Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những từ ngữ viết tắt
AT-VSLĐ : An toàn -vệ sinh lao động.
ATLĐ-VSLĐ: : An toàn lao động- Vệ sinh lao động.
VSV : Vệ sinh viên.
BHLĐ : Bảo hộ lao động.
BNN : Bệnh nghề nghiệp.
CĐ : Công đoàn.
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức.
CNV : Công nhân viên.
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá.
CNVC : Công nhân viên chức.
ĐKLĐ : Điều kiện lao động.
ĐKLV : Điều kiện làm việc.
KTAT : Kỹ thuật an toàn.
KHKT : Khoa học kỹ thuật.
NLĐ : Ngời lao động.
NSDLD : Ngời sử dụng lao động.
MTLV : Môi trờng làm việc.
MTLĐ : Môi trờng lao động.
PCCC : Phòng cháy chữa cháy.
PCCN : Phòng chống cháy nổ.
PTBVCN : Phơng tiện bảo vệ cá nhân.
TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt nam.
TNLĐ : Tai nạn lao động.
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động làm việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh
thần cho xã hội, con ngời làm việc ở những điều kiện làm việc khác nhau nhng
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ
thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao
động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong
phông gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng với ngời lao động tại chỗ
làm việc, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con ngời trong quá trình
lao động, tình trạng tâm lý của ngời lao động tại chỗ làm việc cũng đợc coi nh một
yếu tố gắn liền với điều kiện lao động. Môi trờng lao động là nơi mà ở đó con ng-
ời trực tiếp làm việc, tại đây thờng xuất hiện rất nhiều yếu tố, có thể rất tiện nghi,
thuận lợi cho ngời lao động song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con ngời
mà ta thờng gọi là yếu tố nguy hiểm và có hại .
1.3. Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Trong điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu
tố vật chất có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm có nguy cơ gây ra tai nạn lao
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động. Các yếu tố nguy hiểm có hại phát
sinh trong quá trình sản xuất đa dạng và nhiều loại. Đó có thể là:
- Các yếu tố vật lý nh nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và không
ion hoá ), bụi, tiếng ồn, rung, thiếu ánh sáng
- Các yếu tố hoá học nh chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng
xạ.
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật, siêu vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký sinh
trùng, các loại côn trùng, rắn...
- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian nhà x-
ởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý
1.4. Tai nạn lao động :
Tai nạn lao động là tai nạn xẩy ra trong quá trình lao động do kết quả của
sự tác động đột ngột từ bên ngoài hoặc làm tổn thơng hoặc làm phá huỷ chức năng
hoạt động của một bộ phận nào đó của cơ thể. Khi ngời lao động bị nhiễm độc đột
ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lợng lớn chất độc, có thể gây chết ngời ngay
và hạnh phúc của con ngời nên nó mang ý nghĩa chính trị, xã hội chủ nghĩa và
nhân đạo sâu sắc. Có nhận thức đúng nh vậy thì mới đặt nhiệm vụ BHLĐ đúng vị
trí và đúng tầm quan trọng của nó, mới đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ của
công tác BHLĐ trong lòng sự phát triển Kinh tế Xã hội của đất nớc.
2.2. Tính chất của công tác BHLĐ:
Để đạt đợc mục tiêu kinh tế Xã hội nh đã nêu, nhất thiết công tác BHLĐ
phải mang đầy đủ 3 tính chất :
- Tính chất KHKT: Vì mọi hoạt động của có để loại trừ các yếu tố nguy
hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều xuất phát
từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp KHKT. Các hoạt động điều tra,
khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hởng các yếu tố nguy hiểm có
hại cho con ngời cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm, các giải pháp đảm bảo an
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn đều là những hoạt động khoa học sử dụng các dụng cụ, ph ơng tiện khoa
học và do các cán bộ KHKT thực hiện.
- Tính pháp lý thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật,
các biện pháp về tổ chức xã hội về BHLĐ đợc thực hiện thì thể chế hoá thành
những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn để buộc mọi cấp
quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm túc thực hiện. Đồng thời phải tiến
hành thanh kiểm tra một cách thờng xuyên, khen thởng và xử phạt nghiêm minh
và kịp thời thì công tác BHLĐ mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết thực.
- Tính chất quần chúng rộng rãi và tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng lao
động đến ngời lao động đều là đối tợng cần đợc bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủ
thể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ ngời khác.
Mọi hoạt động của công tác BHLĐ chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý, mọi
ngời sử dụng lao động, đông đảo các bộ KHKT và ngời lao động tự giác tích cực
tham gia thực hiện các luật lệ, chế độ, tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện
làm việc, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
BHLĐ là hoạt động hớng về cơ sở và vì con ngời, trớc hết là vì ngời lao
xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng đến cơ thể ngời lao động từ đó đề ra các tiêu
chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu để ra các chế độ nghỉ
nghơi hợp lý, các biện pháp y học và các phơng hớng cho các giải pháp đó đối với
sức khoẻ ngời lao động. Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản lý và theo dõi
sức khỏe ngời lao động, phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các giải
pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp .
3.1.2 Các ngành khoa học kỹ thuật vệ sinh :
Đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHKT để loại trừ các yếu tố
có hại trong sản xuất, cải thiện môi trờng lao động, làm cho trờng trong khu vực
sản xuất trong khu vực đợc tiện nghi hơn, nhờ đó ngời lao động làm việc dễ chịu
hơn, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
cũng giảm đi.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.3 Kỹ thuật an toàn:
Là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức kỹ thuật nhằm bảo vệ
ngời lao động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong sản xuất.Để đạt đợc
điều đó, khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và đánh giá tình trạng an
toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất để đề ra những yêu cầu an toàn, sử dụng
các cơ cấu an toàn để bảo vệ con ngời khi tiếp xúc với những bộ phận nguy hiểm
của máy móc, tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình hớng dẫn, nội quy an
toàn buộc ngời lao động phải tuân theo khi làm việc. Việc áp dụng các thành tựu
mới của tự động hoá, điều khiển học để thay thế các thao tác nhằm cách ly ngời
khỏi những nơi nguy hiểm và độc hại là một phơng hớng hết sức quan trọng của
kỹ thuật an toàn. Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại ngay từ đầu
trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình thiết bị máy móc là một phơng h-
ớng mới tích cực để thực hiện việc vận chuyển từ Kỹ thuật an toàn sang An
toàn kỹ thuật.
3.1.4 Khoa học kỹ thuật về các phơng tiện bảo vệ ngời lao động .
Ra đời với nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế chế tạo những phơng tiện bảo vệ
làm bừa, làm ẩu.
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải tạo đIều kiện làm việc,
biết làm việc với các phơng tiện bảo vệ cá nhân, bảo quản, giữ gìn và sử dụng
chúng tốt nh là các công cụ sản xuất .
- Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị sản xuất
cơ sở. Duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên hoạt động trong các tổ sản xuất,
phân xởng và xí nghiệp .
- Từ góc độ của ngời sử dụng lao động, nội dung vận động quần chúng làm
tốt công tác BHLĐ còn có ý nghĩa là họ cũng phải tự giác thấy rõ trách nhiệm,
nghĩa vụ cũng nh quyền hạn trong công tác BHLĐ đợc pháp luật quy định để thực
hiện tốt công tác chế độ, chính sách, kế hoạch biện pháp BHLĐ.
Là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn nhất của ngời lao động, tổ chức công
đoàn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo phong trào quần chúng
làm BHLĐ.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.Các quy định nhà nớc về BHLĐ .
