Nghiên cứu phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá ven biển thừa Thiên Huế - Pdf 22



iLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công
trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận án là trung
thực, nội dung trích dẫn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc. Những kết luận
khoa học của luận án chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.

Tác giả luận án Nguyễn Tài Phúc ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các cơ
quan, ñơn vị và cá nhân ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo UBND tỉnh, Lãnh ñạo và
Chuyên viên các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế và 5 huyện Phú
Lộc, Phú Vang, Hương Trà, Quảng ðiền và Phong ðiền ñã nhiệt tình ñóng
góp ý kiến, cung cấp tài liệu và những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành

Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ ñồ, biểu ñồ xii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu ñề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Những ñóng góp của luận án 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN VÙNG ðẦM PHÁ VEN BIỂN 7
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế 7
1.2 ðặc ñiểm và vai trò của phát triển nuôi trồng thuỷ sản 13
1.3 Nội dung, hình thức và các nhân tố tác ñộng ñến phát triển nuôi
trồng thuỷ sản 23
1.3.1 Nội dung của phát triển nuôi trồng thuỷ sản 23
1.3.2 Các hình thức nuôi trồng thủy sản 27
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nuôi trồng thuỷ sản 31
1.4 Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 36
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển ở một
số nước trên thế giới 36
1.4.2 Phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam và những bài học kinh
nghiệm 40
Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1 ðặc ñiểm vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 49
2.2 Phương pháp nghiên cứu 68 iv

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 68

v

triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 133
3.5.1 Những thuận lợi và thành tựu của phát triển nuôi trồng thuỷ sản
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 133
3.5.2 Những khó khăn, hạn chế và vấn ñề ñặt ra ñối với phát triển nuôi
trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 134
Chương 4 ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI
TRỒNG THUỶ SẢN VÙNG ðẦM PHÁ VEN BIỂN THỪA
THIÊN HUẾ 138
4.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm
phá ven biển Thừa Thiên Huế 138
4.1.1 Quan ñiểm phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế 138
4.1.2 ðịnh hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế 144
4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng
ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 151
4.2.1 Giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản 152
4.2.2 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế 158
4.2.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng ñầm phá ven biển phục vụ phát
triển nuôi trồng thuỷ sản 162
4.2.4 Huy ñộng mọi nguồn vốn ñầu tư phát triển nuôi trồng thuỷ sản 167
4.2.5 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào nuôi trồng
thuỷ sản và làm tốt công tác bảo quản sau thu hoạch 170
4.2.6 Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thuỷ sản 176
4.2.7 ðổi mới và hoàn thiện các chính sách kinh tế và tăng cường sự hỗ
trợ của Nhà nước 180
KẾT LUẬN 183

FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc dân
GO Tổng giá trị sản xuất
IDRC Trung tâm phát triển và nghiên cứu quốc tế
LðNNBQ Lao ñộng nông nghiệp bình quân
MI Thu nhập hỗn hợp
NLN Nông lâm ngư
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
ODA Hổ trợ phát triển chính thức viii
QC Quảng canh
QCCT Quảng canh cải tiến
SS So sánh
SL Sản lượng
SX Sản xuất
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TðPTBQ Tốc ñộ phát triển bình quân
TSXK Thủy sản xuất khẩu
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
USD ðô la Mỹ
VA Giá trị gia tăng
VðPVB Vùng ñầm phá ven biển
WB Ngân hàng thế giới
WCED Hội ñồng thế giới về môi trường và phát triển
XD Xây dựng
XDCB Xây dựng cơ bản


