SKKN: Rèn kĩ năng ghi nhớ hệ thống từ vựng và từ loại tiếng việt cho học sinh lớp 9 - Pdf 23

TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CƯ KUIN
TRƯỜNG THCS EATIÊU


Đề tài: Rèn kĩ năng ghi nhớ hệ thống từ vựng và từ loại tiếng Việt
cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền
Tổ : Văn – Địa

EaTiêu, Tháng 01 năm 2012

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 1-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
MỤC LỤC
- Đặt vấn đề ……………………………………………… Trang 03
- Nội dung …………………………………………………… Trang 04
+ Cơ sở lí thuyết ………………………… ………… Trang 04
+ Thực trạng dạy học ……………………………… Trang 07
+ Các biện pháp …………………………………… Trang 07
- Kết quả thực hiện………………………………………… Trang 13
- Kết luận …………………………………………………… Trang 14
- Tài liệu tham khảo …………………………………………Trang 15

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 2-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)

Các biện pháp đã thực hiện … )
- Phần 3 : Kết quả thực hiện và Kết luận.Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 3-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
B. PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
* Khái niệm về từ của tiếng Việt :
Giáo sư Đỗ Hữu Châu định nghĩa : “ Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm
tiết cố định bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong
những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn
nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để đặt câu”.
1. Từ vựng :Từ vựng được hiểu là tập hợp tất cả những cụm từ cố định và đơn
vị tương đương với từ trong ngôn ngữ.
a.Các lớp từ được phân loại dựa theo cấu tạo:
Dựa vào số hình vị ( hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để cấu tạo từ -
Trong giảng dạy chúng ta gọi là tiếng ), từ trong tiếng Việt gồm từ đơn và từ
phức :
*Từ đơn : là từ chỉ có một hình vị , có 2 loại từ đơn
- Từ đơn đơn âm : 1 hình vị = 1 âm tiết ( VD : nhà, trường, lớp…)
- Từ đơn đa âm : có 1 hình vị nhưng lại có hơn 1 âm tiết (các từ mượn được
phiên âm trực tiếp như : a-xít , pê-nê-xi-nin …)
*Từ phức : là từ có từ hai hình vị trở nên .
Dựa vào quan hệ giữa các hình vị để chia từ phức thành từ ghép và từ láy.
- Từ ghép : có quan hệ ý nghĩa ( tự thân các âm tiết có nghĩa chủ yếu là nghĩa
từ vựng ) . Dựa vào kiểu quan hệ ý nghĩa để chia từ ghép thành :
+ Từ ghép đẳng lập :các tiếng có quan hệ bình đẳng với nhau về nghĩa ( VD :
nhà cửa, học hành, trường lớp…)

bằng logic nào đó.
Ví dụ : đẹp – xấu , lên – xuống , cao – thấp …
- Từ đồng âm : Là những từ giống nhau về hình thức âm thanh nhưng khác
nhau về nghĩa.
Ví dụ : Con ngựa đá con ngựa đá .
c. Các lớp từ khác nhau về nguồn gốc :
- Từ thuần Việt : thường được hiểu là những từ do người Việt tạo ra bằng
chính chất liệu âm thanh của tiếng Việt.
Ví dụ : đầu , bù nhìn, sạch sẽ, long lanh …
- Từ mượn :
+ Gốc Hán : bộ phận quan trọng nhất của lớp từ này là từ Hán Việt ( là những
từ của tiếng Việt được mượn ở tiếng Hán từ đời nhà Đường(618-907) trở về
sau, các từ này được người Việt đọc theo âm Tràng An đời Đường - cách đọc
Hán Việt ). Bên cạnh từ Hán Việt còn có những từ Hán cổ ( VD: chém, ngà,
buồng…)
+ Gốc Âu : gồm
▫ Gốc Pháp : pê-nê-xi-nin , ô-xi, …
▫ Gốc Anh : ma-ket-tinh , in-tơ-nét …
▫ Gốc Nga : xô viết , bôn-sê-vích …
d. Các lớp từ khác nhau về phạm vi sử dụng :
- Từ toàn dân : Từ được sử dụng phổ biến trong toàn dân.
Ví dụ : bố , mẹ …
- Từ địa phương : Từ được sử dụng trong một địa phương nhất định.
Ví dụ : ba, má…( Phương ngữ Nam Bộ)
- Thuật ngữ : Từ chỉ khái niệm khoa học công nghệ , thường được dùng trong
các văn bản khoa học công nghệ.
Ví dụ : ẩn dụ ,phân số thập phân…
- Biệt ngữ xã hội : Những từ ngữ chỉ được dùng trong những tầng lớp xã hội
nhất định .
Ví dụ : ngỗng ( điểm 2) …( Học sinh thường sử dụng )

