skkn HƯỚNG dẫn học SINH GIỎI hóa lớp 9 GIẢI bài tập hóa học vô cơ THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG - Pdf 24

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên sáng kiến kinh nghiệm:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI HÓA LỚP 9
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ
THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Môn: Hóa học
Tổ bộ môn: Khoa học tự nhiên
Mã: 33
Người thực hiện: Nguyễn Thị Mai
Điện thoại: 0943310902
Email:

Tháng 4 năm 2013
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………… 5
I. Lý do chọn đề tài………………………………………………………… 5
1. Cơ sở lý luận………………………………………………………. 5
2. Cơ sở thực tiễn……………………………………………………. 5
II. Mục đích ngiên cứu……………………………………………………. 6
III. Đối tương và khách thể nghiên cứu …………………………………. 6
1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………… 6
2. Khách thể nghiên cứu …………………………………………… 6
IV. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………… 6
1. Giới hạn về không gian, thời gian nghiên cứu ……………… 6
2. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu …………………………… 6
V. Phương pháp nghiên cứu …………………………………….………… 6
PHẦN II: NỘI DUNG ………………………………………….………… 7

THCS Trung học cơ sở
TH1 Trường hợp 1
TH2 Trường hợp 2
Δm↓ Độ giảm khối lượng
Δm↑ Độ tăng khối lượng
4
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lý do chọn đề tài.
1. Cơ sở lý luận.
Trước những yêu cầu của giáo dục ngày càng cao, đó là không ngừng
nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn. Nhiệm vụ của môn hóa
trường THCS ngoài việc giúp học sinh nắm chắc kiến thức, kỹ năng môn học,
còn phải trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, đặc biệt phương
pháp, kỹ năng giải bài tập khó, để học sinh có thể tham dự cuộc thi HSG cấp
huyện, cấp tỉnh do phòng giáo dục và sở giáo dục tổ chức. Đây là một nhiệm vụ
mà không phải trường nào cũng có thể làm tốt được, vì nhiều lý do như: Hóa
học là một môn khoa học mới đối với các em học sinh ở trường THCS nên kỹ
năng của học sinh còn nhiều hạn chế; Chương trình hóa học THCS đồng tâm với
chương trình Trung học phổ thông, nên lượng kiến thức với HSG là rất rộng
(nhiều bài toán trong các kỳ thi HSG lớp 9 cấp huyện, cấp tỉnh tương đương với
đề thi vào các trường đại học, cao đẳng trong cả nước); Một bộ phận giáo viên
chưa có đủ các tư liệu cũng như kinh nghiệm để đảm nhiệm công tác bồi dưỡng
HSG.
Mặt khác, số tiết luyện tập trong chương trình lại rất ít chỉ có 5 trong số
70 tiết học (chương trình hóa học lớp 9), nên việc rèn kỹ năng cho học sinh với
giáo viên gặp không ít khó khăn. Điều đó đòi hỏi giáo viên hóa phải có phương
pháp dạy học phù hợp để giúp học sinh dễ hiểu, dễ làm, dễ nhớ, dễ vận dụng.
Trong thực tế có nhiều phương pháp giải bài tập hóa, mỗi phương pháp
đều có những ưu điểm riêng song việc giải bài tập hóa học theo phương pháp
tăng giảm khối lượng là một trong những phương pháp có những ưu điểm nổi

Đưa ra một số dạng bài tập có thể giải bằng phương pháp tăng giảm khối
lượng giúp học sinh dễ nhận dạng, dễ học, dễ nhớ, dễ vận dụng.
III. Đối tương và khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh giỏi lớp 9 giải bài tập hóa học theo phương pháp tăng
giảm khối lượng
2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh giỏi lớp 9 trường THCS Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh
Phúc.
IV. Phạm vi nghiên cứu
1. Giới hạn về không gian, thời gian nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên đề tài này tôi chỉ nghiên cứu
trong phạm vi trường THCS Trung Nguyên huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Thời gian nghiên cứu là 7 năm từ năm 2006 đến năm học 2013
2. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách giải một số dạng bài tập theo phương pháp tăng giảm
khối lượng tập trung vào hóa vô cơ
V. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tham khảo tài liệu: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu
phân tích, tổng hợp, hệ thống và khái quát các tư liệu.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phỏng vấn, trò chuyện, điều tra), tổng
kết kinh nghiệm.
6
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận về bài toán giải theo phương pháp tăng giảm khối lượng.
Dựa vào tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác, để
xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất. Dựa vào PTHH tìm sự thay đổi về
khối lượng của 1 mol chất A thành 1 mol chất B hoặc x mol chất A thành y mol
chất B (có thể xảy ra qua giai đoạn trung gian) ta có thể tính được số mol các
chất tham gia phản ứng và ngược lại.

