Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Ở Việt Nam, hệ thống NH được hình thành khá sớm và đã đóng góp rất
nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sự nghiệp
đổi mới, góp phần tích cực trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong
giai đoạn đầu Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO). Các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Vì
thế, các doanh nghiệp đòi hỏi phải có nguồn vốn đủ mạnh để có thể cạnh tranh
với các doanh nghiệp nước ngoài. Ngân hàng và các tổ chức tín dụng - nơi có
thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, là mạch máu
nuôi sống nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong
xã hội.
Mối quan hệ tài chính giữa các Ngân hàng thương mại với các doanh
nghiệp và các cá nhân sẽ tác động tích cực, trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh
doanh. Bởi lẽ, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp bắt buộc
phải có nguồn tài chính dồi dào, có quan hệ tín dụng rộng rãi với các Ngân
hàng để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang phải gánh
chịu một sức ép rất lớn, vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa
đối mặt với những thử thách không nhỏ về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt
động. Mà hoạt động Ngân hàng lại là một hoạt động phức tạp và hàm chứa
nhiều rủi ro. Trong hoạt động của các Ngân hàng, bên cạnh các rủi ro thông
thường (rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường…) còn có thêm rủi ro tín dụng –
một loại rủi ro cực kỳ quan trọng, xảy ra khi người đi vay không đảm bảo
được khả năng trả nợ cho Ngân hàng khi đến hạn . Như vậy, vấn đề cấp bách
nhất hiện nay của Ngân hàng là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải
thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng
khác.
Đối với Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ hoạt động
Kết quả phân tích dựa trên:
+ Phương pháp so sánh qua các năm theo tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối
và phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm để phân tích các chỉ
tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu phân theo thời
gian, theo thành phần kinh tế và một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của
Ngân hàng.
+ Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích rõ
ràng hơn.
Từ đó rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến những rủi ro mà Ngân hàng gặp
phải.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 2
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
4. Phạm vi Nghiên cứu
4.1. Thời gian nghiên cứu
Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy chủ yếu trong ba năm hoạt động
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ
4.2. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh
Cần Thơ
Số liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi Phòng Kế toán Ngân
hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ.
4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà
Nội chi nhánh Cần Thơ và tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng trong
ba năm từ 2009 – 2011 để thấy một cách tổng thể về những rủi ro của ngân
hàng gặp phải từ đó tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
4.4 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề được trình bày
thành 3 chương chính, bao gồm:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
+ Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi, vi mô sản xuất.
+ Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc
đẩy lưu thông hàng hóa.
1.1.4. Bản chất của tín dụng
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay, nghĩa là vốn (tiền tệ hoặc
giá trị vật tư hàng hóa) được chuyển từ người cho vay sang người đi vay.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 4
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất, nhưng người đi vay
không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời trong một thời gian nhất
định.
- Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng và người đi vay phải hoàn trả lại vốn cho người cho vay.
1.1.5. Đặc điểm của tín dụng
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này là có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.6. Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng ( sau đây gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia thành
nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau.
1.1.6.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
- Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại
sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
Cho vay tiêu dùng cá nhân.
Cho vay bất động sản.
Cho vay nông nghiệp.
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Là phương tiện tạo cho Ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn
vốn khác để hoàn trả hay bảo chi.
Có hai loại hình đảm bảo tín dụng:
- Đảm bảo đối vật: là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để chủ
nợ Ngân hàng có được quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách vay,
nhằm tạo ra nguồn thu khi người mắc nợ không trả nợ hay không có khả năng
trả nợ.
- Đảm bảo đối nhân: là một hợp đồng qua đó một người – người bảo
lãnh cam kết với Ngân hàng sẻ thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng trong
trường hợp khách vay vốn mất khả năng thanh toán.
1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.2.1. Rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 6
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
- Là rủi ro phát sinh khi một trong các chủ thể tham gia hợp đồng tín
dụng không có khả năng thanh toán cho các chủ thể còn lại. Trong hoạt động
của công ty rủi ro tín dụng phát sinh khi công ty bán chịu hàng hóa và khách
hàng mua chịu thất bại trong việc trả nợ. Trong hoạt động Ngân hàng, rủi ro
tín dụng xảy ra khi khách hàng mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó.
Ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay hoặc là
thời hạn nhận lại nợ gốc và lãi kéo dài so với hợp đồng đã ký kết giữa Ngân
hàng và khách hàng.
- Rủi ro tín dụng xảy ra trong nhiều hoạt động mang tín chất tín dụng
của Ngân hàng từ khâu huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Chính vì vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro quan trọng nhất, cơ bản nhất của
Ngân hàng. Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do
nhiều nguyên nhân. Vì vậy rủi ro tin dụng là rủi ro mà NHTM thường gặp
phải nhiều nhất.
1.2.1.2. Một số nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
tâm lý lo sợ trong dân cư, họ tranh nhau rút tiền trước hạn trong khi các khoản
tiền này đang được đầu tư. Dưới áp lực này sẽ đưa đến sự phá sản hàng loạt
Ngân hàng, gây nên tác hại nghiêm trọng đến nền kinh tế. Hậu quả là nền kinh
tế đi vào tình trạng suy thoái, lạm phát gia tăng, tình hình an ninh chính trị xã
hội mất ổn định.
- Đối với quan hệ quốc tế: do tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong
nước bất ổn định sẽ dẫn đến sự suy thoái, khủng hoảng kinh tế chính trị của
các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
1.2.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm hai nhóm chính:
- Rủi ro giao dịch gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp
vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín
dụng.
+ Rủi ro đảm bảo là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các
điều khoản trong các hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và mức độ an
toàn của nó.
+ Rủi ro nghiệp vụ là loại rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho
vay như xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc
thực hiện cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay co vấn đề.
- Rủi ro danh mục gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại là loại rủi ro xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng
biệt của mỗi chủ thể đi vay.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 8
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
+ Rủi ro tập trung là loại rủi ro mà mức dư nợ cho vay được dồn vào
một số khách hàng, một số ngành kinh tế.
1.2.2. Yếu tố pháp lý và phân loại nợ
Nợ xấu ngày càng cao đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 3 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định.
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những
nhóm nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Dựa vào cách phân loại trên ta
dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tốt nếu
nợ nhóm 1 chiếm trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng hơn hẳn các
nhóm khác.
Tỷ lệ trích dự phòng cho mỗi nhóm nợ là:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
+ Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro
quan trọng nhất, cơ bản nhất của Ngân hàng. Nó xảy ra trong nhiều hoạt động
mang tính chất tín dụng của Ngân hàng từ khâu huy động vốn, cho vay, bảo
lãnh, cho thuê tài chính nên nó là rủi ro mà NHTM thường gặp phải nhiều
Mức độ rủi ro tín dụng =
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 11
Dư nợ
Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
1.2.3.4. Vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ số đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu hồi
nợ vay của Ngân hàng là nhanh hay chậm.
Công thức tính :
Vòng quay vốn tín dụng =
1.2.3.5. Thời gian thu nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt
thời gian. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì thời gian thu hồi nợ càng cao, tốc độ luân
chuyển vốn của Ngân hàng càng nhanh
Công thức tính:
Thời gian thu nợ bình quân =
1.2.3.6. Tỷ lệ quỹ dự phòng trên Tổng dư nợ
Công thức tính :
Tỷ lệ quỹ dự phòng/tổng dư nợ =
Tóm lại: qua chương 1 chúng ta đã làm quen với các khái niệm về tín
dụng Ngân hàng và rủi ro tín dụng. Qua một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín
dụng và rủi ro tín dụng chúng ta sẽ đi vào phân tích các chỉ tiêu đánh giá của
Ngân hàng.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 12
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh
doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới
của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành
Phố Cần Thơ trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long. Năm 2006, là năm đánh dấu sự thay đổi và bước phát triển mạnh mẽ
của Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội, mạng lưới hoạt động kinh doanh của SHB đã
mở rộng khắp trong địa bàn TP. Cần Thơ và một phần tỉnh Hậu Giang.
Hiện nay vốn điều lệ của SHB đã đạt 4.815.795.470.000 và tiếp tục
tăng vốn điều lệ lên trong những năm tới nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển. Tuy bây giờ hội
sở chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội không còn được đặt ở TP.
Cần Thơ nữa nhưng chi nhánh Ngân hàng SHB Cần Thơ vẫn là một trong
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 13
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
những địa bàn chiến lược của Ngân hàng SHB trong việc phát triển và mở
rộng mạng lưới. Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ luôn
đi đầu trong việc tăng trưởng và hoạt động hiệu quả.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban giám đốc
- Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của các phòng ban theo nhiệm vụ,
chức năng và phạm vi hoạt động.
- Bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên,
ký quyết định cho các cán bộ công nhân viên đi học bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 14
BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc
Phó Giám đốc
- Trưởng phòng
- CV HTTD
P. Tái thẩm định:
- Trưởng phòng
- CV TTĐ
Tổ Marketing:
- Tổ Trưởng
- NV Marketing
P. QL & XLNợ CVĐ:
- Trưởng phòng
- NV XLN
PHÒNG GIAO
DỊCH
PHONG ĐIỀN
PHÒNG GIAO DỊCH
XUÂN KHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
TRẦN PHÚ
PHÒNG GIAO
DỊCH
BÌNH THỦY
PHÒNG GIAO
DỊCH
THẠNH AN
PHÒNG GIAO
DỊCH
THỐT NỐT
PHÒNG GIAO
DỊCH
AN HÒA
sinh trong ngày, giao chỉ tiêu tài chính quyết toán khoản tiền lương đối với chi
nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách.
Có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra các nghiệp vụ kế toán tài chính,
kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán kế toán.
* Phòng ngân quỹ
Phòng ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân
phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân khi có phát
sinh trong ngày.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 15
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp
vụ ngân quỹ phát sinh trong mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót lên
bảng cân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám Đốc.
* Phòng kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của nhà nước
và điều lệ hoạt động của Ngân hàng trong công tác tài chính của các phòng
ban.
* Phòng công nghệ thông tin
- Thực hiện quản lý thông tin trong Ngân hàng như tập hợp các báo cáo, thống
kê các số liệu, lưu trữ thông tin, thanh toán thông qua máy tính…
* Các phòng giao dịch
- Giao dịch với khách hàng ở các địa phương.
- Báo cáo số liệu về hội sở
S
T
T
PGD
GIÁM ĐỐC PGD K
S
Ngân hàng cung cấp những dịch vụ tín dụng, đồng thời thu nhận tiền
gửi tiết kiệm của nhân dân, tiền vay từ các tổ chức cơ quan tài chính trong
nước và quốc tế, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu,… để huy động nguồn vốn duy
trì sự phát triển của Ngân hàng.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 16
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
Tín dụng Ngân hàng còn thể hiện vai trò và ý thức của Ngân hàng đối
với nhân dân, giúp nhân dân hiểu rõ được trách nhiệm quyền lợi của mình
trong việc vay vốn.
Tín dụng Ngân hàng còn có vai trò thúc đẩy gia tăng sản xuất, nâng đỡ
hộ nghèo, cải tạo bộ mặt xã hội nhất là khu vực hay địa bàn mà Ngân hàng
đảm nhận.
2.2.2. Chức năng hoạt động
Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần thơ là một chi nhánh trực
thuộc Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội Việt Nam nên có đầy đủ chức năng của
Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội Việt Nam. SHB có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép và được Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng quản trị phê chuẩn theo quy định.
SHB sẽ trở thành Ngân hàng bán lẽ đa năng hàng đầu tại Việt Nam,
phấn đấu trở thành một tập đoàn tài chính cung cấp sản phẩm, dich vụ đa dạng
cho thị trường có chọn lựa, Ngân hàng hoạt động bền vững và an toàn, phát
triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2.3. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng là:
- Huy động vốn: khai thác và thu nhận tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, các hình thức huy
động vốn.
- Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn và các loại hình kinh doanh
khác.
- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác bao gồm: thu, phát tiền mặt,
275.787.105.01
7 409.447.006.631
Thu từ lãi
114.844.717.07
9 266.352.241.281 385.788.544.209
Thu ngoài lãi 4.766.740.480 9.434.863.736 23.658.462.422
Tổng Chi phí
109.574.556.88
7
246.865.067.94
5 354.697.386.110
Chi phí lãi 82.795.465.884
203.135.965.56
3 296.554.132.407
Chi ngoài lãi 26.779.091.003 43.729.102.382 58.143.253.703
Lợi nhuận trước
thuế 10.036.900.672 28.922.037.072 54.749.620.521
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng qua ba năm cụ thể như sau:
Về thu nhập: năm 2009 là 119.611.457.559, năm 2010 là
275.787.105.017 tăng 156.175.647.458 tương đương 130,57% đến năm 2011
đạt 409.447.006.631 tỉ lệ gia tăng so với năm 2010 là 133.659.901.614 tương
đương 48,46%.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 18
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
Về chi phí: năm 2009 là 109.574.556.887, năm 2010 là
275.787.105.017 tăng 137.290.511.058 tương đương 125,29% tới năm 2011
so với năm 2010 tăng thêm 107.832.318.165 tương đương 43,68%.
Về lợi nhuận trước thuế: tăng qua ba năm, so với năm 2009 thì năm
- Ngân hàng đã chủ động và tích cực xây dựng một hệ thống công nghệ
hoàn chỉnh trong nghiệp vụ kế toán, tín dụng, thẩm định phù hợp với hoạt
động của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
2.4.2. Khó khăn
- Lãi suất tiền gửi biến động thường xuyên do áp lực cạnh tranh.
- Số lượng và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng ngày càng mở
rộng tạo sức ép ngày càng lớn dối với mọi ngân hàng.
- Tình hình xử lý nợ tồn đọng còn gặp nhiều khó khăn do còn phụ
thuộc nhiều vào cơ quan pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người dân
chưa cao.
- Tình hình kinh tế phức tạp do nhiều yếu tố: lạm phát, khủng hoảng
kinh tế, thiên tai, dịch bệnh… làm ảnh hưởng đến tình hình trả nợ của khách
hàng.
2.5. Mục tiêu và phương hướng đầu tư sắp tới của ngân hàng
2.5.1 Mục tiêu
Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, tự bền vững về tài
chính; áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tiện ích
thuận lợi, đa dạng, tạo thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân
cư ở đô thị; nâng cao và duy trì khả năng sinh lời; phát triển và bồi dưỡng
nguồn nhân lực cạnh tranh; thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập nền
kinh tế quốc tế.
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 20
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
- Tổng tài sản dự kiến đạt: 75.000 tỷ đồng.
- Vốn huy động : 66.500 tỷ đồng
- Tỷ lệ an toàn vốn: 15%- 20%
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ vốn điều lệ bình quân (ROE): 20% -
22%
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ tổng tài sản bình quân (ROA): 1,7% -
2%
trên thé giới, vay vốn từ các định chế tài chính quốc tế như: ADB, IFC, FMO,
DEG,… Đồng thời tìm kiếm đối tác cổ đông chiến lược, các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư mua cổ phiếu SHB.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát trước trong và sau khi phát
sinh mọi nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của từng bộ phận nghiệp vụ nhằm
hạn chế tối đa mọi rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng “ văn hóa SHB” tạo ra một môi trường văn hóa làm việc
chuyên nghiệp và hiệu quả đồng thời khẳng định uy tín, thương hiệu bản sắc
văn hóa doanh nghiệp riêng của SHB.
2.6. Phân tích thực trạng tín dụng Ngân hàng qua 3 năm (2009-
2011)
2.6.1. Tình hình hoạt động tín dụng
2.6.1.1 Doanh số cho vay
Bảng 2.2: Thể hiện tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua 3
năm 2009- 2011
ĐVT: Triệu đồng
chỉ tiêu
năm 2010/2009 2011/2009
2009 2010 2011 số tiền % số tiền %
Doanh số
cho vay
1
.528.824 4.856.715
6.839.83
9
3
.327.891 217,68%
1
.983.124 40,83%
Doanh số
được thể hiện phần nào qua doanh số thu nợ. Sau đây là tình hình thu nợ tại
chi nhánh qua 3 năm được minh họa bằng hình sau:
Hình 2: Doanh số thu nợ của Ngân hàng
Hình 2: Doanh số thu nợ của Ngân hàng
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số thu nợ qua 3 năm như sau:
năm 2009 đạt 1.163.632 triệu đồng , năm 2010 đạt 4.672.063 triệu đồng tức
tăng 3.508.431 triệu đồng tương đương 301,51%. Năm 2011 đạt 6.233.319
triệu đồng tăng hơn năm 2010 1.561.256 triệu đồng tương đương 33,42% .
