PHÁT TRIỂN văn hóa DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY POS - Pdf 22


i
LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực tập, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân cùng sự
hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình của các giảng viên Trƣờng Đại Học Nha Trang và sự giúp
đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các phòng ban, các cô chú, các anh chị trong toàn
Công ty TNHH 1TV DV lắp đặt, vận hành và bảo dƣỡng công trình dầu khí biển
PTSC, đến nay thời gian thực tập đã đƣợc hoàn thành.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại Học Nha Trang, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế, bộ môn Kinh Tế Thƣơng Mại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong học tập
và trong thực hiện luận án.
Em xin chân thành cảm ơn cô Mai Thị Linh đã tận tình giảng dạy, giúp em có
đƣợc cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề mình nghiên cứu, cùng các thầy cô trong bộ
môn Kinh Tế Thƣơng Mại và khoa Kinh Tế.
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, các phòng ban, các cô chú,
các anh chị trong toàn Công Ty TNHH 1TV DV lắp đặt, vận hành và bảo dƣỡng công
trình dầu khí biển PTSC.
Xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên

Nguyễn Phƣơng Thanh


1.2.2.4. Phƣơng thức tổ chức của doanh nghiệp 13
1.2.2.5. Phƣơng thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội 14
1.2.3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp 14
1.2.3.1. Văn hóa kinh doanh là một nguồn lực và cách thức phát triển kinh doanh
lâu dài, bền vững. 14
1.2.3.2. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác 15

iii
1.2.3.3. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hƣớng tâm chung cho toàn doanh
nghiệp 15
1.2.3.4. Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo 15
1.3.3.5. Tác động tiêu cực của văn hoá doanh nghiệp 16
1.2.4. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp 16
1.2.4.1. Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
16
1.2.4.2. Cấp độ thứ hai: Những giá trị đƣợc tuyên bố (bao gồm các chiến lƣợc, mục
tiêu, triết lý của doanh nghiệp) 17
1.2.4.3. Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung (những niềm tin, nhận thức, suy
nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên đƣợc công nhận trong doanh nghiệp) 17
1.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp 18
1.2.5.1. Văn hóa dân tộc 18
1.2.5.2. Nhà lãnh đạo – Ngƣời tạo ra nét đặc thù cho văn hóa doanh nghiệp 20
1.2.5.3. Những giá trị văn hóa học hỏi đƣợc 21
1.2.6. Các dạng văn hóa doanh nghiệp 22
1.2.6.1. Phân theo sự phân cấp quyền lực 22
1.2.6.2. Phân theo cơ cấu và định hƣớng về con ngƣời và nhiệm vụ 24
1.2.6.3. Phân theo mối quan tâm đến nhân tố con ngƣời và mối quan tâm đến thành
tích 25
1.2.6.4. Phân theo vai trò của nhà lãnh đạo 26

2.2.2.3. Hệ thống các sản phẩm và dịch vụ. 64
2.2.2.4. Phƣơng thức tổ chức của Công ty. 68
2.2.2.5. Phƣơng thức giao tiếp của Công ty với xã hội. 75
2.2.2.6. Đánh giá cấp độ và phân loại văn hóa Công ty POS đã đạt đƣợc. 82
2.2.2.6. Các giải thƣởng tiêu biểu PTSC đạt đƣợc trong thời gian qua. 83
2.2.3. Đánh giá về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty POS. 84
2.2.3.1. Ƣu điểm. 84
2.2.3.2. Hạn chế. 86
CHƢƠNG 3 88
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY POS 88
3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm 2010. 88
3.1.1. Thuận lợi. 88
3.1.2. Khó khăn. 89
3.1.3. Phƣơng hƣớng hoạt động năm 2010: 89

v
3.2. Biện pháp 91
3.2.1. Đƣa bộ quy tắc ứng xử chung vào mọi hoạt động của Công ty 91
3.2.1.1. Cở sở của biện pháp 91
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp 92
3.2.2. Tăng cƣờng công tác thông tin, quảng cáo, tài trợ cho các hoạt động từ thiện 93
3.2.2.1. Cở sở của biện pháp 93
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của POS 93
3.2.3. Phát triển công nghệ, các hệ thống máy móc thiết bị 94
3.2.3.1. Cơ sở của biện pháp 94
3.2.3.2. Nội dung biện pháp 95
3.2.4. Phát huy những truyền thống tốt đẹp sẵn có lâu nay của toàn hệ thống PTSC vào
hoạt động của Công ty POS 96
3.2.4.1. Cơ sở của biện pháp 96