- 2004 77 x

Bảng 3.4 Quy mô và kết quả nuôi trồng thuỷ sản của hộ vùng ñầm phá
ven biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 - 2004 79
Bảng 3.5 So sánh một số chỉ tiêu về quy mô ñầu tư, kết quả và hiệu
quả giữa các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thuỷ sản
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế năm 2004 81
Bảng 3.6 Quy mô, cơ cấu diện tích các hình thức nuôi trồng thuỷ sản
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 -
2004 83
Bảng 3.7 Tình hình giao ñất nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ñầm phá ven
biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 - 2004 86
Bảng 3.8 Vốn ñầu tư và cơ cấu nguồn vốn ñầu tư nuôi trồng thuỷ sản
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 -
2004 89
Bảng 3.9 Nhu cầu và mức ñộ ñầu tư vốn cho nuôi trồng thuỷ sản vùng
ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế năm 2004 90
Bảng 3.10 Thị trường các yếu tố ñầu vào của nuôi trồng thuỷ sản vùng
ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế năm 2004 92
Bảng 3.11 Thị trường tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng vùng ñầm phá ven
biển Thừa Thiên Huế năm 2004 93
Bảng 3.12 Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm
phá ven biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 - 2004 98
Bảng 3.13 Diện tích nuôi tôm các ñịa phương vùng ñầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 - 2004 99
Bảng 3.14 Sản lượng và cơ cấu sản lượng nuôi trồng thuỷ sản vùng
ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế giai ñoạn 1998 - 2004 101
xii
Bảng 3.27 Kết quả ước lượng hàm sản xuất ñối với nuôi tôm theo các
ñịa phương vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 124
Bảng 3.28 Kết quả ước lượng hàm sản xuất ñối với nuôi tôm vùng
ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 129
Bảng 3.29 Năng suất cận biên của một số yếu tố ñầu vào ñối với nuôi
tôm vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế 131
Bảng 4.1 Dự kiến chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá
ven biển Thừa Thiên Huế ñến năm 2010 150
Bảng 4.2 Dự kiến thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế ñến năm 2010 153
Bảng 4.3 Dự kiến diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế ñến năm 2010 159
Bảng 4.4 Dự kiến xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phát triển
nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biểnThừa Thiên Huế
ñến năm 2010 164
Bảng 4.5 Dự kiến vốn và nguồn vốn ñầu tư phát triển nuôi trồng thuỷ
sản vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế ñến năm 2010 168
Bảng 4.6 Dự kiến một số chỉ tiêu về công tác chuyển giao kỹ thuật
nuôi trồng thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên
Huế ñến năm 2010 171
Bảng 4.7 Dự kiến phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng
thuỷ sản vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế ñến năm
2010 177
xiii

phá ven biển với gần 22.000 ha, lớn nhất khu vực ðông Nam Á và ñược xếp
vào loại lớn của thế giới. Hệ thống ñầm phá Tam Giang, Cầu Hai, Lăng Cô
chạy dọc suốt 5 huyện ven biển Thừa Thiên Huế từ Phong ðiền ñến Phú Lộc,
một vùng ñầm phá nước lợ với hệ sinh thái sông biển ñặc sắc, là ñiều kiện tự
nhiên rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại thủy sinh, một lợi thế cho
các ngành nông lâm, ngư nghiệp, ñặc biệt là nuôi trồng thủy sản phát triển.
Tuy nhiên, dân cư sống trong vùng ñầm phá ven biển còn nhiều khó
khăn, kinh tế chậm phát triển và thu nhập bình quân ñầu người thấp hơn mức
bình quân chung của tỉnh. Một trong những nguyên nhân chính của tình hình
ñó là do chưa có biện pháp khai thác tốt lợi thế của vùng ñể phát triển kinh tế.
Dân cư 5 huyện ven biển chiếm hơn 60% dân số tỉnh Thừa Thiên Huế,
trong ñó hai phần ba có ñời sống gắn với việc khai thác trực tiếp hoặc gián
tiếp nguồn lợi tài nguyên ñầm phá ven biển. Trong những năm gần ñây sự
phát triển nhanh các ngành khai thác nguồn lợi ñầm phá mà chủ yếu là ngành
nuôi trồng thủy sản, ñặc biệt là nghề nuôi tôm với nhiều hình thức và trình ñộ 2
sản xuất khác nhau ñã làm thay ñổi một phần diện mạo của toàn vùng, ñời
sống của một bộ phận dân cư ñã ñược cải thiện ñáng kể, bộ mặt nông thôn
vùng ñầm phá ven biển có nhiều khởi sắc.
Tuy nhiên, sự bùng nổ nuôi trồng thủy sản một cách tự phát và ồ ạt
cũng ñã dẫn ñến nhiều bất cập, làm cho không gian của hệ thống ñầm phát bị
chia cắt manh mún, ảnh hưởng ñến sự phát triển của các ngành kinh tế khác,
môi trường ñầm phá ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn lợi thủy sản trong
mấy năm gần ñây bị giảm sút, một bộ phận không nhỏ dân cư có ñời sống
thấp và bấp bênh, sống du canh du cư gặp nhiều rủi ro, ñây ñang là những vấn
ñề kinh tế, xã hội và môi trường bức xúc cần giải quyết [67].
Trong bối cảnh ñó nhiều câu hỏi lớn ñược ñặt ra liên quan ñến phát
triển nuôi trồng thuỷ sản ñể làm sao vừa khai thác hợp lý lợi thế so sánh, vừa