1. Các văn bản của chính phủ .
Đối với mỗi quốc gia, để thực hiện quan điểm và đờng lối, chính sách của
mình về công tác BHLĐ thông thờng đợc đa ra một luật riêng hay thành một ch-
ơng về BHLĐ trong Bộ luật lao động, ở nớc ta Nhà nớc đã ban hành những văn
bản pháp luật về bảo hộ lao động:
- Tháng 8 năm 1947 trong sắc lệnh lao động đầu tiên của nớc ta có 19SL,
trong các điều 113 và 140 đã nêu rõ : Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện đảm
bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân. Những nơi làm việc phải rộng
rãi, thoáng khí và ánh sáng mặt trời.
- Ngày 18 tháng 12 năm 1964, Hội đồng Chính phủ có nghị định 181/CP
ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ. Đây là văn bản tơng đối toàn diện và hoàn
chỉnh về BHLĐ ở nớc ta và chính thức đợc ban hành từ đó đến cuối năm 1991.
Điều lệ gồm 6 chơng, 38 điều.
với các yếu tố nguy hiểm, độc hại.
- Thông t số 08/LĐTB và XH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ lao động Thơng
binh và Xã hội hớng dẫn công tác huấn luyện về vệ sinh lao động và an toàn lao
động .
- Thông t số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động Thơng binh
và Xã hội hớng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động .
- Thông t số 20/1997 TT- LĐTB và XH ngày 17/12/1998 hớng dẫn về việc
khen thởng hàng năm về công tác BHLĐ.
- Thông t số 10/1998 TT-LĐTBXH ngày 28/5/1998 hớng dẫn thực hiện
trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân .
- Thông t số 13/TT-BYT ngày 2/10/1996 của Bộ y tế hớng dẫn thực hiện
việc quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghề
nghiệp .
* Ngoài ra còn một số văn bản khác có những điều, nội dung liên quan đến
BHLĐ quy định đối với các cơ sở nh :
+ Luật công đoàn 1990.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991.
+ Luật bảo vệ môi trờng 1993
+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1998.
Điều đó chứng tỏ công tác BHLĐ là một lĩnh vực rộng lớn liên nghành, đợc
đề cập trong tất cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ và công tác của xã hội .
III. Bộ máy tổ chức, quản lý công tác BHLĐ.
1. Hội đồng BHLĐ doanh nghiệp:
Đợc thành lập theo thông t số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày
31/10/1998. Là tổ chức phối hợp, t vấn về BHLĐ trong doanh nghiệp để đảm bảo
quyền tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ trong doanh nghiệp để đảm quyền
tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ của tổ chức công đoàn.
Cơ cấu hội đồng BHLĐ gồm:
viên
Người lao động
Người lao động
Các phòng ban
Các phòng ban
Công đoàn bộ
phận hoặc tổ
Công đoàn
Công đoàn bộ
phận hoặc tổ
Công đoàn
Hội đồng BHLĐ
Hội đồng BHLĐ
Giám đốc
(Người sử dụng lao động)
Giám đốc
(Người sử dụng lao động)
Công đoàn cơ sở
(Đại diện người lao động
Công đoàn cơ sở
(Đại diện người lao động
Phòng quản lý
tổng hợp
Phòng quản lý
tổng hợp
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán tài
Phối hợp với bộ phận y tế đo đạc các yếu tố có hại trong môi trờng lao
động, theo dõi tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đề xuất với ngời sử
dụng lao động các biện pháp khắc phục, biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ BHLĐ đề xuất biện pháp khắc phục.
- Điều tra thống kê các vụ tai nạn lao động theo quy định.
- Tổng hợp đề xuất kịp thời với ngời sử dụng lao động giải quyết các kiến
nghị của đoàn thanh tra kiểm tra và của ngời lao động.
- Dự thảo trình lãnh đạo, duyệt các báo cáo về BHLĐ của doanh nghiệp.
* Quyền.
- Đợc tham gia cuộc họp giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh
doanh, thực hiện BHLĐ.
- Đợc tham dự các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và
duyệt đồ án thiết kế, thi công nghiệm thu tham gia ý kiến về an toàn vệ sinh lao
động .