từ từ từ từ từ từ từ từ từ từ từ từ
* Trong chương trình Ngữ văn THCS học sinh được học các kiến thức về từ
loại theo hai bộ phận :
+ Các từ loại chính : danh từ ( cụm danh từ), động từ(cụm động từ), tính từ
(cụm tính từ)
+ Các từ loại khác : số từ, đại từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ,quan hệ từ, trợ từ,
tình thái từ, thán từ .
* Ghi chú : (1): Tiền phó từ
(2): Hậu phó từ

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 6-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
II.THỰC TRẠNG DẠY- HỌC TỪ VỰNG VÀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT :
- Kiến thức về từ vựng, từ loại tiếng Việt trải đều ở bốn khối 6,7,8,9 cụ thể :

Kiến
thức
Lớp
TỪ VỰNG TỪ LOẠI
6
- Từ và cấu tạo từ, từ nhiều
nghĩa, từ mượn.
- Các phép tu từ : so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, hoán dụ.
-Danh từ ( cụm danh từ), động từ
(cụm động từ),tính từ (cụm tính
từ),phó từ, số từ, lượng từ, chỉ từ.
7
- Từ ghép, từ láy, từ đồng nghĩa,

tiêu chí khác nhau ( như đã trình bày ở phần I.Cơ sở lí thuyết).Nói như Eran
Kantz “Khi phân loại các thứ thành từng nhóm thì chắc chắn chúng ta sẽ dễ
dàng nhớ chúng hơn”, chúng tôi cũng đã giúp học sinh ghi nhớ kiến thức theo
cách ấy .

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 7-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
Tức là, thay vì tổng kết theo các mục như trong sách giáo khoa, chúng tôi tổ
chức hướng dẫn học sinh tổng kết về lí thuyết bằng các sơ đồ và bảng hệ thống
kiến thức trước giúp học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết , rồi sau đó mới tổ
chức luyện tập …
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể :
1. Lập sơ đồ hệ thống kiến thức bằng kĩ thuật bản đồ tư duy :
a. Bản đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý
tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
b.Cách làm :
- Bước 1: Viết tên chủ đề chính ở trung tâm.
- Bước 2 : Từ chủ đề chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh
chính viết một nội dung lớn của chủ đề xoay quanh chủ đề trung tâm nói trên.
- Bước 3 : Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp các nội
dung thuộc nhánh chính đó.
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
(Từ năm học 2011-2012, dựa trên những thành công đã đạt được ở các năm
học trước, chúng tôi tiếp tục áp dụng phần mềm Mind Map trong các bài giảng
điện tử của mình với mục đích tiếp tục giúp học sinh phát huy tính tích cực chủ
động trong học tập đồng thời hỗ trợ hiệu quả các phương pháp dạy học của
giáo viên )
2. Lập bảng hệ thống kiến thức :
a. Lập bảng hệ thống kiến thức là hướng dẫn học sinh tổng kết các đơn vị

TỪ
(Phân loại dựa vào nghĩa của từ)
TỪ TỪ TỪ TỪ
NHIỀU NGHĨA ĐỒNG ÂM ĐỒNG NGHĨA TRÁI NGHĨA
↓ ↓ ↓ ↓
Từ có thể có Những từ có âm Những từ khác nhau Là hiện tượng
một nghĩa hay giống nhau nhưng về hình thức âm của những từ
nhiều nghĩa nhưng nghĩa khác thanh, có nghĩa giống từ tạo thành từng
xa nhau, không liên nhau hoặc gần cặp mà các từ
quan gì với nhau giống nhau trong mỗi cặp từ,
tương phản nhau
về ý nghĩa trên cùng
một mặt bằng
logíc nào đó .
Vd:…………. Vd:…………. Vd:…………. Vd:………….
a.3
TỪ THUẦN VIỆT Vd:………….
TỪ Hán cổ(Vd:………)
(Phân loại theo Gốc Hán
nguồn gốc) TỪ MƯỢN Hán Việt (Vd:……)

mượn T.Anh(Vd:)
Gốc Âu mượn T.Pháp(Vd:)
mượn T. Nga(Vd:)