TSLĐ
Tài sản lƣu động
LN/VCSH
Tỉ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
LN/DTT
Tỉ suất lợi nhuận / doanh thu thuần
JVPC
Công ty Dầu khí Nhật Việt
KNOC
Công ty dầu khí quốc gia Hàn Quốc
PVC
Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam
JOC
Liên doanh điều hành Cửu Long
JRM
Nhà thầu J. Ray Mc Dermott
PTSC MC
Công ty dịch vụ cơ khí hàng hải PTSC
PTSC PS
Công ty dịch vụ khai thác dầu khí
VSP
ty cổ phần Đầu tƣ và Vận tải Dầu khí Vinashin
PVD
Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí
NSCP
Công ty Đƣờng Ống Khí Nam Côn Sơn
BP
Công ty Dầu khí Anh BP
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nhân sự của POS 37
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản qua các năm 44
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn qua các năm 47
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu 49
Biểu đố 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận 50
Biểu đồ 2.6: Các giá trị văn hoá doanh nghiệp cốt lõi của công ty POS 82

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các vai trò của thƣơng hiệu đối với ngƣời tiêu dùng 12
Hình 1.2: Các lớp của văn hóa doanh nghiệp 16
Hình 2.1. Hệ thống chi nhánh của Tổng công ty PTSC 31
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 34
Hình 2.3: Logo của Công ty 78

sắc văn hóa doanh nghiệp, chƣa nhìn nhận văn hóa doanh nghiệp nhƣ nền tảng, động
lực phát triển của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp và ảnh hƣởng của nó
trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh ngiệp mang ý nghĩa quan trọng, đặc là
đối với các doanh nghiệp thiên về dịch vụ nhƣ Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Lắp đặt,
Vận hành và Bảo dƣỡng công trình Dầu khí biển PTSC. Khoá luận với mong muốn
góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn hoá doanh nghiệp, vai trò của văn hóa đối với
sự phát triển của doanh nghiệp, tìm hiểu đặc trƣng văn hóa của doanh nghiệp để từ đó
thử đề xuất những biện pháp phát triển văn hoá phù hợp nhằm đẩy nhanh quá trình
phát triển của công ty.
Chính vì các lý do trên mà tôi đã chọn đề tài:
“PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY POS”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá văn hóa Công ty POS
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty POS
3. Phạm vi nghiên cứu:
Văn hóa doanh nghiệp là vấn đề tƣơng đối rộng lớn, bao gồm rất nhiều vấn đề của
công ty và lien quan đến nhiều lĩnh vực nghiên cứu mà trong phạm vi của khoá luận

2
không thể bao quát hết đƣợc. Do đó phạm vi nghiên cứu của khoá luận đƣợc giới hạn
trong phạm vi các đề xuất phát triển văn hóa doanh nghiệp cho một số vấn đề chính
của công ty.
- Khu vực nghiên cứu: Thành phố Vũng Tàu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Môi trƣờng văn hóa Công ty POS
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài:
- Phƣơng pháp thống kê mô tả
- Phƣơng pháp phân tích định
- Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp
- Phƣơng pháp phân tích định tính