Doanh số thu nợ mỗi năm mỗi tăng thể hiện công tác thu hồi nợ của Ngân
hàng được thực hiện tốt, nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả tốt.
Tóm lại, để đạt được kết quả như trên là một sự cố gắng lớn của Ngân
hàng Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Cần Thơ, nhằm bảo đảm kịp thời thu hồi
nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, Ngân hàng đã cố gắng
nắm bắt những thông tin về khách hàng, đôn đốc nợ đến hạn, kịp thời đề ra
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 23
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
các biện pháp xử lý nợ quá hạn để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất.
2.6.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong 3 năm 2009-
2011
- Tình hình dư nợ:
Nếu như doanh số cho vay của ngân hàng phản ánh quy mô hoạt động
tín dụng, doanh số thu nợ phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng thì đến đây dư
nợ là một yếu tố phản ánh thực tế kết quả hoạt động của ngân hàng. Dư nợ của
ngân hàng trong năm được xác định bằng cách lấy dư nợ từ cuối năm cũ
chuyển sang cộng với doanh số cho vay trong năm và trừ đi doanh số thu hồi
được trong năm. Với việc tính toán như vậy thì dư nợ sẽ phản ánh chính xác
hơn về tốc độ sử dụng vốn so với tốc độ huy động vốn, phản ánh mức độ đầu
tư và liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân
Tổng
1.137.36
0 100 1.322.012 100 1.928.532 100 184.652
16,24
% 606.520 45,88%
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
GVHD: ThS. Trương Hoàng Phương SVTH: Cao Vũ Hây 24
Rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng SHB Cần Thơ
Hình 3: Tình hình dư nợ theo thời hạn của Ngân hàng
Hình 3: Dư nợ theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 2009- 2011
Do nhu cầu tăng trưởng tín dụng hàng năm theo chỉ tiêu mà ngân
hàng đề ra, thêm vào đó nhu cầu tín dụng trên địa bàn trong những năm gần
đây cũng tăng cao hơn làm cho doanh số cho vay gia tăng , nhưng kỳ hạn của
mỗi hợp đồng tín dụng là khác nhau nên kì hạn thu nợ cũng khác nhau do đó
những dư nợ tín dụng cũng tăng.
Nhìn vào số liệu ta thấy: tổng dư nợ của Ngân hàng luôn tăng trưởng,
nhưng chỉ có dư nợ ngắn hạn là tăng trưởng đều, còn dư nợ trung và dài hạn
có lúc tăng lúc giảm và tỷ trọng trong tổng dư nợ ngày càng giảm: năm 2009
chiếm 22%, năm 2010 còn 19% và năm 2011 tiếp tục giảm chỉ còn 16% trong
tổng dư nợ.
* Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn của Ngân hàng vẫn chiếm ưu thế trong tổng dư nợ. Dư
nợ năm sau luôn cao hơn năm trước: năm 2010 dư nợ là 1.076.655 triệu đồng
so với năm 2009 là 886.800 triệu đồng thì dư nợ tăng 189.855 triệu đồng
tương đương 21,41%. Đến năm 2011 tăng thêm 534.635 triệu đồng tương
đương 49,66% so với năm 2010. có sự gia tăng dư nợ ngắn hạn trong thời gian
qua là do Ngân hàng muốn cân đối giũa cho vay và huy động. vì nguồn tiền
huy động chủ yếu là ngắn hạn nên để tránh rủi ro thì Ngân hàng cũng phải hạn
chế cho vay dài hạn mà tập trung cho vay ngắn hạn. thêm nữa là lãi suất quá
cao nên khách hàng chủ yếu vay để sản xuất ngắn, thu hồi vốn nhanh và một