phản ứng xảy ra như sau:
A + C
n+
→ A
m+
+ C↓
- Nếu sau phản ứng trên vẫn còn dư muối của kim loại C, sẽ xảy ra tiếp phản
ứng
B + C
n+
→ B
a+
+ C↓
* Với phản ứng trao đổi trong dung dịch.
Điều kiện xảy ra phản ứng:
Các chất tham gia phản ứng tan
Sản phẩm có ít nhất một chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất dễ bay hơi
7
II. Kinh nghiệm vận dụng đề tài vào thực tiễn.
Khi thực hiện đề tài này trước tiên tôi thường giới thiệu sơ đồ định hướng
giải bài tập theo phương pháp tăng giảm khối lượng, áp dụng cho tất cả các
dạng.
Gồm 4 bước:
- Bước 1: Mô tả quá trình biến đổi về chất dưới dạng các PTHH, hoặc dạng
sơ đồ chuyển hóa.
- Bước 2: Mô tả quá trình biến đổi về lượng ở dạng số mol, hoặc khối
lượng, hoặc thể tích khí.
- Bước 3: Lập mối quan hệ lượng – chất dưới dạng các phương trình hoặc
biểu thức toán học
- Bước 4: Giải phương trình các mối quan hệ để trả lời bài toán

∆m↑ =

Cl

−2
3
CO
= 2a.
Cl

– a.
3
CO

= 2a . 35,5 – a. 60 = 71a (g)
Nếu biết độ tăng khối lượng ta có thể tìm được số mol muối
a =
∆m↑
2

Cl
– CO
3
2-
8
m
m
M
(mol)
M

CaCl
2
+ 2AgNO
3
Ca(NO
3
)
2
+ 2AgCl↓
a(mol) 2a (mol)
Độ tăng khối lượng khi chuyển a mol CaCl
2
thành 2a mol AgCl là:
∆m↑ =
+
Ag

+2
Ca
= 2a.
M
Ag
+
– a .
M
+2
Ca
= 2a. 108 – a . 40 = 176 a (g)
∆m↑
=> Số mol a =


Cl
phản ứng
- Áp dụng tăng giảm:
muối x = hỗn hợp + ∆m tăng
hoặc muối x = hỗn hợp - ∆m giảm
9
m
m
M
M
m
m
M
m
n
m
m
M
n
m
a =
Giải:
CO
2
=
4,22
792,1
= 0,08 (mol)
PTHH:

Độ tăng khối lượng của hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là:
∆m↑ =

Cl
-
−2
3
CO
= 0,16 . 35,5 – 0,08. 60 = 0,88 (g)
Khối lượng muối khan thu được là:
m
X
=
m
hỗn hợp + ∆m↑ = 8,18 + 0,88 = 9,06 (g)
Bài tập 2: (HSG Lớp 9 Vòng Tỉnh 2007 – 2008)
Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là hai halogen của 2 chu kỳ
liên tiếp) vào dung dịch AgNO
3
dư, thu được 57,34 gam chất kết tủa. Tìm công
thức của NaX, NaY và khối lượng mỗi muối.
* Gợi ý học sinh:
- Trong các muối bạc halogenua chỉ có AgF không kết tủa.
- HS phát hiện. Nếu X, Y là Flo thì kết tủa thu được chỉ có AgCl => bài
toán này chia 2 trường hợp.
Giải:
TH1: X, Y là Flo và Clo
PTHH:
NaCl + AgNO
3

n
n
n
n
n
n
m
m
m
m
57,34 – 31,84 = 25,5 (g)
Số mol của Na

R
phản ứng là:
3,0
85
5,25
23108
5,25
==

=a
(mol)
=> Khối lượng mol phân tử TB của Na

R
là:
Na


NaBr = 0,28 – 103 = 28,84 (g)

m
NaI = 0,02 . 150 = 3 (g)
- Chú ý:
+ Khi gặp bài toán này học sinh thường hay quên trường hợp 1.Giáo viên
cần lưu ý khắc sâu cho học sinh .
+ Khi hỗn hợp gồm 2 chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau thì có
thể đặt một công thức đại diện cho hỗn hợp để tìm khối lượng mol phân tử trung
bình.
Dạng 2: Áp dụng tăng giảm khối lượng giải bài toán có phản ứng phân huỷ.
1. Phương pháp giải:
* Xét phản ứng phân huỷ muối
VD1: CaCO
3
CaO + CO
2
Độ giảm khối lượng của muối
11
M
t
0
∆m↓ = CO
2
= 44a (g)
VD2: Pb(NO
3
)
2
PbO + 2NO