Đối với một ngƣời hay một tổ chức kinh doanh cụ thể thì văn hóa tồn tại tiềm
ẩn trong họ nhƣ một nguồn lực, hệ giá trị… mà muốn khơi dậy, phát huy đƣợc cần có
thời gian, môi trƣờng và sự tác động phù hợp.
Văn hóa kinh doanh của các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp đƣợc nhận biết
qua hai phƣơng diện chính:
Thứ nhất, là lối kinh doanh có văn hóa, kiểu kinh doanh phù hợp với văn hóa
dân tộc và nhân văn chung của xã hội loài ngƣời. Nghĩa là, các nhân tố văn hóa đƣợc
vận dụng vào quá trình kinh doanh để tạo ra những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có
ích lợi cho con ngƣời và môi trƣờng sống, góp phần vào quá trình tiến bộ xã hội.
Thứ hai, là lối sống có văn hóa của chủ thể kinh doanh, tức là các quan niệm
sống, niềm tin, thái độ, thói quen và cách ứng xử, cách giao tiếp… mà chủ thể kinh
doanh tạo ra trong quá trình hoạt động và làm nghề kinh doanh của họ có tác dụng cổ
vũ, biểu dƣơng đối với kiểu kinh doanh có văn hóa mà họ đang theo đuổi.
Đây là hai thành tố chính của một hệ thống văn hóa kinh doanh vốn có mối
quan hệ biện chứng, hữu cơ và thống nhất với nhau. Trong đó, thành tố thứ hai có
trƣớc và sinh ra thành tố thứ nhất. Có nghĩa là bất kể một chủ thể kinh doanh nào thì
lối sống có văn hóa sẽ tạo ra lối kinh doanh có văn hóa. Đến lƣợt nó thì lối kinh doanh
có văn hóa sẽ cổ vũ, tác động trở lại đối với lối sống có văn hóa.
4
1.1.2. Các đặc trƣng của văn hóa kinh doanh
Văn hoá kinh doanh, là văn hoá của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, văn hoá
kinh doanh là một bộ phận của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội. Vì thế, nó cũng mang
những đặc điểm chung của văn hoá nhƣ:
- Tính tập quán:
Hệ thống các giá trị của văn hoá kinh doanh sẽ quy định những hành vi đƣợc chấp
nhận hay không đƣợc chấp nhận trong một hoạt động hay môi trƣờng kinh doanh cụ
thể. Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại nhƣ một khẳng định những nét độc đáo

- Tính khách quan
Mặc dù văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ quan của từng chủ thể
kinh doanh, nhƣng do đƣợc hình thành trong cả một quá trình vói sự tác động của rất
nhiều nhân tố bên ngoài nhƣ xã hội lịch sử, hội nhập… nên văn hoá kinh doanh tồn tại
khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh. Có những giá trị của văn hoá kinh
doanh buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận nó chứ không thể biến đổi nó theo ý
muốn chủ quan của mình.
- Tính kế thừa
Cũng giống nhƣ văn hoá, văn hoá kinh doanh là sự tích luỹ của tất cả các hoàn
cảnh. Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trƣng riêng biệt
của mình vào hệ thống văn hoá kinh doanh trƣớc khi truyền lại cho thế hệ sau. Thời
gian qua đi, những cái cũ bị loại trừ nhƣng sự sàng lọc và tích tụ qua thời gian sẽ làm
cho các giá trị của văn hoá kinh doanh trở nên giàu có, phong phú và tinh khiết hơn.
- Tính học hỏi
Có những giá trị của văn hoá kinh doanh không thuộc về văn hoá dân tộc hay văn
hoá xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra. Những giá trị đó có thể
đƣợc hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, từ kết quả của quá trình nghiên
cứu thị trƣờng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh hoặc đƣợc tiếp nhận trong quá trình giao
lƣu với các nền văn hoá khác… Tất cả các giá trị đó đƣợc tạo nên là bởi tính học hỏi
của văn hoá kinh doanh. Nhƣ vậy, ngoài những giá trị đƣợc kế thừa từ văn hoá dân tộc
và xã hội, tính học hỏi sẽ giúp văn hoá kinh doanh có đƣợc những giá trị tốt đẹp từ
những chủ thể và những nền văn hoá khác.
- Tính tiến hoá
Kinh doanh rất sôi động và luôn thay đổi, do đó văn hoá kinh doanh với tƣ cách là
bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ kinh
doanh và tình hình mới. Đặc biệt trong thời đại hội nhập việc giao thoa với sắc thái
kinh doanh của chủ thể khác nhằm trao đổi và tiếp thu những giá trị tiến bộ là điều tất
yếu.

