BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ
CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NHẠ LỘC
Giảng viên hướng dẫn: TH.S. PHẠM VĂN CƯ
Sinh viên thực hiện : TRỊNH THỊ THANH HUYỀN
Mã số sinh viên : 12011753
Lớp : DHKT8AVLTH
THANH HÓA, THÁNG 06 - 2014
PHOTO QUANG TUẤN
ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: ; Fabook: vttuan85
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
MỤC LỤC
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng đa
dạng. Sản xuất những gì mà con người tiêu dùng cần chứ không phải những gì
mà mình có là nhiệm vụ của nhà sản xuất, còn việc làm thế nào để đưa sản phẩm
tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tốt
nhất lại là nhiệm vụ của các công ty thương mại. Tuy nhiên, dù là doanh nghiệp
sản xuất hay thương mại thì mục tiêu lợi nhuận vẫn được đặt lên hàng đầu. Do
sản phẩm theo chỉ tiêu: chất lượng, chủng loại, giá trị mà chỉ phản ánh một cách
chung chung dẫn đến việc chưa tiết kiệm được chi phí thu mua, chưa đôn đốc
các khoản phải thu của khách hàng tốt…
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn, sau khi tìm hiểu nghiên cứu em đã
chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc ”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng Bia Sài Gòn tại công ty TNHH Khai thác chế biến
khoáng sản Nhạ Lộc.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng
sản Nhạ Lộc.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Tài liệu, số liệu kế toán bán hàng tại công ty TNHH Khai thác chế biến
khoáng sản Nhạ Lộc
- Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của quý 4/2013
tại công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp kế toán:
+Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán dùng để phản
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã thực sự hoàn thành vào các bản
chứng từ theo thời gian,địa điểm của nghiệp vụ đó.
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để phân loại đối tượng kế toán cụ
thể để ghi chép toán, phản ánh và giám sát một cách thường xuyên liên tục và có
hệ thống tình hình hiện có và sự vân động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
doanh nghiệp.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của quá trình bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa,
đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh thương
mại. Xét từ góc độ kinh tế, bán hàng là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng
hóa, sản phẩm cho khách hàng và thu được một khoản tiền có giá trị tương
đương với số hàng hóa, sản phẩm đó. Quá trình bán hàng là hoàn tất các hàng
hóa đã giao cho khách hàng và thu được tiền hoặc khi khách hàng chấp nhận
thanh toán. Khoản tiền hay khoản nợ này được gọi là doanh thu bán hàng.
Doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả bán hàng và kết quả
hoạt động kinh doanh. Như vậy, hoạyt động kinh doanh thương mại với đặc
trưng là tổ chức lưu chuyển hàng hóa, trong đó đặc biệt chú trọng đến công tác
bán hàng. Nó có ảnh hưởng lớn đến việc hạch toán quá trình bán hàng và quá
trình xác định kết quả kinh doanh.
Vì thế nhiệm vụ bán hàng có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
công tác quản lý công tác quản lý doanh nghiệp.
Đối với công tác quản lý nó cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
quản lý hoạt động kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính
phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp.
Đối với công tác kế toán nó tính toán và kiểm traviệc sử dụng tài sản và vật
tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh, tự chủ về tài chính
của doanh ngiệp.
Ngoài ra, việc tổ chức tốt kế toán bán hàng còn có ý nghĩa quan trọng
trong việc đảm bảo tính hợp lý, nhanh gọn, tiết kiệm hạch toán mà vẫn đảm bảo
đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán. Hơn thế nữa, nó còn có tác
dụng tránh được những sai sót có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp.
số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.
2.3. Nội dung kế toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 tính theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi sổ ké toán và lập báo cáo tài chính là
đồng Việt Nam.
- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
tồn kho.
- Hàng hóa thực tế xuất tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ.
- Phương pháp chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song.
- Nguyên tắc tính thuế: Áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ với thuế suất tùy theo các loại hàng hóa.
- Công ty thực hiện việc báo cáo thuế theo hàng tháng, hàng quý và hàng
năm.