a
M M

∆ ↓
=

Xét phản ứng phân huỷ của bazơ không tan
Mg(OH)
2
MgO + H
2
O
a (mol) a (mol)
Độ giảm khối lượng chất rắn = H
2
O
2. Bài tập mẫu:
Bài tập 1:
Nung 100g hỗn hợp NaHCO
3
và Na
2
CO
3
đến khối lượng không đổi thu
được 69 gam hỗn hợp rắn. Tính phần trăm khối lượng của NaHCO
3
trong hỗn
hợp.
Giải:

=

=
31
31
3061
31
=

= 1 (mol)
Phần trăm của NaHCO
3
có trong hỗn hợp là:
% NaHCO
3
=
%84%100.
100
84.1
=
12
m
m
m
M
t
0
m
t
0

3
( )
2.
Cu NO
NO
n n

=
= 2.a (mol)
Độ giảm khối lượng chất rắn sau phản ứng:
∆m↓ =

3
NO
- O = 2a.

3
NO
- a .
M
O
= 2a. 62 – a.16 = 0,54
=> a =
108
54,0
= 0,005 (mol)
Vậy khối lượng Cu(NO
3
)
2

4
+ Cu
Ta thấy
M
Cu >
M
Fe => khối lượng thanh kim loại tăng
13
t
0
m
m
M
m
m
m
- Nếu M
B
< M
A
thì khối lượng thanh kim loại giảm.
Độ giảm khối lượng = A tan – B (kết tủa)
Khối lượng thanh kim loại A sau phản ứng là:
Thanh A sau phản ứng = A ban đầu – ∆m giảm
Độ tăng khối lượng kim loại = Độ giảm khối lượng dung dịch sau phản
ứng và ngược lại.
Chú ý:
- Bài toán dạng này chỉ giải được khi giả thiết cho là toàn bộ lượng kim
loại sinh ra đều bám vào kim loại phản ứng.
- Các phản ứng trong trường hợp này thường người ta lấy thanh kim loại

Fe = 0,125.56 = 7 (g)
Khối lượng Cu sinh ra là:
Cu = 0,125 . 64 = 8 (g)
Bài 2: Ngâm 1 vật bằng Cu có khối lượng 50 gam vào 250g dung dịch
AgNO
3
6%. Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO
3
trong dung dịch giảm 17%.
Xác định khối lượng vật sau phản ứng
14
m
m
m
m
m
m
Bài làm:
* GV gợi ý
- Khối lượng AgNO
3
trong dung dịch giảm bằng lượng AgNO
3
phản ứng
=> tính được số mol Ag phản ứng.
- Xác định sau phản ứng kim loại thanh kim loại tăng hay giảm > Áp
dụng công thức tăng giảm.
Giải:
Khối lượng AgNO
3

.0,015 = 0,0075 (mol)
Ag sinh ra = AgNO
3 p/ứng
= 0,015 (mol)
Khối lượng của Ag sinh ra là:
Ag = 0,015. 108 = 1,62 (g)
Khối lượng Cu phản ứng là:
Cu = 0,0075 . 64 = 0,48 (g)
Vậy khối lượng của vật sau phản ứng là:
m = Cu
ban đầu
+ ∆m↑ = Cu
ban đầu
+ 1,62 – 0,48
= 50 + 1,62 – 0,48 = 51,14 (g)
2. Nhúng 2 kim loại A và B vào dung dịch muối của kim loại C
a. Phương pháp giải:
Thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Viết PTHH xảy ra theo đúng thứ tự phản ứng
- Bước 2: Xác định độ tăng, giảm khối lượng của kim loại áp dụng cho
từng phương trình phản ứng.
15
n
n
n
m
m
m
m
n

2
+ 2Ag
Gọi x,y là số mol của Zn và Cu có trong hỗn hợp.
a là số mol của Zn tham gia phản ứng
Ta có: Phương trình tổng khối lượng hỗn hợp A là:
65x + 64x = 5,15 (1)
Phương trình tổng khối lượng hỗn hợp kim loại là:
65 (x – a ) + 65y + 108.2a = 15,76 (II)
Phương trình tổng số mol AgNO
3
là:
2a = 0,14 (mol) (III)
Giải hệ (I); (II); (III) phương trình vô nghiệm
TH2: Zn phản ứng hết, Cu phản ứng 1 phần, AgNO
3
hết
PTHH: Zn + 2AgNO
3
Zn (NO
3
)
2
+ 2Ag
x 2x x 2x
16
Cu + AgNO
3
Cu(NO
3
)