6

thể hiện ngay từ ý thức quan điểm kinh doanh cho đến những ti thức về sự lựa chọn

7
mặt hàng, lựa chọn phƣơng thức hoạt động, từ hình thức, nội dung quảng cáo cho đến
phong cách giao tiếp ứng xử trong mọi mối quan hệ.
1.1.3. Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh
1.1.3.1. Nền văn hóa xã hội
Văn hoá kinh doanh là một bộ phận của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội. Vì vậy sự
phản chiếu của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội lên nền văn hoá kinh doanh là một
điều tất yếu. Mỗi cá nhân trong một nền văn hoá kinh doanh đều phụ thuộc vào một
nền văn hoá dân tộc cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân
tộc. Mức độ coi trọng tính cá nhân hay tính tập thể, khoảng cách phân cấp của xã hội,
tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp xã hội, tính đối lập giữa nam quyền và nữ
quyền, tính thận trọng… là những thành tố của văn hoá xã hội tác động rất mạnh đến
văn hoá kinh doanh.
Đồng thời, hoạt động kinh doanh luôn tồn tại trong một môi trƣờng xã hội nhất
định nên nhất thiết nó phải chịu ảnh hƣởng của văn hoá xã hội. Mỗi nền văn hoá xã
hội có những giá trị đặc trƣng riêng và có hệ quả đặc thù đối với hoạt động kinh.
1.1.3.2. Thể chế xã hội
Thể chế xã hội bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể
chế văn hoá, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế… là những yếu tố ảnh
hƣởng trực tiếp tới môi trƣờng kinh doanh và qua đó ảnh hƣởng sâu sắc tới việc hình
thành và phát triển văn hoá kinh doanh.
Chính sách của chính phủ và hệ thống pháp chế có ảnh hƣởng rất lớn đến chiến
lƣợc kinh doanh và các mối quan hệ bên trong của chủ thể kinh doanh.
Ngoài các yếu tố thuộc về các chính sách và hệ thống pháp chế của chính phủ
thì chính nền kinh tế thị trƣờng cũng đã đặt ra những yêu cầu cho sự phát triển của văn
hoá kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trƣờng, các đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành các
hoạt động sao cho đạt đƣợc doanh thu cao nhất với chi phí ít nhất. Để làm đƣợc mục
tiêu này, nhất thiết chủ thể kinh doanh phải có tri thức, có văn hoá để khai thác và sử

đó tác động trở lại hoạt động kinh doanh.
1.1.3.4. Quá trình toàn cầu hóa
Tiến trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế đã góp phần làm cho hoạt động
kinh doanh phát triển mạnh mẽ. Quá trình này mở cửa cho các nền kinh tế hòa nhập
cùng nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho các doanh nhân có cơ hội phát huy hết khả
năng của mình, nâng cao trình độ kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng.
trong quá trình toàn cầu hoá diễn ra sự giao lƣu giữa các nền văn hoá kinh doanh, đã
bổ sung thêm giá trị mới cho văn hoá kinh doanh mỗi nƣớc, làm phong phú thêm kho

9
tàng kiến thức về kinh doanh, biết cách chấp nhận những luật chơi chung, những giá
trị chung để cùng hợp tác phát triển. Đồng thời trong quá trình này, các giá trị văn hoá
truyền thống của các quốc gia đƣợc khơi dậy, làm tôn vinh tên tuổi của các quốc gia
đó trên thị trƣờng thế giới.
Hoạt động kinh doanh ngày càng mang tính toàn cầu, khả năng cạnh tranh quốc
tế ngày càng gay gắt nên đòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải khai thác các thế mạnh
trong đó văn hoá là một điển hình. Nền kinh tế toàn cầu làm cho môi trƣờng kinh
doanh biến đổi nhanh hơn và nâng cao chuẩn mực văn hoá hơn, điều đó đòi hỏi các
chủ thể phải xây dựng đƣợc nền văn hoá có tính thích nghi, có sự tin cậy cao độ để
cạnh tranh thành công. nếu không, họ sẽ không thể tồn tại.
1.1.3.5. Khách hàng
Các chủ thể kinh doanh tồn tại và phát triển không vì lợi nhuận trƣớc mà phải vì
một lợi nhuận lâu dài và bền vững. Với vai trò là ngƣời góp phần tạo ra doanh thu ,
khách hàng rất quan trọng vào việc tạo ra lợi nhuận lâu dài và bền vững cho chủ thể
kinh doanh. Nhất là trong xã hội hiện đại, khách hàng không mua sản phẩm thuần tuý,
họ muốn mua những giá trị, họ đƣa ra các quyết định dựa trên bối cảnh văn hoá chứ
không đơn thuần là những quyết định có tính chất thiệt hơn. Khách hàng ngày càng
đòi hỏi nhiều hơn, họ có tính cách, suy nghĩ, lập trƣờng riêng, có nghĩa là họ có văn
hoá riêng của họ. Cuộc sống càng hiện đại, cung cách buôn bán càng phát triển thì họ
càng đƣợc tự do hơn trong lựa chọn. do đó nhu cầu thẩm mỹ, trình độ dân trí về kinh