Thiên Huế.
- Báo cáo chuyên ñề “ðánh giá và phân tích những thay ñổi lịch sử
trong sử dụng vùng ñầm phá vào mục ñích nông nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên
Huế” (2001) của dự án Quản lý tổng hợp vùng ven bờ Việt Nam Hà Lan -
nghiên cứu thí ñiểm ở Thừa Thiên Huế. Báo cáo ñã mô tả khá chi tiết quá
trình khai thác, sử dụng vùng ñầm phá vào các mục tiêu nông nghiệp, sự thay
ñổi sinh kế của người dân vùng ñầm phá qua các thời kỳ, ñưa ra những biện
pháp nhằm tăng thu nhập cho dân cư trong vùng và giữ vững môi trường hệ
thống ñầm phá Tam Giang, Cầu Hai.
- Báo cáo tổng kết dự án “Nghiên cứu quản lý nguồn lợi sinh học hệ
ñầm phá Tam Giang” của tổ chức IDRC Canada tài trợ, do Trường ñại học
Nông lâm, Trường ñại học Khoa học, Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế phối hợp
thực hiện 1997 - 2001. Kết quả nghiên cứu cho rằng, phát triển cộng ñồng gắn
với quản lý tài nguyên vùng ñầm phá là giải pháp phù hợp, cần ñược mở rộng 4
trong vùng. Một số mô hình quản lý nguồn lợi ñầm phá dựa vào cộng ñồng ñã
ñược xây dựng và trình diễn bước ñầu ñánh giá thành công.
- Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản, Bộ Thuỷ sản ñã có nhiều công
trình nghiên cứu về vùng ñầm phá, vùng ñất ngập nước ven biển miền Trung.
Trong ñó, có một số công trình liên quan ñến vùng ñầm phá ven biển Thừa
Thiên Huế gồm quy hoạch tổng thể khai thác các vùng ñầm phá, quy hoạch
tổng thể nuôi trồng thuỷ sản trên các vùng ñất ngập nước, quy hoạch tổng thể
vùng nuôi tôm có tính công nghiệp của Thừa Thiên Huế. ðây là những ñịnh
hướng mang tính khoa học và thực tiễn sâu sắc cho việc khai thác, sử dụng có
hiệu quả và bền vững vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế.
- Báo cáo tổng kết ñề tài khoa học cấp Bộ "Nghiên cứu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế theo hướng xuất khẩu và
bền vững" - của PGS. TS Hoàng Hữu Hoà mã số: B2001 - 12.08, (2003). ðề