2
K
2
ZnO
2
Cu (NO
3
)
2
Cu(OH)
2
CuO
0,02 (mol) 0,02 (mol)
Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng:
CuO = 0,02 . 80 = 1,6 (g)
Cách 2: Phương pháp giải hiện nay (phương pháp tăng giảm khối lượng).
Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại => AgNO
3
hết, kim loại còn dư.
Sau phản ứng khối lượng kim loại tăng là:
∆m↑ = 15,76 – 5,15 = 10,61 (g)
TH1: Nếu hỗn hợp kim loại chỉ có Ag và Zn,
PTHH: Zn + 2 AgNO
3
Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag
0,07(mol) 0,14 (mol) 0,14 (mol)

Độ tăng khối lượng kim loại sau phản ứng (2) là:
∆m↑ = 2b. 108 – 64b = 152b
=> Độ tăng khối lượng hỗn hợp kim loại là:
∆m = ∆m
1
↑ + ∆m
2
↑ = 151a + 152b = 0,61 (I)
Phương trình tổng số mol AgNO
3
là:
2a + 2b = 0,14 (II)
Giải (I) và (II) ta được: a = 0,03 (mol)
b = 0,04 (mol)
b. Ta có sơ đồ:
Cu(NO
3
)
2
Zn(OH)
2
K
2
ZnO
2
Cu(NO
3
)
2
Cu(OH)

m
1
,

m
2
, lập biểu thức liên hệ giữa

m,

m
1


m
2
bằng phương
trình toán học.
- Giải phương trình toán học, tìm ra đáp án
Giải:
Vì tính oxi hoá của Ag
+
mạnh hơn Cu
2+
=> các phản ứng xảy ra theo thứ
tự sau:
M + nAgNO
3
M(NO
3

mol
n
0,2 (mol)
Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại và một dung dịch chỉ
chứa 1 muối duy nhất => sau phản ứng Cu(NO
3
)
2
hết, M còn dư.
AgNO
3
= Cu(NO
3
)
2
=
1000
500.4,0
= 0,2 (mol)
Độ tăng khối lượng kim loại sau phản ứng (1)
∆m
1
↑ =
m
Ag –
m
M = 0,2. 108 -
n
2,0
.M

Xét phản ứng của kim loại với phi kim
2 Cu + O
2
2 CuO
19
n
n
m
m
t
0
Cu + Cl
2
CuCl
2
Độ tăng khối lượng của kim loại = phi kim phản ứng.
2. Bài tập mẫu.
Cho 40g hỗn hợp X gồm Ag, Au, Cu, Fe, và Zn, tác dụng với O
2
dư thu
được hỗn hợp Y nặng m gam. Cho hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl cần 400ml dung dịch HCl 2M. (không có khí thoát ra).
* Gợi ý học sinh:
- Y tác dụng với HCl không tạo khí cho ta biết thêm điều gì
- Dựa vào PTHH tìm tỉ lệ số mol nguyên tử O trong oxit với số mol HCl
phản ứng
Giải:
PTHH:
2 Cu + O
2

HCl =
2
1
. 0,8 = 0,4 (mol)
=> Khối lượng oxi có trong oxit là:
O = 0,4 . 16 = 6,4 (g)
Vậy khối lượng hỗn hợp Y thu được là:
Y = 40 + 6,4 = 46,4 (g)
III. Bài tập vận dụng và nâng cao
Dạng 1:
Bài 1: Cho a gam Ba(NO
3
)
2
tác dụng với b gam dung dịch axit H
2
SO
4
20%
(lấy dư 10%). Lọc kết tủa rửa sạch làm khô thu được c gam muối BaSO
4
.
Biết khối lượng hai muối khác nhau là 12,6 gam. Tính khối lượng a,b,c.
Đ/A: a = 117,45g
b = 242,55g
c = 104,85g
20
m
t
0

4
0,1M. Tính khối lượng các muối sunfat tạo thành.
Đ/A: 5,21 gam.
Bài 4: Cho 43g hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm
Na
2
CO
3
0,1m và (NH
4
)
2
CO
3
0,25M. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu
được 39,7g kết tủa A và dung dịch B. Tính thành phần phần trăm khối lượng
các chất trong A.
Đ/A: % BaCl
2
= 49,62%
%CaCl
2
= 50,38%
Bài 5: Hòa tan 12g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl
dư ta thu được dung dịch A và 1,008 lit khí bay ra ở (đktc). Tính số gam
muối khan khi cô cạn dung dịch A