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng ban hành theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
- Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Đang áp dụng các Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Bao gồm:
+ Bảng Cân đối kế toán:Mẫu số B 01 - DNN
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:Mẫu số B 02 - DNN
+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
+ Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01 – DNN
2.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
2.3.2 Tổ chức hình thức sổ kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Hiện nay, công ty sử dụng phần mềm Misa
trên máy vi tính và áp dụng hình thức “Chứng từ - ghi sổ” để lưu tài liệu kế toán.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Sơ đồ: 2.1 – Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái các tài khoản 511, 111, 112, 131, 331 ) và các sổ,
thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính
xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 8
PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN Misa
2.3.3 Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty TNHH khai thác
chế biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Công ty thực hiện việc bán hàng hóa qua các phương thức sau:
- Phương thức bán buôn trực tiếp qua kho: Tức là hàng hóa sau khi
được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán.
- Phương thức bán hàng đường phố.
- Dùng hàng hóa để khuyến mại.
- Phương thức bán buôn trực tiếp qua kho: Theo phương thức này, khi phát
sinh nghiệp vụ mua hàng, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa doanh nghiệp và
khách hàng; doanh nghiệp có thể thực hiện giao hàng đến nơi cho khách hàng
hoặc khách hàng tự đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Chứng từ bán hàng
là hóa đơn GTGT do phòng kế toán lập thành 3 liên; liên 1 lưu tại quyển hóa
đơn gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho thủ kho dùng để ghi vào thẻ
kho sau đó chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ và làm thủ tục thanh toán.
Phòng kế toán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho cũng lập thành 3 liên.
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên 3 trong hóa đơn GTGT được dùng
làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và
thủ quỹ nhận đủ tiền hàng. Khi đã kiểm tra đủ số tiền theo hóa đơn GTGT của
nhân viên bán hàng, kế toán theo dõi công nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu
thu. Nếu khách hàng yêu cầu cho 1 liên phiếu thu thì tùy theo yêu cầu kế toán sẽ
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
viết 3 liên phiếu thu, sau đó xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện
việc thanh toán đã hoàn tất.
Tại công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc, công ty xuất
hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bán hàng. Nhân viên bán hàng cầm hóa
đơn GTGT và phiếu xuất kho do phòng kế toán lập đến kho để nhận đủ hàng và
mang hàng giao cho người mua. Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua đã
nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn và phiếu xuất kho. Việc thanh toán tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHAI
THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NHẠ LỘC
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH khai thác và chế biến khoáng sản Nhạ Lộc
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH khái thác và chế biến
khoáng sản Nhạ Lộc
a/ Thông tin về công ty.
Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc được thành lập
ngày 21 tháng 01 năm 2005.
Theo giấy phép kinh doanh số 2602000828.
Do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 21/01/2005.
Tên công ty: Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Địa chỉ: Khu 2 Thị Trấn Thường Xuân – Huyện Thường Xuân – Tỉnh
Thanh Hóa.
Điện thoại: 0373.873. 270 Fax: 0373.873. 270
Email:
Mã số thuế: 2800832434
Mã tài khoản: 3515201002104 Tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thanh Hóa.
Người đại diện công ty: Ông Bùi Xuân Sang – Giám đốc.
Số vốn điều lệ: 1.600.000.000 đồng ( Một tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)
b/ Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Năm 2005, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước và nhận thấy tiềm
năng về trữ lượng khoáng sản tại mảnh đất quê hương, là một huyện miền núi
phía Tây của tỉnh Thanh Hóa. Đặc biệt là trữ lượng lớn về quặng tại xã Ngọc
Phụng huyện Thường Xuân. Ông Bùi Xuân Sang đã mạnh dạn thành lập công ty
để có hướng đi và tầm nhìn phát triển mới cho que hương nói chung và cho bản
Hiện nay công ty đang có hệ thống các cửa hàng bán lẻ:
1. Cửa hàng tại số 344 Lê Lợi – Khu 3 – TT Thường Xuân – Thanh Hóa.
2. Cửa hàng tại Khu 3 – TT Lam Sơn – Thọ Xuân – Thanh Hóa.
3. Cửa hàng tại Khu 2 - TT Thọ Xuân – Thanh Hóa.
3.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH khai thác chế
biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
a/ Mục đích kinh doanh
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH khai thác chế biến
khoáng sản Nhạ Lộc hoạt động với mục đích là lợi nhuận. Song để đạt được
mục tiêu đó công ty vẫn đặt chất lượng và uy tín lên hàng đầu
b/ Ngành nghề kinh doanh
Là một công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hoạt động
chính của công ty là Mua – Bán các loại hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu hàng
ngày của người tiêu dùng như: Bia rượu, thuốc lá…
c/ Địa bàn hoạt động
Công ty TNHH TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc đặt văn
phòng đại diện tại Khu 2 – Thị Trấn Thường Xuân - Thanh Hóa. Công ty phân
phối các mặt hàng tiêu dùng như Bia, rượu, Bỉm, các sản phẩm của P&G…cho
các đại lý trên địa bàn huyện cũng như các huyện: Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Yên
Định, Triệu Sơn, Thiệu Hóa,.…
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
d/ Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH khai thác
chế biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty
- Giám đốc:
phân tích, lập kế hoạch tài chính, tính toán có hiệu quả các hoạt động kinh doanh
thương mại.
- Phòng hành chính nhân sự:
Có nhiệm vụ tổ chức nhân sự làm việc trong các bộ phận cụ thể của công
ty, nghiên cứu soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ
công ty. Giải quyết các thủ tục về hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động
nhân sự. Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ với
người lao động theo luật lao động. Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến
tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình kinh
doanh của công ty. Quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, làm nhiệm vụ hành chính văn
thư, nhận chuyển công văn, giấy tờ kịp thời, đúng đối tượng. Chăm lo đời sống
vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 16
Kế toán trưởng
Kế toánKế toánKế toán
Thủ quỹ
Thủ kho
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
- Kể toán trưởng:
Là người thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạt động
kinh tế tài chính của đơn vị. Ngoài ra kế toán trưởng còn đảm nhiệm việc tổ
chức và chỉ đạo công tác tài chính.
Kế toán trưởng có trách nhiệm cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toán thống kê, tổ
chức phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của đơn vị. Tổ chức bảo quản, lưu
trữ hồ sơ, tài liệu kế toán một cách khoa học và hợp lý nhằm cung cấp kịp thời
cho quản lý và đơn vị thanh tra nhà nước khi cần. Thực hiện việc đào tạo, bồi
Phụ trách mảng: Kế toán tổng hợp và kế toán thuế
Căn cứ vào các hóa đơn GTGT, vào kết quả kinh doanh của công ty kế toán
tính toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ theo quy định.
Tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, thực hiện đầy đủ kịp thời
chế độ báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của quản lý.
- Thủ kho:
Phụ trách công việc quản lý hàng hóa, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng
cụ. Thực hiện các nghiệp vụ Nhập kho – Xuất kho trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ đã được kế toán trưởng và Giám đốc kí duyệt.
- Thủ quỹ:
Quản lý tiền mặt theo nghiệp vụ thu – chi, có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi
có phiếu thu, phiếu chi hợp pháp, hợp lệ. Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ đi
ngân hàng nộp tiền, rút tiền… thủ quỹ trực tiếp quản lý số tiền có trong quỹ,
trong két của chi nhánh công ty, phản ánh số liệu có tình hình tăng, giảm các
loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Vốn bằng tiền khác, …
3.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH khai thác chế
biến khoáng sản Nhạ Lộc.
Mặc dù là công ty mới được thành lập nhưng tình hình tài chính của công
ty tương đối ổn định. Là công ty thương mại nguồn vốn hoạt động chủ yếu là do
tự có do vậy nên không bị ảnh hưởng của lãi suất thị trường nên sự rủi ro là rất
hạn hữu. Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngày càng nhiều và
mạnh. Tuy vậy, Công ty vẫn phát huy được những thế mạnh của mình, điều đó
được thể hiện ở mạng lưới hoạt động, uy tín và quan hệ của công ty với các bạn
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
hàng ngày càng tốt đẹp. Và đây là tình hình vốn của công ty trong 2 năm gần đây
Tình hình vốn của Công ty
Bảng 3.1: Tình hình vốn của doanh nghiệp trong 2 năm 2012, 2013.
