Quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THỊ HOÀI THU QUẢN LÝ TỔ CHỨC THI THEO HỌC CHẾ
TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC -
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường Đại học
Khoa học - Đại học Thái Nguyên" được thực hiện từ tháng 4 năm 2012 đến
tháng 8 năm 2013.
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài.
- Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các
thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn
đúng quy định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2013
Tác giả Lê Thị Hoài Thu
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Hữu Tham

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ TỔ CHỨC
THI THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 6
nghiên c 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 12
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.2.2. Bản chất của quản lý giáo dục 13
1.2.3. Tín chỉ 14
1.2.3.1. Khái niệm tín chỉ 14
1.2.3.2. Chương trình đào tạo 21
1.2.3.3. Khóa học 23
1.2.3.4. Lớp học 24
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ĐHKH - ĐHTN về việc quản lý, tổ chức thi theo học chế tín chỉ 49
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý về khái niệm quản lý tổ chức thi
theo hệ thống tín chỉ 49
2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò của quản
lý, tổ chức thi theo hệ thống tín chỉ trong công tác GD & ĐT 51
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

v
2.4. Thực trạng tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 53
2.4.1. Đánh giá của giảng viên về chương trình đào tạo theo hệ thống
tín chỉ 53
2.4.2. Đánh giá của giảng viên về nội dung đào tạo theo hệ thống tín chỉ 56
2.4.3. Đánh giá của giảng viên về tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ ở
trường ĐHKH - ĐHTN 58
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả học tập của sinh
viên trường ĐHKH - ĐHTN 60
2.4.5. Đánh giá của giảng viên về công tác chuẩn bị tổ chức thi theo
học chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 62
2.4.6. Đánh giá của giảng viên về công tác tổ chức thi theo học chế tín
chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 63
2.4.7. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức thi theo học chế
tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 65
2.5. Thực trạng quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường
ĐHKH - ĐHTN 66
2.5.1. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ ở
trường ĐHKH - ĐHTN 66
2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ
ở trường ĐHKH - ĐHTN 69
2.5.3. Các yêu cầu cơ bản đảm bảo việc quản lý tổ chức thi theo học
chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 72

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện 86
3.2.2. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về việc
thực hiện tổ chức thi theo học chế tín chỉ cho sinh viên 86
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 86
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện 87
3.2.2.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp 88
3.2.3. Kết hợp chặt chẽ giữa cán bộ quản lý và giảng viên trong công
tác quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ 88
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 88
3.2.3.2. Nội dung, cách thức thực hiện 88
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện 90
3.2.4. Đổi mới phương pháp quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở
trường ĐHKH - ĐHTN 90
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 90
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp 90
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 93
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

vii
3.2.5. Tăng cường các buổi tập huấn cho cán bộ quản lý và giảng viên
trong việc quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ 93
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 93
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện 94
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện 95
3.2.6. Xây dựng quy trình quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ 95
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 95
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện 95
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện 98
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 99

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Tổng số cán bộ, giảng viên, sinh viên tại các khoa và phòng
ban trong trường ĐHKH - ĐHTN 47
Bảng 2.2. Thực trạng kết quả thi của sinh viên Khóa 9 năm học 2011 -
2012 và 2012 - 2013 ở trường ĐHKH - ĐHTN 48
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý trường ĐHKH - ĐHTN về
khái niệm quản lý tổ chức thi theo hệ thống tín chỉ 50
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên, chuyên viên về vai
trò của tổ chức thi theo học chế tín chỉ trong công tác GD & ĐT 52
Bảng 2.5. Đánh giá của giảng viên về chương trình đào tạo theo hệ
thống tín chỉ 54
Bảng 2.6. Đánh giá của giảng viên về nội dung đào tạo theo hệ thống
tín chỉ 56
Bảng 2.7. Đánh giá của giảng viên về quá trình tổ chức đào tạo theo
học chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 59
Bảng 2.8. Đánh giá của giảng viên về công tác chuẩn bị tổ chức thi theo
học chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 62
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
ở trường ĐHKH - ĐHTN 67
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý tổ chức thi theo học
chế tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 70
Bảng 2.11. Thực trạng về quy trình tổ chức thi theo học chế tín chỉ
trường ĐHKH - ĐHTN 74
Bảng 2.12. Thực trạng công tác quản lý chuẩn bị tổ chức thi theo học chế
tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN 76
Bảng 2.13. Thực trạng sử dụng các biện pháp nâng cao chất lượng quản