ven biển Thừa Thiên Huế có hiệu quả và bền vững.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi
trồng thủy sản vùng ñầm phá ven biển.
- ðánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản, phân tích những
nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả nuôi trồng một số loài thuỷ sản
chủ yếu gắn với tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng ñầm phá
ven biển Thừa Thiên Huế.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trồng thủy sản của
vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế một cách hiệu quả và bền vững.
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu 6
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát
triển nuôi trồng thủy sản với các chủ thể là các ñịa phương, cơ sở, ñơn vị, hộ gia
ñình nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu
Vấn ñề có thể ñược xem xét từ nhiều góc ñộ và phạm vi khác nhau.
Tuy nhiên, ph
ạm vi nghiên cứu chủ yếu của ñề tài này chỉ giới hạn bởi các
khía c
ạnh cụ thể sau ñây:
- Về thời gian: ðánh giá sự phát triển nuôi trồng thủy sản trong những
năm 1998 - 2004; ñề xuất ñịnh hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển
nuôi trồng thủy sản ñến năm 2010.
- Về không gian: Vùng ñầm phá ven biển Thừa Thiên Huế.
- Về nội dung: ðánh giá hệ thống tổ chức quản lý, quy mô, kết quả
sản xuất và hình thức nuôi trồng thuỷ sản; xác ñịnh và phân tích các nhân tố

hưởng, cho dù thông thường chúng có ñược ghi nhận như các thước ño chính
thức của sản phẩm quốc dân hay không. ðiều ñó có nghĩa tăng trưởng kinh tế
là toàn bộ quá trình dẫn ñến sản lượng tính theo ñầu người cao hơn. Vì thế, ñể
biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng mức tăng lên của tổng
sản phẩm hay tổng sản phẩm bình quân ñầu người. Mức tăng lên này ñược thể
hiện cả bằng số tuyệt ñối và số tương ñối. Tuy nhiên, khi xem xét tăng trưởng
kinh tế trong phạm vi không gian của một vùng hay một ngành thì việc sử
dụng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân ñầu người (GDP) là rất khó thực
hiện. Vì thế, ñể ñánh giá ñúng mức tăng trưởng kinh tế của vùng, ngành phải
sử dụng các chỉ tiêu sản lượng (Q), giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA)
hay thu nhập hỗn hợp (MI) tính trên ñầu người ñể thay thế [33]. Dĩ nhiên sự
thay thế này không hoàn toàn chính xác mà chỉ ñánh giá ñược ở những khía
cạnh chủ yếu nhất ñịnh, do vậy khi ñánh giá sự tăng trưởng kinh tế người ta
thường sử dụng hệ thống nhiều chỉ tiêu kết hợp nhằm bổ trợ cho các chỉ tiêu
chủ yếu như thu nhập bình quân ñầu người. 8
Từ các vấn ñề ñã ñề cập, chúng tôi cho rằng: tăng trưởng kinh tế là một
phạm trù kinh tế diễn tả ñộng thái biến ñổi về mặt số lượng sản phẩm hàng
hoá dịch vụ của nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm về quy mô,
sản lượng hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm).
Nếu tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của một ñịa phương, một ngành, một
vùng hay của một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng bởi lẽ vấn ñề quan tâm của mọi
nền kinh tế chung quy lại chính là khả năng thoả mãn nhu cầu của con người
ngày càng tăng.
Sự tăng trưởng kinh tế sẽ làm thay ñổi cơ cấu kinh tế, bởi khi thu nhập
của người dân tăng lên sẽ làm cho thói quen tiêu dùng của họ thay ñổi. Những
người có thu nhập thấp thường chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu như lương thực,