- Có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hay yêu
cầu ngời phụ trách sản xuất ra lệnh đình chỉ để thi hành các biện pháp cần thiết
đảm bảo an toàn và báo cáo với ngời sử dụng lao động .
a.Bộ phận y tế ( phòng y tế )
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức cho ngời lao động cách sơ cứu, tổ chức và bảo quản tủ thuốc , hộp
cấp cứu, thờng trực theo ca làm việc.
- Theo dõi tình hình sức khoẻ, khám sức khỏe định kỳ.
- Kiểm tra chấp hành điều lệ vệ sinh, phối hợp với bộ phận BHLĐ đo đạc
các yếu tố nguy hiểm độc hại.
- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trờng lao động .
- Theo dõi, hớng dẫn chế độ bồi dỡng bằng hiện vật.
- Tham gia điều tra các vụ tai nạn.
- Thực hiện thủ tục giám định thơng tật cho ngời lao động .
quy trình làm việc an toàn, sử dụng đúng phơng tiện BHLĐ.
- Tổ chức nơi làm việc an toàn, vệ sinh.
- Báo cáo kịp thời những hiện tợng thiếu an toàn, vệ sinh.
- Kiểm định, đánh giá an toàn, vệ sinh lao động trong tổ trong buổi họp về
sản xuất.
* Quyền:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ.
- Từ chối nhận ngời công việc hay dừng công việc của tổ nếu có nguy cơ đe
doạ tính mạng của tổ viên. Báo cáo kịp thời cho phân xởng để xử lý.
- Các phòng ban khác ngoài chức năng riêng của mình còn phải giúp bộ
phận BHLĐ theo dõi đánh giá, lập kế hoạch, biên soạn quy trình quy phạm, mua
sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động,
kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong công tác BHLĐ.
IV.công tác BHLĐ của tổ chức Công đoàn việt nam .
Công đoàn làm công tác BHLĐ vì BHLĐ có liên quan tới ba chức năng của
công đoàn .
Công tác BHLĐ của công đoàn đợc dựa trên cơ sở pháp lý là Bộ luật lao
động (1995) đã quy định cụ thể. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn về an toàn vệ
sinh lao động đợc quy định rõ tại nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính
phủ. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn doanh nghiệp còn đợc quy định trong
thông t 14/1998 ngày 31/10/1998 của lên đoàn BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN.
Nội dung của công tác BHLĐ của Công đoàn nói chung đợc quy định theo
nghị quyết 01 ngày 21/07/1995 của TLĐVN, nghị quyết gồm tám nội dung hoạt
động:
- Tham gia với cấp chính quyền, cơ quan quản lý, ngời sử dụng lao động
xây dựng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính
sách BHLĐ các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động .
- Tham gia với cơ quan nhà nớc xây dựng chơng trình BHLĐ Quốc gia,
hành pháp lệnh BHLĐ, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1992.
- Ngày 23 tháng 6 năm 1994 luật BHLĐ đợc Quốc hội thông qua tại kỳ họp
khoá IX và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Ngoài chơng IX và chơng
X quy định về an toàn lao động và những quy định riêng đối với lao động nữ còn
hàng chục điều ở các chơng khác liên quan đến BHLĐ.
- Ngoài ra, nhà nớc còn ban hành hàng chục thông t hớng dẫn, các chỉ thị về
các nội dung cụ thể của công tác bảo hộ lao động, đã thúc đẩy mạnh công tác
BHLĐ ở nớc ta.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nghị định 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định
chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ về thời gian làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi.