người học là trung tâm của mọi hoạt động trong nhà trường”. Phương thức đào
tạo theo tín chỉ được tổ chức, quản lý linh hoạt để giáo dục đại học dễ dàng đáp
ứng các nhu cầu luôn biến đổi của thị trường nhân lực. Xuất phát từ đòi hỏi đó,
trường Đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của
thực tiễn cuộc sống. Vào năm 1872 viện Đại học Havard đã quyết định thay hệ
thống chương trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng hệ thống chương trình
mềm dẻo cấu thành bởi các mô đun mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách
rộng rãi. Có thể xem đó là điểm mốc khai sinh học chế tín chỉ.
Ngày 10 tháng 5 năm 2006 tại Hội nghị Hiệu trưởng các trường Đại học
và Cao đẳng, Thứ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo ông Bành Tiến Long đã phát
biểu: “…Từ năm 2010 trở đi tất cả các trường Đại học và Cao đẳng trong cả
nước phải áp dụng học chế tín chỉ trong Đào tạo…”. Việc đưa học chế tín chỉ
vào các trường Cao đẳng, Đại học giúp sinh viên có tính mềm dẻo và khả năng
thích ứng cao; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên được
thường xuyên. Đặc biệt là việc tổ chức thi theo học chế tín chỉ sẽ đem lại hiệu
quả cao trong công tác tổ chức, quản lý.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

2
Trường ĐHKH - ĐHTN hiện nay đã áp dụng học chế tín chỉ vào công
tác quản lý đào tạo. Dù là một trường còn non trẻ, song các ngành đào tạo
phong phú, đa dạng; số lượng sinh viên học đông nên việc quản lý tổ chức
thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên còn gặp phải một số khó
khăn nhất định. Quản lý tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
sinh viên làm sao đạt được hiệu quả cao nhất là một vấn đề không đơn giản,
đòi hỏi các nhà quản lí phải có sự nhạy cảm, tinh tế hơn, sáng tạo trong việc
tổ chức thi cho sinh viên. Chúng tôi nhận thấy việc quản lý tổ chức thi theo
học chế tín chỉ cho sinh viên là một phương pháp đem lại hiệu quả cao trong
công tác quản lý. Việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý tổ chức thi
theo học chế tín chỉ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công

trường ĐHKH - ĐHTN.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả của quá trình quản
lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trƣờng ĐHKH - ĐHTN.
6.4. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
: phân tích, tổng hợ
.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lí, giảng viên nhằm tìm hiểu và thu
thập những thông tin về quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường
ĐHKH - ĐHTN

Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về thực trạng
quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ và hoạt động tổ chức thi theo học chế
tín chỉ ở trường ĐHKH - ĐHTN. Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý tổ chức
thi theo học chế tín chỉ phù hợp với quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

4

Nghiên cứu báo cáo tổng kết của nhà trường về việc quản lý tổ chức thi
theo học chế tín chỉ. Đồng thời tìm hiểu kết quả học tập của sinh viên qua việc tổ
chức thi theo học chế tín chỉ, tìm hiểu hiệu quả của việc quản lý tổ chức thi để
nắm được thực trạng quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ của nhà trường.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến
của họ về tính cấp thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất để có những kết luận chính xác và định hướng vận dụng các biện pháp đó

%
m
n

Trong đó: + m là số lượng khách thể trả lời
+ n là số lượng khách thể ứu
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương cơ bản:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ.
Chương 2: Thực trạng về quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở
trường ĐHKH - ĐHTN.
Chương 3: Biện pháp quản lý tổ chức thi theo học chế tín chỉ ở trường
ĐHKH – ĐHTN.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

