i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
NGUYỄN THỊ KIM LIÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
NGUYỄN THỊ KIM LIÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Ngô Văn Vƣợng Hà Nội - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Liên
Nguyễn Thị Kim Liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
TRANG PHỤ BÌA v
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
DANH BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5. Kết cấu của đề tài 4
CHƢƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập có thu. 5
1.1.1. Những khái niệm chung 5
1.1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. 6
1.1.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 15
1.2. Tổng quan về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị
sự nghiệp GD&ĐT ở việt nam thời gian qua 19
1.2.1. Những kết quả đạt đƣợc. 20
1.2.2. Những hạn chế cần khắc phục. 23
các đơn vị SN GD&ĐT. 69
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển của trƣờng đại học công nghiệp Hà Nội 73
4.2.1. Quan điểm đầu tƣ, phát triển giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nƣớc
73
4.2.2. Phƣơng hƣớng phát triển của Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với Nhà trƣờng 75
4.3.1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ trong việc huy động nguồn thu và
thực hiện nhiệm vụ chi. 75
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thực thi quyền tự chủ về tài sản. 81
4.3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát nội bộ khi thực thi quyền
tự chủ tài chính. 81
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
ĐHCN HN
Đại học Công nghiệp Hà Nội
NSNN
Ngân sách nhà nước
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
TSCĐ
Bảng 3.6. Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sụ nghiệp
giai đoạn 2009-2011 51
Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu nguồn thu từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp
giai đoạn 2009-2011 40
Biểu đồ 3.2: so sánh cơ cấu nguồn thu từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp
năm 2011…………………………………………………………………….40
Biểu đồ 3.3: So sánh nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu giai đoạn 2009-
2011 43
Biểu đồ 3.4: So sánh cơ cấu nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu năm
2011 43
Biểu đồ 3.5: So sánh nguồn tài chính giai đoạn 2009-2011…………………45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh quốc tế và xu thế toàn cầu hoá diễn ra một cách mạnh
mẽ, sự cạnh tranh không chỉ là cạnh tranh về kinh tế nó còn là sự đua tranh
của các chính sách xã hội và giáo dục. Thời đại tri thức và thông tin phát triển
như vũ bão, giáo dục và đào tạo là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tính
cạnh tranh và sự phát triển của mỗi quốc gia. Để đảm bảo dành thắng lợi và
không bị tụt hậu trong xu thế thời đại ngày nay, Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm đầu tư cho sự phát triển giáo dục – đào tạo, coi “ Giáo dục – đào tạo
là quốc sách hàng đầu ”.
Trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo, đào tạo đại học chính là nơi tạo ra
nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước, là nơi sản sinh tri thức mới, tư
duy mới, thúc đẩy các lĩnh vực đi vào nền kinh tế tri thức, góp phần tạo ra
bước nhảy vọt về sản xuất kinh doanh. Có thể khắng định, đào tạo đại học cở
định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 về mở rộng thí điểm
khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành
chính nhà nước; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002; Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự
nghiệp có thu.
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ra đời đã tạo ra những chuyển biến tích
cực trong quản lý tài chính của những đơn vị sự nghiệp có thu. Với chủ
trương xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp, chuyển đổi cơ chế tài chính của
cơ sở giáo dục đại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp
để bù đắp chi phí cho đơn vị, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính các cơ sở
giáo dục đại học thực tiễn cho thấy rằng, tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp giáo dục đại học công lập vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và
hoàn thiện. Theo PGS. TS Nguyễn Hữu Thế “Chúng ta hãy hình dung lại một
nhà Trường mà từ chỉ tiêu đào tạo, cách thức tuyển sinh, biên chế đội ngũ,
tiền lương, ngân sách hàng năm (quy định cả mục chi), chương trình, sách
giáo khoa đại học, kế hoạch và phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị… đều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
do Bộ giao thì “Nhà trƣờng tự chủ đƣợc gì nếu không phải là tự chủ thực
hiện, rất dễ hiểu vì Các cơ sở giáo dục đại học đâu có quyền tự chủ”. Những
hạn chế có nguyên nhân bắt nguồn từ hai phía đó là hạn chế bắt nguồn từ cơ
chế chính sách của nhà nước và hạn chế bắt nguồn từ bản thân các đơn vị
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Do vậy mặc dù đã
có cơ chế chính sách, nhưng việc khơi thông nguồn lực, khai thác các nguồn
lực, sử dụng một cách hữu hiệu và có hiệu quả các nguồn lực… ở các đơn vị
sự nghiệp giáo dục, đào tạo còn nhiều bất cập hoàn thiện. Để ngày càng nâng
cao được hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong Các cơ sở giáo dục công lập,
từ đó từng bước giải quyết được bài toán cho giáo dục quốc dân đó là quy mô
Phân tích, đánh giá chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thực thi cơ chế
tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2009 -
2011.
Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách về tự chủ tài
chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một
số giải pháp hoàn thiện công tác thực thi cơ chế tự chủ tài chính tại Trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bản luận văn được kết
cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chính ở trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp công lập có thu.
1.1.1. Những khái niệm chung
Căn cứ xác định đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị
sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp do NSNN
đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, dựa vào việc xác định “mức tự đảm bảo
chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ %”).
Cách xác định “mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn
vị (tính theo tỷ lệ %)” để phân loại đơn vị sự nghiệp công được quy định tại
điểm 2 phần II thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn
thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP được xác định theo công thức :
Mức tự đảm bảo chi
phí hoạt động thường
xuyên của đơn vị (%)
=
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
* 100%
Tổng số chi hoạt động
thường xuyên
Trong đó:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp được quy định tại điểm 1.2, khoản 1,
mục VIII; điểm 1.2, khoản 1, mục IX thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày
09/08/2006.
Tổng số chi hoạt động thường xuyên được quy định tại điểm 2.1,
khoản 2, mục VIII; điểm 2.1, khoản 2, mục IX thông tư số 71/2006/TT-BTC
ngày 09/08/2006 Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường
xuyên được tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên được
tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
1.1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.2.1. Sự cần thiết ra đời cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
quyền hạn và từng bước hiện đại hoá để quản lý có hiệu quả công việc của
Nhà nước. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ quan, đơn vị hành
chính sự nghiệp công là một biện pháp quan trọng thúc đẩy các cơ quan phải
thường xuyên xem xét lại công tác tổ chức bộ máy, biên chế, rà soát lại chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ, thực hiện xắp xếp biên chế
hợp lý, từ đó hạn chế việc tăng thêm biên chế hàng năm, trên cơ sở đó từng
bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
Hai là: Xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiện nay.
Mặc dù chính sách tiền lương đã có những cải cách, mức lương tối thiểu
của cán bộ, công chức, viên chức được nâng dần (đầu năm 1997 mức lương
cơ bản là 144.000 đồng/tháng; từ 01/01/2000 là 180.000 đồng/tháng; từ
01/01/2001 là 210.000 đồng/tháng; từ 01/01/2003 là 290.000 đồng/tháng; từ
01/01/2006 là 450.000 đồng/tháng; từ 01/01/2007 là 540.000 đồng/tháng;
năm 2009 là 650.000 đồng/tháng; từ 01/05/2010 là 730.000 đồng/tháng; năm
2011 là 830.000 đồng/tháng. Tuy nhiên tiền lương còn mang tính bình quân,
không có sự phân biệt giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức giữa
khu vực cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Mặt khác mức lương của
cán bộ, công chức, viên chức còn thấp chưa đảm bảo đúng nghĩa của tiền
lương. Trong thực tế tiền lương còn mang nạng tính hình thức, danh nghĩa,
không còn là động lực thúc đẩy kích thích tích cực, sáng tạo của cán bộ, công
chức, làm cho chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
không đảm bảo. Bên cạnh đó chưa xây dựng được thang lương, ngạch lương
cho những cán bộ công chức có trình độ học hàm cao sau đại học, do vậy
chưa khuyến khích được lực lượng cán bộ, công chức, viên chức học tập,
năng cao trình độ có thái độ tích cực, nhiệt huyết trong công tác. Đây cũng là
nguyên nhân gây ra hiện tượng chảy máu chất xám trong các cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian vừa qua là rất lớn và đáng
quả, tiết kiệm lao động, mà còn tác động ngược lại, có thể thấy đây là kiểu
phân bố ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách có tính chất lịch sử,
chính trị, tổng số tiền một đơn vị sử dụng ngân sách được căn cứ nhiều vào
mức năm ngoái họ đã nhận được bao nhiêu, hoặc bạn bè của họ trong Chính
phủ có sức mạnh quyền lực cỡ nào. Cách cấp phát tài chính này có xu hướng
thiên về kiểu “xin – cho”. Do đó việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho
các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách, sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị chỉ
tiêu phù hợp với khả năng tài chính hiện có, nâng cao ý thức tiết kiệm và tinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
thần đấu tranh chống lãng phí của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trong các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.
1.1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố chi phối đến cơ chế
tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập.
* Khái niệm, đặc điểm của cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình
thức và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ
thể nhât định nhằm đạt được nhưng mục tiêu đã định. Cơ chế quản lý tài
chính là sản phẩm chủ quan của con người trên cơ sở nhận thức vận động
khách quan của phạm trù tài chính trong từng giai đoạn lịch sử.
Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là
cơ chế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạn các vấn đề tài chính của
đơn vị gắn trách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao.
Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị quản lý và cung cấp các
dịch vụ công cho xã hội do Nhà nước thành lập và đặt dưới sự quản lý của
Nhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn
vị sự nghiệp công lập mang những đặc điểm riêng. Cụ thể:
Thứ nhất: Quyền đi đôi với trách nhiệm.
Đơn vị sự nghiệp công được Nhà nước giao quyền quyết định các vấn
ngân sách thông qua đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ
hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu.
Hai là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo
điều kiện cho các trường công lập chủ động hơn trong công tác quản lý tài
chính quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm,
thúc đẩy các đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng
hoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử
dụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong
chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các
đơn vị
Ba là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
trách nhiệm của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú
trọng hơn và khả thi hơn. 100% các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính.
Bốn là: Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập cơ chế bảo đảm và
hỗ trợ thực hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong
quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính trong đơn vị
Năm là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư cửa
Nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm
trọng điểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý
cho các đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc
trả lương tăng thêm một cách thích đáng, hợp phát từ kết quả hoạt động sản
xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài
chính của các đơn vị từng bước đi vào nề nếp.
* Những nhân tố chi phối đến cơ chế tự chủ tài chính
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tự chủ tài chính đối với đơn vị
không chỉ chịu sự chi phối bởi bản thân hoạt động của con người chịu trách
nhiệm tổ chức các hoạt động tài chính, mà còn chịu sự chi phối bởi môi
trường kinh tế - xã hội khách quan. Nó sẽ được phát triển hay thu hẹp tuỷ
thuộc vào quan điểm khuyến khích hoặc hạn chế của chính sách phát triển
kinh tế xã hội của Nhà nước.
Cơ chế quản lý tài chính: Đây là hệ thống các hình thức, phương pháp ,
biện pháp tác động lên các hoạt động tài chính phát sinh và phát triển trong
quá trình hoạt động ở mọi tổ chức , đơn vị, lĩnh vực kinh tế xã hội hay toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo cho hoạt động tài chính vận động và
phát triển đạt được những mục tiêu đã định. Cụ thể hơn, cơ chế quản lý tài
chính có thể hiểu là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách về quản lý
tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị có liên quan.
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng đối với hoạt động của các
đơn vị SNCL lĩnh vực GD – ĐT, nó có tác động quyết định đến phương thức
tồn tại và vận động của các hoạt động tài chính trong quá trình thực hiện các
hoạt động đào tạo ở các cơ sở đó. Sự tác động đó diễn ra theo hai hướng tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
cực và tiêu cực. Nếu cơ chế đó phù hợp, hỗ trợ, bổ sung cho nhau, phát huy
mặt tích cực, hạn chế khuyết điểm thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động đào tạo phát
triển. Ngược lại, nếu cơ chế đó mâu thuẫn nhau, không phù hợp thì nó sẽ trở
thành nhân tố kìm hãm, triệt tiêu sự phát triển hoạt động giáo dục đào tạo.
Đối với đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD – ĐT, vai trò của cơ chế quản lý
tài chính thể hiện ở một số nội dung sau:
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng trọng việc cân đối giữa việc
hình thành, tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu
hoạt động củ a đơn vị. Việc xây dựng một cơ chế phù hợp với loại hình hoạt
động của đơn vị có tác động đến vấn tập trung nguồn lực tài chính, tính linh
hoạt, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.
HTKSNB tốt, phát huy được hiệu quả có vai trò rất quan trọng đến hoạt
động quản lý tài chính của đơn vị, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
HTKSNB giám sát và đảm bảo tin cậy số liệu của kế toán giúp cho các
nhà quản lý doanh nghiệp có được các thông tin đáng tin cậy trong việc đưa
ra các quyết định về điều chỉnh, quản lý và quản trị của đơn vị mình.
HTKSNB giúp phát hiện kịp thời những rắc rối trong hoạt động quản lý
tài chính của đơn vị để giúp cho các nhà quản lý có được các sử lý thích hợp.
HTKSNB ngăn chặn các sai phạm có khả năng xảy ra trong công tác quản
lý tài chính làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả trong hoạt
động của đơn vị
Như vậy, thông qua xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính
trong các đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD – ĐT giúp cho việc đề ra và thực
thi cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị đạt được mục tiêu đã định.
1.1.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
*Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng.
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ đuợc quyền vay vốn của
các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của các bộ, viên chức trong đơn vị
để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức các
hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm
trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
* Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản.
Đơn vị được thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà
nước theo quy định của pháp luật quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp. Đối với
TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ theo thực hiện khấu hao thu hồi vốn
theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước. Số tiền trích khấu hao,
thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN được để lại cho đơn vị sự nghiệp
công lập để bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền