Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Mục lục
Lời mở đầu
Phần I: Những vấn đề cơ bản của Doanh nghiệp
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần Thiên Sinh
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty……….
1.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh……………………
+ Cơ cấu vốn hoạt động của Công ty…………………………………
+ Thị trường hoạt động của Công ty……………………………….…
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty……………………………
1.2.2. Chức năng chung của tất cả đơn vị……………………………
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công ty
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán…………………
1.3.2. Hình thức tổ chức kế toán…………………………………
1.3.3. Các loại chứng từ sử dụng……………………………………
Phần II: Thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết
quả của Công ty cổ phần Thiên Sinh
2.1. Các phương thức của kế toán bán hàng
2.1.1. Phương thức tiêu thụ thành phẩm tại Công ty………………
2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng………………………………………
2.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu…………………………
2.1.4. Kế toán giá vốn hàng bán…………………………………………
2.1.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh…………………………
Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả của Công ty cổ phần Thiên Sinh
3.1. Mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán của Công ty
1. Định hướng của Chính phủ về ngành dệt may………………
Báo cáo chuyên đề
một cách hiệu quả. Chỉ cần một biến động rất nhỏ cũng ảnh hưởng
đến chất lượng, giá thành, ảnh hưởng đến thu nhập, đến khả năng
cạnh tranh và từ đó ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh
nghiệp. Do đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác
tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp mình để làm sao vừa
có doanh thu cao, chi phí thấp, vừa đảm bảo tính hợp pháp một
cách kịp thời. Tình hình kinh doanh, mức tiêu thụ sản phẩm và lãi
lỗ hàng năm đều được thể hiện ở con số doanh thu và lợi nhuận
của doanh nghiệp, Đó là yếu tố quyết định, sự thành bại là cơ sở
để doanh nghiệp có hướng phát triển hay phải thay đổi cơ cấu
giảm giá thành đầu tư công nghệ để có doanh thu cao hơn.
Là một sinh viên với chuyên ngành được đào tạo là kế toán doanh
nghiệp, nhận thức rõ vai trò của kế toán đặc biệt là kế toán bán
Báo cáo chuyên đề
Trang 3
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
hàng và xác định kết quả kinh doanh. Qua quá trình thực tập tại
công ty Cổ phần Thiên Sinh em đã cố gắng tìm hiểu và thấy được
mọi mặt mạnh, những tồn tại trong công tác hạch toán kế toán tại
đơn vị có những kinh nghiệm cho bản thân.Báo cáo chuyên đề
Trang 4
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần Thiên SInh
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần Thiên Sinh.
Công ty cổ phần Thiên Sinh là Công ty chuyên sản xuất các mặt
hang gia công xuất khẩu và tiêu dung nội địa nên sản phẩm có đặc
thù của ngành may.
đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thiên Sinh bắt đầu thành lập vào năm 2000.
Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu các hàng may mặc bằng vải
dệt kim, sản phẩm của Công ty có mặt ở các thị trường lớn trên thế
giới như EU, Canada, Tiệp, Đài Loan, Nhật Bản…
Trụ sở làm việc và hoạt động của Công ty đặt tại đường Quán
Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Với tổng diện tích
trên 7000 m2 trong đó gồm các phòng ban và 6 phân xưởng may, 1
phân xưởng thêu, 1 phân xưởng dệt, 1 phân xưởng in.
Trong suốt quá trình hình thành vá phát triển Công ty luôn luôn đổi
mới, đầu tư trang thiết bị may chuyên dụng và hiện đại. hoàn thiện
cơ cấu tổ chức để luôn đạt mức tăng trưởng và kim ngạch xuất
khẩu cao.
Với đội ngũ quản lý có năng lực, đội ngũ Công nhân lành nghề, cán
bộ kỹ thuật được đào tạo cơ bản với tinh thần trách nhiệm cao, hệ
thống trang thiết bị máy may và thêu hiện đại. Công ty Cổ phần
Thiên Sinh luôn sãng sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
về mặt hàng bằng vải dệt kim.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ
phần Thiên Sinh.