6
Chƣơng 1

7
Vào năm 1999, 29 Bộ trưởng đặc trách giáo dục đại học ở các nước trong
liên minh Châu Âu đã ký tuyên ngôn Boglong nhằm hình thành “Không gian
Giáo dục đại học Châu Âu” (European Higher Education Area) thống nhất vào
năm 2010, một trong các nội dung quan trọng của Tuyên ngôn đó là triển khai áp
dụng học chế tín chỉ (European Credit Transfer System - ECTS) trong toàn hệ
thống giáo dục đại học để tạo thuận lợi cho việc động cơ hóa, liên thông hóa hoạt
động học tập của sinh viên trong Khu vực Châu Âu và trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của hệ thống tín chỉ, rất nhiều công trình nghiên
cứu đã được công bố, nhiều cuốn sách về hệ thống tín chỉ học tập và cách thức
quản lý đào tạo theo hệ thống này đã được xuất bản. Tác giả C.James Quan của
Đại học Quốc gia Washington đã định nghĩa các khái niệm Tín chỉ, Giờ tín chỉ,
Chuyển đổi giờ tín chỉ…trong tài liệu “The Academic Credit System”. Tác giả
Arthur Levin đã nghiên cứu về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ và văn
bằng trong cuốn “Cẩm nang về chương trình giảng dạy đại học”.
Hai nhà khoa học nổi tiếng là Robert Allen và Geoff Layer đã khẳng định
sự phát triển giáo dục đại học đại chúng là một thách thức đối với các nhà quản lý
và nhu cầu tất yếu phải có sự thay đổi trong hệ thống giáo dục đại học trong cuốn
“Credit - Based Systems as Vehicles For Chane In Universities And Colleges”.
Hiện nay, quá trình dạy học theo hệ thống tín chỉ của rất nhiều trường đại
học trên thế giới đã đi vào nề nếp. Tuy nhiên các nhà khoa học giáo dục vẫn
không ngừng nghiên cứu về hệ thống học tập này nhằm ngày càng cải thiện
chất lượng giáo dục cũng như cách thức quản lý để phát huy các mặt tích cực
của quá trình đạo tạo phù hợp với sự phát triển xã hội.
1.1.2. Ở Việt Nam
Hệ thống tín chỉ không phải là vấn đề mới trong giáo dục của nhiều quốc
gia trên thế giới. Nhưng đối với Việt Nam, đào tạo tín chỉ ở các trường đại học
chỉ mới là sự thử nghiệm trong khoảng 10 năm gần đây và vẫn đang trong tình
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/



9
Nhằm tăng tính liên thông của hệ thống giáo dục đại học nước ta và hội
nhập với giáo dục đại học thế giới, trong mấy năm gần đây Nhà nước đã đưa ra
chủ trương mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học
nước ta. Trong “Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001
- 2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định 47/2001/QĐ-TTg
có nêu: các trường cần “thực hiện quy trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển
việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ”[26]. Trong
“Báo cáo về tình hình giáo dục” của Chính phủ trước kỳ họp quốc hội tháng 10
năm 2004 lại khẳng định mạnh mẽ hơn: “Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộng học
chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
ngay từ năm học 2005 - 2006, phấn đấu đến năm 2010 hầu hết các trường đại
học, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này”[7].
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn
tồn tại và phát triển phải có sự phối hợp, thống nhất với nhau trong cùng một
nhóm, một tổ chức. Để tổ chức, điều khiển tạo nên sự phối hợp của nhóm
người trong hoạt động theo yêu cầu nhất định thì cần phải có một người lãnh
đạo, quản lý tổ chức đó.
Như vậy, quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng
nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức, hoặc xã hội đã đặt ra. Quản lý là một
hoạt động đặc biệt bao trùm lên các mặt của đời sống xã hội, là nhân tố không thể
thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Có nhiều cách
tiếp cận khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận thì có nhiều định nghĩa khác nhau.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của các nhà quản lý
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt tới mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất,

Quá trình „„Quản lý GD & ĐT” của trường cán bộ quản lý GD & ĐT có
nêu [29]:
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

11
- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ
thống con người nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên
các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng ổn định và phát triển đến mục tiêu đã định.
- Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt đến các mục tiêu đã đề ra.
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hương đích của chủ thể quản lý là
đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
đổi của môi trường.
Các định nghĩa trên tuy khác nhau, nhưng có một số điểm chung trong
nhận thức về quản lý như sau:
- Quản lý là hoạt động lao động điều khiển các hoạt động khác nhau của
nhóm hay tập thể.
- Trong hoạt động quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, đối tượng
quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Tác động quản lý chính
là những quyết định quản lý, là những nội dung của chủ thể quản lý yêu cầu đối
với đối tượng quản lý.
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện tiên quyết làm cho xã hội loài người tồn tại
và phát triển.
- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương tiện. Quản lý có một
cấu trúc và vận hành trong một môi trường nhất định. Trong cấu trúc đó, ba
thành tố: mục tiêu, chủ thể, khách thể quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hoạt

triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ
bốn yếu tố của quản lý giáo dục. Đó là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý (nói
tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Trong thực
tiễn các yếu tố trên không tách rời nhau, mà ngược lại chúng có quan hệ tương
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

13
tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác động lên đối tượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt
động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện một mục tiêu của tổ chức. Khách
thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục, nó là hệ thống khác hoặc các
ràng buộc của môi trường… Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến
hệ thống giáo dục và quản lý giáo dục. Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là
làm như thế nào để có những tác động từ phía khách thể quản lý giáo dục là
tích cực, để thực hiện mục tiêu chung.
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục, theo chúng tôi:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của các nhà quản lý
giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa
học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
1.2.2.2. Bản chất của quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý, vừa mang tính
sáng tạo. Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật,
chớp được thời cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lượng đào tạo.
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ
thuật. Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ
nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý, nhưng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ
ứng xử tế nhị, khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status