- Chỉ thị 13/CT/TTg ngày 26 tháng 03 năm 1998 của Thủ tớng Chính phủ
về tăng cờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG ii: GiớI THIÊụ chung về xí nghiệp
in công đoàn
I. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty In Công Đoàn Việt Nam là doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên
Đoàn Lao Động Việt Nam, trong thời kì chống Pháp tiền thân là nhà in Công
Đoàn đợc thành lập ngày 22 tháng 8 năm 1946 tại chiến khu Việt Bắc. Lúc đó
nhiệm vụ chủ yếu của công ty là in tài liệu, sách báo phục vụ cho công tác tuyên
truyền của đảng và công đoàn Việt Nam. Từ buổi đầu thành lập, với cơ sở vật chất
lạc hậu tới nay nhà máy đã phát triển thành công ty lớn mạnh với nhiều trang thiết
bị hiện đại. Từ năm 1976 đến năm 1979, công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp,
mọi hoạt động đều do Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam quyết định, xong thời
kì này công ty đạt năng xuất hoạt động khá cao gần 80% công suất thiết kế với số
lợng công nhân đông đảo, sản phẩm chủ yếu của công ty là báo lao động và một
- Phân xởng sách gồm 5 tổ sản xuất
* Các chức danh quản trị doanh nghiệp:
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Trởng phòng kỹ thuật- cơ điện và phó phòng
21
Ban Giám đốc
Phòng quản lý
tổng hợp
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
tài vụ
Phân xưởng
chế bản
Phân xưởng in
OFFSET
Phân xưởng
sách
Vi Bình Phơi
Tính bản bản
Offset offset offset
Mầu toshiba 5 mầu
Tổ Tổ Tổ gấp
báo OTK xén
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quản đốc phân xởng và phó quản đốc
- Tổ trởng và 10 tổ sản xuất
Các phân xởng sản xuất là nơi trực tiếp tạo ra các sản phẩm cho công ty.
những sản phẩm của công ty: theo bảng dới> Ngoài ra công ty còn in và đóng các
loại sách của NXB Lao động, NXB Hà Nội, NXB y học, NXB Giáo dục,...
TT Tên sản phẩm Số lợng Số mẫu Số trang in
1 Báo Lao Động 42.500 4/4 64
2 Quảng cáo, báo xuân 4.200 4/4 448
3 Báo văn nghệ trẻ 12.000 4/1 96
4 Báo nông thôn ngày nay 12.000 4/1 48
5 Báo văn hoá 5.500 4/4 80
6 Báo BHLĐ 6.000 2/2 56
7 Tạp chí sinh viên 12.000 2/2 64
8 Tạp chí đại học 300 2/2 48
9 Tạp chí tuổi xanh 5.000 2/2 48
10 Báo ngời làm vờn 14.000 4/4 24
11 Tạp chí dinh dỡng 15.000 2/2 64
12 Tạp chí nghiên cứu giáo
dục
12.000 2/2 80
13 Tạp chí CĐ dầu khí 2.000 4/4 64
14 Tạp chí CĐ xây dựng 2.000 4/4 80
Ngoài ra công ty còn in và đóng các loại sách của các nhà xuất bản :
*Sách của nhà xuất bản Lao Động
*Sách của nhà xuất bản Hà Nội
*Sách của nhà xuất bản Y Học
*Sách của nhà xuất bản Giáo Dục
*Sách của nhà xuất bản Kim Đồng
*sách của nhà xuất bản Mỹ Thuật
IV.Quy trình sản xuất:
1.Nguyên vật liệu:
Đối với công ty In Công Đoàn, nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất có một
số đặc điểm sau: Chủng loại rất đa dạng, phức tạp, số lợng nhiều vì sản xuất có
dung và phim ảnh của mẫu cần in.
- Chế bản: gồm sắp xếp chữ vi tính, và làm phim.
- Bình bản: sắp xếp tất cả các loại hình ảnh, dàn khuôn trên đế phim.
- Chế khuôn
- In
- Hoàn thiện sản phẩm
Với quy trình công nghệ sản xuất nh vậy, công ty có 3 phân xởng chính với
quy trình công nghệ nh sau:
25
Bản thảo Market
Sắp chữ điện tử cách mầu
Bình bản
Chế khuân
In
Hoàn thiện sản phẩm
Đóng gói giao hàng