2 Bia SaiGon Lager Két
3 Bia SaiGon Export Két
4 Bia SaiGon Special Két
5 Bia lon 333 Thùng
6 Bia SaiGon Special lon Thùng
3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
- Bảng phân bổ giá vốn
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
* Tài khoản sử dụng.
Kế toán trị giá vốn hàng hóa xuất bán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 156 – Hàng hóa
- TK 632 – Giá vốn hàng bán.
*Phương pháp tính trị giá vốn
Tại Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Nhạ Lộc, giá vốn hàng
hóa xuất bán được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Do đặc điểm
là hoạt động kinh doanh thương mại nên có chi phí thu mua hàng hoá. Tuy nhiên
tại công ty, không theo dõi riêng chi phí thu mua hàng hoá mà chi phí thu mua
của hàng hoá được tính và cho vào giá mua của số hàng mua vào trong kỳ và là
giá thực tế nhập kho (tính cả vào TK 156). Trong kỳ, khi tính đơn giá vốn hàng
hoá xuất kho sẽ không bao gồm chi phí thu mua phân bổ cho số hàng bán ra.
Đơn giá vốn hàng hóa xuất kho:
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Trị giá vốn = Đơn giá vốn × số lượng
Sơ đồ hạch toán TK632
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 21
TK 155,156
Hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 627
Chi phí SX chung cố định không
được phân bổ được ghi vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
TK 155,156
Hoàn nhập dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho
TK 632
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Ví dụ: Đối với mặt hàng là Bia chai Sài Gòn Saigon Lager
(Đơn vị tính:Két).
Diễn giải Số lượng Tổng tiền (đồng)
- Tồn đầu tháng 11 năm 2013
- Nhập về trong tháng 11 năm 2013:
+ Ngày 10 tháng 11
+Ngày 26 tháng 11
40
600
400
200
3.552.000
53.280.000
35.520.000
17.760.000
- Đơn giá vốn xuất bán được tính trong tháng 11 là:
*Đơn giá vốn hàng hoá xuất kho đối với Bia chai Sài Gòn Saigon Lager là:
nhận trị giá vốn hàng hoá xuất bán.
- Đối với nghiệp vụ bán hàng đường phố: Khi xuất giao hàng để giao
cho nhân viên bán hàng, kế toán lập phiếu xuất kho, đến cuối ngày, căn cứ vào
số lượng hàng hóa xuất kho, số lượng hàng hóa trả lại nhập kho, kế toán sẽ ghi
nhận trị giá vốn của số hàng hóa thực tế bán được trong ngày.
- Đối với nghiệp vụ dùng hàng hóa để khuyến mại: Khi xuất hàng hóa bán
cho khách hàng và có kèm theo khuyến mại thì kế toán sẽ ghi nhận trị giá vốn
của số hàng hóa dùng để khuyến mại như là để bán. Chứng từ sử dụng là phiếu
xuất kho.
- Trình tự luân chuyển của phiếu xuất kho:
+ Căn cứ vào nhu cầu xuất hàng hóa, phòng kế toán lập phiếu xuất kho
gồm 3 liên. Phiếu xuất kho được chuyển 2 liên xuống kho để làm thủ tục xuất
sản phẩm hàng hóa. Thủ kho sau khi xuất hàng hóa xong ghi số lượng và ký vào
2 phiếu xuất kho (liên 2 và liên 3). Hàng hóa được chuyển đến người mua hoặc
người nhận hàng. Liên 3 của phiếu xuất kho do người nhận hàng giữ. Thủ kho
căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi số lượng hàng hóa vào thẻ kho hoặc sổ kho và
chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, kế toán điều chỉnh ghi vào phần mềm kế
toán. Phiếu xuất kho có 1 liên thủ kho giữ, liên kia phòng kế toán lưu giữ và bảo
quản.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Huyền – 12011753 – ĐHKT8AVLTH 23