Công ty có chức năng sản xuất gia công, kinh doanh may mặc xuất
khẩu và tiêu dùng nội địa. Công ty hoạt động theo pháp luật và các
quy định của Nhà nước, chịu sự quản lý của Nhà nước ( trực tiếp là
Báo cáo chuyên đề
Trang 6
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
sở Công nghiệp Hải Phòng). Công ty thực hiện quản lý bằng các
quy chế, nội quy và quy định cụ thể.
Quyền làm chủ của CB-CNV được thực hiện thông qua hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất, được mở tài khoản tại
ngân hàng và vay tín dụng.
- Công ty được ký kết hợp đồng kinh tế về sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật, Được quyền khiếu nại các đơn vị, cá
nhân không thi hành hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty hoặc
người vi phạm pháp luật có liên quan đến công ty.
- Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định.
Phần lợi tức còn lại của công ty được quyền trích lập sang các
quỹ sử dụng vào mục đích phát triển sản xuất kinh doanh và
nâng cao đời sống CB-CNV.
- Công ty có quyền tuyển dụng, thuê lao động dưới các hình thức:
hợp đồng có thời vụ, có thời hạn, không có thời hạn theo yêu
cầu sản xuất kinh doanh của công ty; có quyền cho thôi việc
hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với đối tượng vi phạm nội
quy, quy chế, kỷ luật lao động của công ty hoặc không hoàn
thành nhiệm vụ của công ty giao.
- Công ty có quyền mua sắm, nhượng bán hoặc cho thuê những
tài sản không cần dùng.
1.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với chức năng sản xuất, gia Công kinh doanh, may mặc hàng hóa
xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, hoạt động chủ yếu của Công ty là
thực hiện các hợp đồng may mặc trong nước và hợp tác nước
ngoài.
Phương châm hoạt động của Công ty là: Sản phẩm phù hợp, dịch
vụ hoàn hảo, sáng tạo không ngừng, đảm bảo chất lượng hoạt
động với mục tiêu: Không quá 2% khách hàng khiếu nại về chất
Báo cáo chuyên đề
Trang 8
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
trđ % trđ % trđ %
Tổng nguồn vốn sử
dụng
38.361 100 42.752 100 47.235 100
Vốn cố định 25.191 66 24.501 57 27.462 58
Vốn lưu động 13.169 34 18.251 43 19.773 42
Từ bảng trên cho ta thấy trong cả ba năm nguồn vốn cố định của
công ty khá cao và ổn định so với vốn lưu động. Điều đó cho thấy
trong thời gian qua, công ty tích cực đầu tư vào tài sản cố định,
mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất. Vốn lưu động chiếm tỉ
trọng thấp khiến công ty phải tích cực đẩy nhanh vòng quay để
đảm bảo lượng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Bảng nguồn vốn sử dụng năm 2006
Nguồn vốn Trđ Tỷ trọng so với tổng
Báo cáo chuyên đề
Trang 10
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
vốn
I. Nợ phải trả 37.111 79.7%
Vay ngắn hạn 1.821 3.9
Phải trả người bán 7.989 17.2
Người mua trả trước 22 0.1
Phải trả công nhân viên 3.300 7.1
Nợ dài hạn 16.543 35.5
Nợ khác 7.436 15.9
II. Vốn chủ sở hữu 9.450 20.3%
Trang 11
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Cán bộ quản lý 50 9.1 55 8.5 90 8.2
Đại học 35 6.4 38 5.8 70 6.4
Cao đẳng 10 1.8 12 1.8 15 1.4
Trung cấp 5 0.9 5 0.9 5 0.4
Công nhân trực tiếp sản xuất 500 90.9 595 91.5 1.010 91.8
Bậc 1 90 16.4 100 15.4 220 20
Bậc 2 110 20 120 18.5 250 22.7
Bậc 3 180 32.7 210 32.3 350 31.8
Bậc 4 120 21.8 165 25.3 190 17.3
Cơ cấu theo giới tính
Nữ 350 63.6 380 58.5 700 63.4
Nam 200 36.4 270 41.5 400 36.6
Cơ cấu theo độ tuổi
Từ 18 đến 35 430 78.2 480 73.8 750 68.2
Từ 35 đến 50 90 16.4 120 18.5 250 22.7
Từ 50 đến 60 30 5.4 50 7.7 100 9.1
Qua số liệu chúng ta thấy số công nhân của năm sau đều cao
hơn năm trước, điều đó chứng tỏ công ty càng lớn mạnh, làm ăn
có lãi và ngày càng được mở rộng, đồng thời chất lượng lao
động được cải thiện đáng kể trong năm 2006 tăng thêm số lượng
lao động có kỹ thuật. Công ty tiến hành lập kế hoạch tuyển và
chủ động lại cơ cấu lao động theo kế hoạch. Riêng năm 2006 do
Công ty tiến hành mở rộng sản xuất xây thêm nhà xưởng cho
nên đã tuyển một số đông công nhân.