Cu(NO
3
)
2
= 47g
VO
2
= 2,8 lít
VNO
2
= 11,2 lít
Bài 4: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu
kỳ liên tiếp của nhóm II
A
, thu được 6,8 g oxit. Xác định công thức hai muối
và phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.
Đ/A: MgCO
3
và CaCO
3
%MgCO
3
= 62,69%; %CaCO
3
= 37,31%
21
Bài 5: Nung 66,2 gam Pb(NO
3
)
2

dịch CuSO
4
0,56M. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì
mỗi thanh đều có đồng bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc ( dung dịch
B ) bị giảm mất 0,22g .
Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa rồi đem nung ngoài
không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,4g chất rắn. Tính số gam
Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của các chất có trong dung
dịch B.
Bài 4: Hai thanh kim loại giống nhau ( đều tạo bởi nguyên tố R hóa trị II)
Và cùng khối lượng.
Thả thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
thanh thứ 2 vào dung dịch
Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian khì số mol 2 muối bằng nhau thì lấy 2 thanh
kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%,
còn khối lượng thanh thứ 2 tăng lên 28,4%. Tìm nguyên tố R.
Đ/A: R là Zn
Bài 5: (Đề thi HSG lớp 9 tỉnh Thanh Hóa 2010 – 2011)Cho 6,8 gam hỗn hợp
bột A gồm Fe và Mg vào 400 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x mol/lít. Sau
phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm NaOH vào
dung dịch C được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng

3
O
4
.
Đ/A: % Fe tạo thành Fe
2
O
3
= 40% % Fe tạo thành Fe
3
O
4
= 60%
Bài 2: Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg ở dạng bột tác dụng với O
2
chỉ
thu được hỗn hợp B có khối lượng 9,1 gam
a. Cần ít nhất bao nhiêu mol HCl để hòa tan hoàn toàn B
b. Tính khối lượng muối thu được khi hòa tan B trong dung dịch HCl.
Đ/A: nHCl = 0,5 (mol) m
muôi
= 22,85 (gam)
IV. Kết quả đạt được
Qua nhiều năm vận dụng đề tài các thế hệ học sinh giỏi đã tự tin hơn và
hầu hết các em đều giải quyết có hiệu quả khi gặp những dạng bài tập này. Đặc
biệt có nhiều em đã biết vận dụng phương pháp này vào giải bài tập một cách
sáng tạo, có nhiều bài giải hay và nhanh
Trong số đó có nhiều em đã đạt thành tích cao trong các kỳ thi HSG cấp
huyện, cấp tỉnh như em: Nguyễn Thế Hải, Phan Thị Huệ, Nguyễn Văn thành,
Nguyễn Thị Huyền…

mà học sinh đã làm sai để rút kinh nghiệm.
Trong khuôn khổ của đề tài này tôi chỉ viết ra những kinh nghiệm của bản
thân tôi đúc rút từ quá trình giảng dạy và bồi dưỡng HSG lớp 9 nhiều năm. Mặc
dù tôi đã rất cố gắng khi viết. Nhưng việc viết dù cẩn thận tới đâu cũng khó
tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, tôi rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp xây dựng quý báu của các đồng nghiệp trong Hội đồng khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trung Nguyên, ngày 18 tháng 4 năm 2013
Người viết sáng kiến kinh nghiệm
(Ký, ghi rõ họ tên)
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách bài tập hóa học 9 tác giải Lê Xuân Trọng NXB giáo dục năm 2007.
2. 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao hóa học 9 tác giả Ngô Ngọc An
NXB giáo dục năm 2008.
3. Hệ thống kiến thức hóa học và rèn luyện giải bài tập hóa học 8 tác giả Ngô
Ngọc An NXB giáo dục năm 2009.
4. Kiến thức cơ bản và hướng dẫn giải đề thi môn hóa học tác giả Nguyễn Xuân
Trường – Vũ Anh Tuấn NXB giáo dục năm 2007.
5. Ôn lý thuyết – dạy kĩ năng giải toán hóa học 9 tác giải Huỳnh Văn Út NXB
giáo dục năm 2008.
6. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 9 tác giả Huỳnh Văn Út NXB
giáo dục năm 2008.
7. Những chuyên đề hay và khó hóa học THCS tác giả Hoàng Thành Chung
NXB giáo dục năm 2009.
8. Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ tác giả Cao
Thị Thiên An NXB ĐHQG Hà Nội năm 2008.
9. Hướng dẫn giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá học đại cương - vô cơ tác giả
Đỗ Xuân Hưng NXB ĐHQG Hà Nội năm 2008.
10. Đề thi HSG hóa học lớp 9 cấp huyện, cấp tỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status