lý và đạo lý, chủ yếu là giá trị đạo đức của doanh nghiệp. Từ đó tạo nên một phong
thái văn hóa đặc thù của doanh nghiệp. Hay nói cách khác triết lý doanh nghiệp là cốt
lõi của phong cách, phong thái của doanh nghiệp.
Triết lý doanh nghiệp ít hiện hữu với xã hội bên ngoài, nó là tài sản tinh thần của
doanh nghiệp, là cái tinh thần “thấm sâu vào toàn thể doanh nghiệp, từ đó hình thành
một sức mạnh thống nhất”, tạo ra một hợp lực hƣớng tâm chung. Và triết lý doanh
nghiệp rất khó thay đổi, nó là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hóa của doanh
nghiệp.
Triết lý doanh nghiệp góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố có vai
trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này qua đó tạo nên một
nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp.
1.2.2.2. Đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh hoạt động kinh doanh có
tác động và chi phối hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh doanh tác động
tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc lƣơng tâm và sự kiểm soát, bình giá của

11
dƣ luận xã hội bằng các quan niệm chung về thiện- ác, đúng-sai, nghĩa vụ, danh dự…
có tính truyền thống, bền vững.
Kinh doanh là một nghề đầy rủi ro, phức tạp, nó đòi hỏi ngƣời làm kinh doanh
vừa phải có tài, vừa phải có đức mới đảm bảo sự phát triển hoạt động kinh doanh một
cách bền vững đƣợc.
Nếu hoạt động của doanh nghiệp có lợi cho mình đồng thời đem lại lợi ích cho
ngƣời khác, cho đất nƣớc, xã hội, thì hành động đó là có đạo đức. Đạo đức kinh doanh
đòi hỏi doanh nghiệp làm giàu trên cơ sở tận tâm phục vụ khách hàng, thông qua việc
tôn trọng quyền, lợi ích của khách hàng, giữ uy tín với khách hàng. Đạo đức kinh
doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc, thực hiện các nghĩa vụ
đối với Nhà nƣớc, việc kinh doanh phải thực hiện đúng đạo lý dân tộc và phù hợp với
các quy chuẩn về cái thiện và cái tốt chung của nhân loại. Đạo đức kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp đảm bảo những lợi ích của những ngƣời làm việc trong doanh

Vai trò của thƣơng hiệu đối với ngƣời tiêu dùng đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1: Các vai trò của thƣơng hiệu đối với ngƣời tiêu dùng

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể đổi mới, cải tiến mẫu mã sản
phẩm trên cơ sở kế thừa và phát huy những chi tiết cơ bản đã thực sự ăn sâu vào tâm
trí ngƣời tiêu dùng chứ không phải đổi mới theo kiểu “phủ đinh sạch trơn”. Nhƣ vậy,
thƣơng hiệu mới có thể trở thành bản sắc văn hóa của doanh nghiệp, là đặc trƣng ổn
định để giúp khách hàng phân biệt đƣợc doanh nghiệp và sản phẩm của họ với doanh
nghiệp và sản phẩm khác trên thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt.

