1) ta được: =
1 2
x x 112,97m

Bước 4: Kiểm tra, nhận xét kết quả
a)
t 20,29s

;
1
x 81,76m
 ;
1
s 81,76m
 ;
2
s 488,24m

Kết quả là phù hợp với thực tế: trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường ô tô
chuyển động lớn hợn quãng đường xe đạp chuyển động.
b)
t 15,08s


1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status