Xét về mặt cơ cấu theo trình độ thì công ty có đội ngũ cán bộ
quản lý năm 2004 chiếm 9.1% trong đó số cán bộ ở trình độ đại
học chiếm 6.4% tương ứng với 35 trên 50 cán bộ quản lý. Nhưng
đến năm 2006 đã tăng lên đến 90 người tương ứng với 8.2%
thiết yếu phục vụ đời sống đã có mặt ở nhiều nước. Thị trường
xuất khẩu hàng dệt may của Công ty khá đa dạng và phong phú
như: Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore…Trong thời
gian tới công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường thêm ở các nước
phát triển như: Mỹ, Canada…
Báo cáo chuyên đề
Trang 13
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Báo cáo chuyên đề
Trang 14
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Báo cáo chuyên đề
Trang 14
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
1.2.2. Chức năng chung của tất cả các đơn vị
+ Tổng vệ sinh nơi làm việc theo sự phân Công của phòng hành
chính.
+ Phối hợp hoạt động với các đơn vị cá nhân khác theo mối quan
hệ trong Công việc.
+ Thực hiện các chức năng khác do chủ tịch hội đồng quản trị giao
trong từng thời kỳ cụ thể.
Chức năng cụ thể của mỗi đơn vị
Mỗi đơn vị trong Công ty được quy định rõ về chức năng nhiệm vụ
của mình. Cụ thể tại mỗi phòng ban như sau:
Phòng xuất khẩu:
Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu và mở rộng thị trường ngoài nước,
quảng bá nhãn hiệu của Công ty trên thị trường quốc tế và quản lý,
- Thẩm định các dự án và báo cáo đầu tư.
- Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với tình
hình tài chính của Công ty.
- Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của các thông tin
kinh tế, tài chính, của các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán
quản trị trước khi trình duyệt.
- Quản lý cổ đông, cổ phần,chi trả cổ tức và thực hiện các hoạt
động trên thị trường chứng khoán.
Báo cáo chuyên đề
Trang 16
Sinh viờn: Bựi Giỏng Hng
Quỏ trỡnh sn xut sn phm ca Cụng ty c khỏi quỏt theo s
sau:
Sơ đồ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bỏo cỏo tng hp Trang 17
Hoạch định chiến lợc Công ty
Nghiên cứu thị trờng
Xây dựng kế hoạch nhân sự
Xây dựng kế hoạch nhân sự
Xây dựng kế hoạch nhân sự
Lập kế hoạch triển khai sản xuất
Lập tài liệu chuẩn kĩ thuật
xem xét tài liệu kỹ thuật
Đặt mua NPL
Thanh toán tiền mua NPL
Tiếp nhận, lu giữ, bảo quản NPL Kiểm
tra số lợng và chất lợng NPL
Xây dựng quy trình công nghệ
Tính toán đơn giá tiền lơng
Giác sơ đồ cắt bán thành phẩm
từ.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
+ Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán: Thực hiện thu chi tiền mặt,
xây dựng bảng cân đối kế toán theo quy định, thu nhận và kiểm tra
các chứng từ kế toán và quản lý về công nợ, tiền nong của công ty.
Đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động tài chính kế toán trong công ty.
+ Về hình thức tổ chức kế toán:
Với quy mô loại vừa công ty Cổ phần Thiên Sinh vận dụng hình thức
kế toán tập chung một cấp. Các nhân viên kế toán tập chung tại một
phòng gọi là phòng kế toán có chức năng Giám đốc về lĩnh vực kế
toán tài chính. Theo dõi tình hình thực hiện về kế hoạch sản xuất, tình
hình thực hiện các chế độ chuyên sách về quản lý kinh tế, tài chính.
Báo cáo chuyên đề
Trang 18
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Phòng kế toán của công ty được biểu chế 5 người phân bổ theo chức
năng nhiệm vụ của từng người theo sơ đồ sau:
Trưởng
phòng
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
+ Các loại sổ kế toán sử dụng:
Những sổ sách kế toán sử dụng chủ yếu trong hình thức kế toán Nhật ký
chứng từ là:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ số
phát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp, Nhật ký chứng từ mở
toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật
ký chứng từ được. khi sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc
trước hết được ghi vào bảng kê cuối tháng số liệu tổng cộng của các
bảng kê được chuyển vào nhật ký chứng từ có liên quan. Bảng kê
phần lớn mở theo hai vế Có của tài khoản. Riêng đối với các nghiệp
vụ về vốn bằng tiền bảng kê được mỏe theo vế nợ của tài khoản. Đối
vpứi bảng kê được dùng để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán , ngoài
số phát sinh Có, còn phản ánh số phát nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối
Báo cáo chuyên đề
Trang 20
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ nợ, từng khoản
thanh toán.
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho
một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh nợ, số phát sinh có và
số dư cuối tháng. Số phát sinh có của mỗi tài khoản được phản ánh
trên sổ cái theo tổng số lấy từ nhật ký chứng từ ghi có tài khoản đó,
số phát sinh nợ được phản ánh theo từng tài khoản đối ứng có lấy từ
các nhật ký chứng từ có liên quan. Sổ cái chỉ ghi một lần vào ngày
cuối tháng sau khi đã khóa sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu trên các
nhật ký chứng từ.
Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ việc hạch toán chi tiết của
đại bộ phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật
ký chứng từ hoặc bảng kê của các tài khoản đó, vì vậy không phải mở
các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng. Đối với tài sản cố định, vật tư
hàng hóa, thành phẩm và chi phí sản xuất cần phải nắm chắc tình
hình biến động thường xuyên và chi tiết theo từng loại, từng thứ, từng
đối tượng hạch toán cả về số lượng lẫn giá trị, nên không thể kết hợp
phản ánh đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê được mà bắt
buộc phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng. Trong trường hợp này
ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan.
Trường hợp ghi hàng ngày vào bảng kê thục hiện cuối tháng phải
chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng từ.
Đối với các loại chi phí ( sản xuất hoặc kinh doanh) phát sinh nhiều
lần hoặc mang tính phân bổ thì chứng từ gốc trước hết được tập hợp
và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả bảng
phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
Báo cáo chuyên đề
Trang 22
Sinh viên: Bùi Giáng Hương
Cuối tháng khóa sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu
trên các nhật ký chứng từ và lấy số liệu của nhật ký chứng từ ghi trực
tiếp vào sổ cái một lần, không cần lập chứng từ ghi sổ.
Riêng đối với các tài khoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
thì chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được
chuyển sang bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết của các tài khoản liên quan. Cuối tháng cộng các sổ hoặc
thẻ chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng
tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký
chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập
bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.
Báo cáo chuyên đề
Trang 23
Phần II: Thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty cổ phần Thiên Sinh
2.1. Các phương thức tiêu thụ
2.1.1. Phương thức tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
Công ty sử dụng 2 phương pháp tiêu thụ đó la bán hàng trực tiếp và