Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phẩn quản lý đường sông số 8 thực trạng và giải pháp - Pdf 22

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG SỐ 8
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Tuyết
Lớp :TCDNA- K12
Khoa : Tài chính
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Hà Nội - 2013
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số
liệu trong chuyên đề chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào.Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP: Chi phí
DT : Doanh thu
ĐTNĐ : Đường thủy nội địa
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
NCVLĐ : Nhu cầu vốn lưu động
NVDH : Nguồn vốn dài hạn
NQR : Ngân quỹ ròng
ROS : Tỷ suất sinh lợi doanh thu

Bảng 2.8 2.2.5 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 32
Bảng 2.9 2.2.5 Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn và hệ số tự
tài trợ tài sản dài hạn
33
Bảng 2.10 2.2.5 ROS, ROA và ROE 34
Đồ thị 2.1 2.2.1 Cơ cấu tài sản 21
Đồ thị 2.2 2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
Sơ đồ 2.1 2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần
quản lý đường sông số 8
19
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lí của
ban lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lí tài chính.
Trình độ quản lí tài chính của ban lãnh đạo doanh nghiệp thể hiện qua sự
hiểu biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng xử lí các thông tin tài chính
của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững sự sống
còn của công ty. Do đó, công tác phân tích tài chính trong một doanh nghiệp
ngày càng trở nên quan trọng và hết sức cần thiết trong quá trình hoạt động của
các doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển đường
sông số 8, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tài chính doanh nghiệp tại
công ty Cổ phẩn Quản lý đường sông số 8- Thực trạng và giải pháp”.
Thực hiện đề tài này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty để ứng dụng phương pháp phân tích, từ đó đánh giá

1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số
liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng
tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ
trong doanh nghiệp đó
1
.
1.1.2. Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.Phân tích tài chính giúp người sử dụng thông tin đánh
giá chính xác khả năng tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh
nghiệp.Bởi vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều đối
tượng. Đối với mỗi đối tượng, lại có sự quan tâm theo giác độ và theo đuổi
những mục tiêu khác nhau.
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là
cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, giám đốc tài chính, dự
báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lí.
1
TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang: Giáo trình Phân tích tài chính
doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang số 10
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu- lợi tức cổ phần và
giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết
khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra

bao gồm các thông tin chung và thông tin theo ngành kinh tế.
Các thông tin chung là các thông tin phản ánh tình hình chung về kinh tế tại
một thời kì nhất định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Những thông tin cần quan tâm bao gồm :
- Thông tin về tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, đặc biệt với phạm vi trong nước
và khu vực.
- Các chính sách kinh tế lớn của nhà nước, chính sách chính trị, ngoại giao, pháp
luật, chế độ tài chính, kế toán có liên quan,…
- Thông tin về lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái, lạm phát,…
Các thông tin theo ngành kinh tế bao gồm: tầm quan trọng của ngành trong
nền kinh tế; các sản phẩm và hoạt động khác nhau của ngành; quy trình công
nghệ; các khoản đầu tư; quy mô thị trường và triển vọng phát triển;…Các thông
tin này đều trở thành cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp.
1.2.2. Thông tin bên trong doanh nghiệp
Thông tin nội bộ được phản ánh khá đầy đủ trong hệ thống các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện dựa trên cơ sở các
báo cáo tài chính, chủ yếu là: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thông thường bảng cân đối kế toán
được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, một bên phản
ánh tài sản, một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán có mặt hạn chế là dữ liệu mà chúng cung cấp thuộc về
quá khứ trong khi mục tiêu phân tích hướng đến tương lai. Tuy nhiên, bảng cân
đối kế toán vẫn là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh

chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được.
Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà
phân tích cần phải đọc và hiểu được hệ thống báo cáo tài chính.Qua đó, họ nhận
biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu
phân tích của họ.
1.3. Phương pháp sử dụng phân tích tài chính
1.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được thực hiện ở
bước khởi đầu của việc phân tích nhằm xác định vị trí, xu hướng biến động của
các chỉ tiêu phân tích.
Nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
Thứ nhất, Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì
được lựa chọn làm gốc so sánh. Gốc so sánh được xác định tùy thuộc vào mục
đích phân tích. Khi tiến hành so sánh cần có từ 2 đại lượng trở lên, các đại lượng
phải đảm bảo tính chất so sánh được.
Thứ hai, Điều kiện so sánh: Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải
đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính
toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Thứ ba, Kĩ thuật so sánh: Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể
hiện dưới 3 kĩ thuật so sánh dưới đây:
-So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối
lượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kì
phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kì phân tích
so với kì gốc đã được điều chỉnh theo tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có
liên quan theo hướng quyết định quy mô chung của chỉ tiêu phân tích.

sốchênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác ở chỗ để
xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về
giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó.
Phương pháp cân đối: là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh. Để xác định mức độ ảnh
hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích, người ta xác định chênh lệch giữa
thực tế với kì gốc của nhân tố ấy.Tuy nhiên, cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch
giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
1.3.4. Phương pháp phân tích số tỉ lệ
Phương pháp phân tích số tỉ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ số
của đại lượng tài chính.Sự biến đổi các tỷ số phản ánh sự biến đổi của các đại
lượng tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được các ngưỡng,
các định mức để từ đó đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so
sánh các tỷ số của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.3.5. Phương pháp dupont
Phương pháp dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương
hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một
hàm số của một loạt các biến số.
Với phương pháp này, nhà phân tích có thể tìm được những nhân tố,nguyên
nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể của doanh nghiệp,
từ đó thấy được mặt mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích khái quát sự biến động tài sản, nguồn vốn
Để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn, phương pháp chủ yếu
thường được sử dụng là phương pháp so sánh với kĩ thuật so sánh ngang và so
sánh dọc.

Khi NCVLĐ> 0: doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn do có một phần tài
sản kinh doanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba.
Khi NCVLĐ < 0: phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba của doanh
nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh.
c) Ngân quỹ ròng (NQR)
NQR = VLĐR – NCVLĐ = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
Khi NQR > 0: doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả ngay các khoản nợ
ngắn hạn cho chủ nợ khi đến hạn ( doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ).
Khi NQR < 0: doanh nghiệp chưa đủ tiền để thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ
khi đến hạn (doanh nghiệp thiếu hụt ngân quỹ).
1.4.3. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Sau khi tìm hiểu mối quan hệ của các yếu tố trong BCĐKT, nhà phân tích
có thể bắt đầu tìm hiểu về tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD).Người ta thường tiến hành phân
tích BCKQKD dạng so sánh ngang và dọc.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Dạng so sánh dọc cho thấy tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho
các loại chi phí như thế nào và phần lợi nhuận còn lại bao nhiêu.
Dạng so sánh dọc thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu trong BCKQKD
bằng cả số tuyệt đối và số tương đối, thể hiện rõ bản chất và xu thế của những
thay đổi đang diễn ra có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) có khả năng làm sáng tỏ
bản chất bên trong tình hình tài chính tại một hoàn cảnh cụ thể, một doanh
nghiệp cụ thể.
Để phân tích BCLCTT ta tập trung phân tích các chỉ tiêu sau:
a) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phải dương trong một thời gian dài thì

Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì có
bao nhiêu đồng là vốn vay.
- Hệ số tự tài trợ =
Hệ số này phản ánh trong nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng thì
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng là bao nhiêu, thể hiện mức độ độc lập về tài chính
của doanh nghiệp.
c) Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà HTK bình quân luân chuyển
trong kì.Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý
dự trữ của doanh nghiệp tốt.
- Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh
nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tỷ số này nói lên mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo doanh thu hay cụ thể
hơn cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tỷ số này đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của tài sản trong doanh
nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
d) Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) =
Tỷ suất này thể hiện cứ một trăm đồng doanh thu mà doanh nghiệp tạo ra
trong kì thì có bao nhiều đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các