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 9-
TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
a.4

TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
a.7
a.8 BÀNG HỆ THỐNG CÁC PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
TT BIỆN PHÁP KHÁI NIỆM VÍ DỤ
1 So sánh Là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng,
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
…………
2 Ẩn dụ Là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
…………
3 Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự
vật, hiện tượng, khái niệm có quan hệ gần gũi với nó nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
…………
4 Nhân hóa Là gọi tên sự vật, cây cối,đồ vật… bằng những từ ngữ vốn
được dùng để gọi hoặc tả người; làm cho thế giới loài vật,
cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người…
…………
5 Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
…………
6 Nói giảm
nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
…………
7 Điệp ngữ Là cách lặp lại từ ngữ hoặc kiểu câu nhằm làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh…

b. PHẦN TỪ LOẠI
b.1.Danh từ, động từ, tính từ :
TỪ
LOẠI
Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
KHẢ NĂNG KẾT HỢP CHỨC VỤ
NGỮ PHÁP
( Thường gặp)
Phía
trước
Từ
loại
Phía sau
Danh
từ
Chỉ sự vật(người,vật,hiện
tượng, khái niệm)
những,
các ,
một
DT này , kia ,
nọ
- Chủ ngữ
Động
từ
Chỉ hoạt động,trạng thái
của sự vật.
Hãy ,
đừng ,
chớ

……………
Tình thái
từ
Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu
cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm
của người nói.
……………

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 12-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Những giải pháp trên đã được tôi thực hiện trong hai năm học 2009-2010,
2010-2011 và tiếp tục thực hiện trong năm học 2011-2012 ở các lớp 9A và 9B
trường THCS EaTiêu trong các tiết dạy về từ vựng và từ loại trong chương trình
Ngữ văn 9, cụ thể là :
+ Tiết 43,44,49,52,59 phần Tổng kết từ vựng .
+ Tiết 148,149 phần Tổng kết ngữ pháp.
+ Tiết 21, 25 bài Sự phát triển của từ vựng.
+ Tiết 33 bài Trau dồi vốn từ.
Với giải pháp này, chúng tôi đã giúp học sinh lớp 9 nâng cao khả năng ghi nhớ
một cách có hệ thống và chính xác các kiến thức được học, rèn cho các em kĩ
năng làm việc có bài bản, khoa học , từ đó phát huy vai trò chủ động, tích cực
của các em trong quá trình lĩnh hội các tri thức khoa học ….Giúp các em có
một cái nhìn hệ thống nhất, khái quát nhất về kiến thức từ vựng và từ loại được
học trong toàn bộ chương trình Ngữ văn THCS tạo nền tảng vững chắc để các
em học tốt bộ môn Ngữ văn ở bậc học Trung học phổ thông.
- Kết quả được đối chiếu cụ thể như sau :
bộ môn mà mình phụ trách…
Trong khuôn khổ một bài viết nhỏ, tôi xin được trao đổi một số vấn đề liên
quan về kinh nghiệm mà tôi đã áp dụng thành công trong quá trình giảng dạy
của bản thân, rất mong được đón nhận các ý kiến đóng góp , trao đổi , bổ sung
của các đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm này ngày càng phát huy giá trị
trong thực tiễn dạy học…
Xin được trân trọng cảm ơn.


Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 14-
TRƯỜNG THCS EATIÊU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM(NĂM HỌC 2011 – 2012)
* TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục & Đào tạo , Sách giáo khoa Ngữ văn ( 6,7,8,9 )
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo , Sách giáo viên Ngữ văn ( 6,7,8,9 )
3. Ngữ pháp Tiếng Việt, Đinh Văn Đức
4. Tạp chí Ngôn ngữ , số 02/2003

Đề tài : Rèn kĩ năng ghi nhớ từ vựng và từ loại tiếng Việt cho học sinh lớp 9.
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền -Trang 15-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status