kinh tế ñem ñến cho người dân của mình nhiều phúc lợi cao nhất hay là một
nền kinh tế cải thiện với tốc ñộ nhanh nhất. Tuy nhiên, không thể phủ ñịnh
một ñiều rằng: sự thành công của một nền kinh tế bằng cách này hay cách
khác có quan hệ trực tiếp ñến phúc lợi con người. Adam Smith ñã chỉ ra ñiều
này từ những năm 1776. Ông ta khẳng ñịnh rằng của cải của một quốc gia
ñược xác ñịnh không phải bằng lượng vàng trong ngân khố quốc gia, quy mô
hải quân và lục quân hoặc sự thành công của một số ngành công nghiệp của
ñất nước, mà ñược xác ñịnh bằng lượng hàng hoá và dịch vụ mà toàn bộ dân
số của quốc gia ñó có thể có ñược [dt 30]. Nói cách khác của cải của một
quốc gia là một số hàng hoá và dịch vụ nhất ñịnh mà những cá nhân sinh sống
tại quốc gia ñó ñược thụ hưởng. Nền kinh tế vận hành tốt là nền kinh tế cung
cấp mức phúc lợi cao nhất cho nhiều người nhất. Có thể không bao giờ có
ñược sự nhất quán hoàn toàn về cách ñể ño lường phúc lợi cá nhân một cách
chính xác, bởi có thể cái làm tăng mạnh phúc lợi của người này lại có thể hầu
như không làm tăng gì cả ñối với người khác. Thậm chí, nếu có thể thống nhất 10
chính xác cái gì quyết ñịnh phúc lợi của con người thì vẫn còn gặp nhiều khó
khăn trong việc ño lường chính xác từng yếu tố một làm tăng phúc lợi của con
người [30]. Tất nhiên, chúng ta có thể sử dụng các thước ño chung, từ ñó cho
phép có những nhận xét ñánh giá về mức sống và chất lượng cuộc sống của
con người ñược thay ñổi như thế nào theo thời gian. Như vậy, nếu tăng trưởng
kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường thì người ta
coi ñó như là sự phát triển kinh tế, nghĩa là tăng trưởng cả về lượng và về chất.
Tóm lại, phát triển kinh tế là là phạm trù kinh tế diễn tả ñộng thái biến
ñổi cả số lượng và chất lượng của cuộc sống. Nó ñặt tăng trưởng kinh tế trong
mối quan hệ với các vấn ñề xã hội và môi trường. Như vậy, phát triển kinh tế
có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, trong một
thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và

phát huy hiệu quả của tăng trưởng thông qua một hệ thống kế hoạch và chính
sách phát triển [dt 33].
ðịnh nghĩa của Ngân hàng thế giới (WB) trong báo cáo phát triển thế
giới năm 1992: Nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống,
nâng cao dịch vụ giáo dục, y tế và bình ñẳng về cơ hội là tất cả những thành
phần cơ bản của phát triển kinh tế. Ngoài ra, bảo ñảm các quyền chính trị và
công dân là mục tiêu phát triển rộng hơn [dt 30].
Tóm lại, có rất nhiều quan ñiểm về phát triển và chúng ngày càng trở
nên phức tạp hơn. ðể dễ hiểu, có thể xem phát triển kinh tế là một quá trình
lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao
gồm có sự tăng lên về quy mô sản lượng tạo ra, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
xã hội và môi trường ñược giữ vững.
Từ những vấn ñề nêu trên có thể rút ra nhận xét cơ bản về mối quan hệ
giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. ðó là, cần phân biệt sự khác nhau giữa
tăng trưởng và phát triển, sự phân biệt này không phải là vấn ñề thuật ngữ mà 12
chính là vấn ñề nhận thức về sự tiến bộ của mỗi quốc gia và rộng hơn nữa là
sự tiến bộ của nền văn minh thế giới. Tăng trưởng chưa là phát triển nhưng
không thể nói phát triển mà không có sự tăng trưởng.
Phát triển ñược hiểu một cách ñúng ñắn nhất là phát triển bền vững.
ðiều quan trọng trong phát triển bền vững là quan tâm ñến thế hệ tương lai
trong khi ñang tìm cách ñáp ứng nhu cầu hiện tại. Vấn ñề này càng có ý nghĩa
quan trọng ñối với phát triển nuôi trồng thủy sản, bởi nó cho phép giảm bớt
việc khai thác nguồn lợi, tài nguyên môi trường sinh thái của vùng và của
quốc gia, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Chúng ta biết rằng ñồng hành với sự phát triển của nền văn minh nhân
loại trong thế kỷ 20 ñã nảy sinh nhiều vấn ñề nổi cộm như dân số tăng nhanh,
ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, thiên tai bão lụt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status