quản lý đường sông về trực thuộc Cục ĐSVN trong đó có Đoạn quản lý đường
sông số 8.
- Quyết định số: 2811/QĐ-BGTVT ngày 22/9/2004 của Bộ trưởng Bộ
GTVT về việc sát nhập nguyên trạng Xí nghiệp Báo hiệu Đường sông vào Đoạn
QLĐS số 8 trực thuộc Cục ĐSVN.
- Công ty được thành lập theo Quyết định số 4012/QĐ- BGTVT ngày
25/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
và chuyển đoạn quản lí đường sông số 8 trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam
thành công ty cổ phần và được Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
giấy chứng nhận đăng kì kinh doanh số 0203002045 ngày 16/02/2006.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần quản lí đường sông số 8 là đơn vị quản lí đường thủy nội
địa khu vực được Cục đường sông Việt Nam giao quản lí 11 tuyến sông Trung
ương trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số tỉnh lân cận như Hải Dương,
Quảng Ninh, Thái Bình với tổng chiều dài là 215,3km, triển khai 757 báo hiệu
theo phương án Cục đường sông phê duyệt.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, nhằm tránh đầu tư dàn trải - không
hiệu quả và quá mạo hiểm, trước hết công ty đầu tư chiều sâu phát triển những
ngành nghề truyền thống, đầu tư phát triển dần một số ngành nghề có liên quan
đến sông nước nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Cụ thể, công ty đăng ký
ngành nghề hoạt động và kinh doanh sau:
1. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
2. Điều tiết đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
3. Nạo vét đảm bảo giao thông đường sông, khảo sát lập phương án và thực
hiện các công việc phụ trợ phục vụ đảm bảo an toàn ĐTNĐ.
4. Trục vớt thanh thải vật chướng ngại.
5. Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa các loại báo hiệu ĐTNĐ.

- Xí nghiệp Công trình và dịch vụ đường sông gồm: Ban điều hành xí nghiệp, Tổ
tàu HS14, Tổ duy tu và sửa chữa, Tổ dịch vụ và bảo vệ.
- Xí nghiệp Cơ khí và sản xuất báo hiệu đường sông gồm: Ban điều hành xí
nghiệp, Tổ sắt hàn, Tổ máy- điện- tiện, Tổ trang trí, Tổ bảo vệ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty cổ phần quản lý đường sông số 8
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
2
________________________
2
Theo quy chế tài chính công ty Cổ phần Quản lý đường sông số 8
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
2.2. Phân tích tài chính công ty cổ phẩn quản lý đường sông số 8
2.2.1. Phân tích khái quát sự biến động tài sản, nguồn vốn:
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
(1) (2) (3) (4) (5)
A.Tài sản ngắn hạn 77,74 80,44 85,94 81,17
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 10,46 10,31 27,88 39,17
II.Các khoản phải thu ngắn hạn 49,7 46,22 20,79 25,81
III.Hàng tồn kho 17,01 19,77 35 16,01
IV.Tài sản ngắn hạn khác 0,57 4,14 2,27 0,18
B.Tài sản dài hạn 22,26 19,56 14,06 18,83
I.Tài sản cố định 21,03 16,31 13,66 18,28
II.Tài sản dài hạn khác 1,23 3,25 0,4 0,55
Tổng cộng tài sản 100 100 100 100
A.Nợ phải trả 29,73 38,28 47,43 41,59

các khoản tương đương tiền tăng còn các khoản phải thu và hàng tồn kho có
chiều hướng giảm đi.Việc tăng tiền và các khoản tương đương tiền từ 10,46%
năm 2009 lên 39,17% năm 2012 có thể làm tăng chi phí sử dụng vốn của công
ty.Tỷ trọng tài sản dài hạn giảmnhưng có xu hướng tốt hơn ở năm 2012 thể hiện
công ty đã nâng cấp, mua mới một số thiết bị phục vụ cho dịch vụ đường thuỷ
nội địa. Về cơ bản cho thấy sự thay đổi tỷ trọng tài sản của công ty theo xu
hướng tốt như giảmvốn bị ứ đọng, tiền và các khoản tương đương tiền lớn đảm
bảo khả năng thanh toán.Tuy nhiên, công ty nên có chiến lược kinh doanh đầu tư
nhằm làm giảm lượng tiền mặt dư thừa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12

Trích đoạn TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status