Ngƣời tiêu
dùng yên tâm
về chất lƣợng
hàng hóa hay
dịch vụ
Ngƣời tiêu
dùng giảm
thiểu đƣợc rủi
ro trong mua
sắm
Ngƣời tiêu
dùng tiết kiệm
chi phí tìm
kiếm sản phẩm
Ngƣời tiêu
dùng khẳng
định giá trị
bản thân
Ngƣời tiêu

 Tinh thần làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp
Ngƣời lãnh đạo phải biết biến sự ép buộc nhân viên làm việc thành ý thức tự giác
và tinh thần làm việc đầy tự hào. Khi đó, tinh thần làm việc của các thành viên trong
doanh nghiệp sẽ trở thành một nét văn hóa đặc trƣng của doanh nghiệp.
 Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp đƣợc thể hiện thông qua sự
đoàn kết, hợp tác và quan tâm, chia sẻ với nhau. Mối quan hệ đó sẽ tạo ra sức mạnh
cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp mà các thành viên có mối
quan hệ tốt với nhau thì doanh nghiệp sẽ trở thành ngôi nhà chung của tất cả các thành
viên trong doanh nghiệp.
14
1.2.2.5. Phƣơng thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội
 Giao tiếp bằng lời
Giao tiếp trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp phải chú ý cách nói năng, sử
dụng câu từ sao cho đúng mực tạo thiện cảm với khách hàng. Không chỉ riêng ngƣời
lãnh đạo mà tất cả những ai thƣờng xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đều phải
rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói, kỹ năng nghe, kỹ năng phản hồi
sao cho hiệu quả. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp cồn thể hiện trong mối quan hệ với
nhà cung cấp, chính quyền, đối thủ cạnh tranh, báo chí…
 Giao tiếp không lời
Nhƣ quang cảnh của doanh nghiệp, bảng biểu, cờ hoa trong khuôn viên doanh
nghiệp, vệ sinh môi trƣờng; đồng phục hay cách ăn mặc của nhân viên, bảng tên… tất
cả phải thể hiện sự chuyên nghiệp, thông qua đó mà xã hội đánh giá và tin tƣởng
doanh nghiệp hay không.
1.2.3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp
1.2.3.1. Văn hóa kinh doanh là một nguồn lực và cách thức phát triển kinh
doanh lâu dài, bền vững.

1.2.3.3. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hƣớng tâm chung cho toàn doanh
nghiệp
Một nền văn hoá tốt giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng trung
thành của nhân viên đối với doanh nghiệp. Ngƣời lao động không chỉ làm việc vì tiền
mà còn vì những nhu cầu khác nữa. Từ mô hình nhu cầu con ngƣời của A.Maslow, có
thể thấy thật sai lầm nếu một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lƣơng cao là sẽ thu
hút, duy trì đựơc ngƣời tài. Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó lâu dài khi họ thấy
hứng thú khi đựơc làm việc trong môi trƣờng doanh nghiệp, cảm nhận đƣợc bầu
không khí thân thuộc trong doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng
tiến. Trong một nền văn hoá chất lƣợng, các thành viên nhận thức rõ vai trò của bản
thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung.
1.2.3.4. Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo
Tại những doanh nghiệp mà môi trƣờng văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh
sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên đƣợc khuyến khích để
tách biệt ra và đƣa ra những sáng kiến, thậm chí cả các nhân viên cấp cơ sở. Mặt khác,
những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty
lâu dài và tích cực hơn.
16
1.3.3.5. Tác động tiêu cực của văn hoá doanh nghiệp
Thực tế chứng minh rằng hầu hết các doanh nghiệp thành công đều có tập hợp
các “niềm tin dẫn đạo”. Trong khi đó, các doanh nghiệp có thành tích kém hơn nhiều
thuộc một trong hai loại sau: Không có tập hợp niềm tin nhất quán nào hoặc có mục
tiêu rõ ràng và đƣợc thảo luận rộng rãi nhƣng chỉ là mục tiêu mang tính chất định tính.
Ở một khía cạnh nào đấy, các doanh nghiệp hoạt động kém đều có nền văm hoá
doanh nghiệp “tiêu cực”.
Một doanh nghiệp có nền văn hoá tiêu cực có thể là doanh nghiệp mà cơ chế
quản lý cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và hệ thống tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status