Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG NHƢ LONG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
HỆ THỐNG THOÁT NƢỚC KHU VỰC
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG NHƢ LONG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Môi
trƣờng, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt,với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn đến PGS.TS. Đỗ Thị Lan - giáo viên hƣớng dẫn khoa học, ngƣời đã tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của Chi cục Bảo vệ môi trƣờng
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hỗ trợ thu thập các tài liệu phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân và
bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận
văn.
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Dƣơng Nhƣ Long Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 22
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn 23
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 23
2.4.4. Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh 23
2.4.5. Phƣơng pháp mô hình toán 23
CHƢƠNG 3 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 26
3.1.1. Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội [15] 29
3.2. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƢỚC VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU
VỰC TRUNG TÂM 31
3.2.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng 31
3.2.2. Hiện trạng cung cấp nƣớc ở thành phố Thái Nguyên 33
3.2.3. Hiện trạng hệ thống thoát nƣớc chung khu vực nghiên cứu 34
3.2.4. Hiện trạng ngập úng tại khu vực nghiên cứu 38
3.2.5. Hiện trạng xả nƣớc thải sinh hoạt từ các khu dân cƣ 40
3.3. NGHIÊN CỨU VỀ QUY HOẠCH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 44
3.3.1. Quy hoạch thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 44
3.3.2. Sự phát triển của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 47
3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM VÀ THOÁT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mực nƣớc sông Cầu (m) ứng với tần suất lũ [14] 28
Bảng 3.2. Tài liệu quan sát mƣa lũ của trạm khí tƣợng thủy văn Thái Nguyên 28
Bảng 3.3. Thống kê dân số trong khu vực nghiên cứu đến năm 2012 31
Bảng 3.4. Hiện trạng các tuyến đƣờng (năm 2012) [13] 32
Bảng 3.5. Tình hình mƣơng cống thoát nƣớc trên địa bàn 35
Bảng 3.6. Nhận thức của ngƣời dân về nơi tiếp nhận nƣớc thải của 38
Bảng 3.7. Ý kiến của ngƣời dân về việc ngập úng trên địa bàn 39
Bảng 3.8. Việc xử lý nƣớc thải sinh hoạt trên địa bàn 41
Bảng 3.9. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt (trên các tuyến suối đổ ra sông Cầu)
khu vực nghiên cứu, năm 2013 43
Bảng 3.10. Quy hoạch các khu dân cƣ phƣờng Đồng Quang 45
Bảng 3.11. Quy hoạch khu dân cƣ hồ điều hòa Xƣơng Rồng 45
Bảng 3.12. Quy hoạch khu dân cƣ số 2 phƣờng Hoàng Văn Thụ 46
Bảng 3.13. Quy hoạch khu dân cƣ số 4 phƣờng Túc Duyên 46
Bảng 3.14. Quy hoạch khu dân cƣ số 7 phƣờng Túc Duyên 46
Bảng 3.15. Quy hoạch khu dân cƣ số 2 phƣờng Quang Trung 47
Bảng 3.16. Tính toán số lƣợng dân trong khu vực nghiên cứu 48
Bảng 3.17. Dân số khu vực nghiên cứu theo quy hoạch phát triển 48
Bảng 3.18. Ý kiến của ngƣời dân về việc cải tạo hệ thống thoát nƣớc 50
Bảng 3.19. Phân chia số lƣợng tiểu lƣu vực 60
Hình 3.9. Đƣờng đặc tính của trận mƣa 63
Hình 3.10. Sơ đồ chôn cống 64
Hình 3.11. Giao diện nhập dữ liệu cho nút 64
Hình 3.12. Giao diện nhập dữ liệu cho cống 65
Hình 3.13. Giao diện khai báo hồ điều hòa 65
Hình 3.14. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nƣớc tại
thời điểm đầu trận mƣa 67
Hình 3.15. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nƣớc tại
thời điểm kết thúc trận mƣa 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
Hình 3.16. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nƣớc tại
thời điểm đầu trận mƣa(Sau khi thay đổi giá trị đƣờng kính của mƣơng thoát nƣớc)
68
Hình 3.17. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nƣớc tại
thời điểm trận mƣa kết thúc (Sau khi thay đổi giá trị đƣờng kính của mƣơng thoát
nƣớc) 68
Hình 3.18. Khai báo mức nƣớc dâng trên sông Cầu và đƣờng cong đại diện 70
Hình 3.19. Mực nƣớc thải trong cống khi có nƣớc dâng 70
Hình 3.20. Giao diện nhập thông số cửa van 71
Hình 3.21. Giao diện khai báo đối tƣợng bơm 72
Hình 3.22. Diễn biến của dòng chảy trong cống khi có bơm 72
EPA (The US Environment Protection
Agency)
Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa
Kỳ
5
MPN (Most Probable Number)
Số vi khuẩn có thể lớn nhất
6
TSS (Total Suspended Solid)
Tổng chất rắn lơ lửng
7
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
8
TCXD
Tiêu chuẩn xây dựng
9
TP
Thành phố
10
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
11
SWMM (Storm Water Management Model)
Mô hình quản lý nƣớc mƣa
12
XLNT
Xử lý nƣớc thải
thống thoát nƣớc thải thành phố, đề xuất giải pháp quản lý, định hƣớng hệ thống thoát
nƣớc trên địa bàn trung tâm thành phố Thái Nguyên nhằm giảm thiểu tình trạng ngập
úng trên địa bàn trung tâm thành phố Thái Nguyên hƣớng tới sự phát triển bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Dựa trên nghiên cứu thực trạng hệ thống thoát nƣớc khu vực trung tâm thành
phố thái nguyên để đề xuất các giải pháp, định hƣớng quy hoạch hệ thống thoát
nƣớc để giảm thiểu tình trạng ngập úng trên địa bàn khu vực trung tâm thành phố
Thái Nguyên.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Sơ lƣợc đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá đƣợc hiện trạng của hệ thống thoát nƣớc của khu vực trung tâm TP.
Thái Nguyên.
- Định hƣớng quy hoạch hệ thống thoát nƣớc khu vực trung tâm thành phố
Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tình trạng ngập úng tại một số phƣờng
trung tâm TP. Thái Nguyên có tính khả thi.
4. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
4.1. Ý NGHĨA TRONG HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Đề tài giúp rèn luyện đức tính tìm tòi nghiên cứu, áp dụng kiến thức đã học
vào thực tế, nâng cao kiến thức, kỹ năng, có thêm kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Đề tài là một dạng tài liệu có thể sử dụng để tham khảo trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
4.2. Ý NGHĨA TRONG THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu của đề tài đánh giá đƣợc hiện trạng của hệ thống thoát
nƣớc trên địa bàn các phƣờng trung tâm TP. Thái Nguyên. Từ đó, đề ra các giải
thƣờng xảy ra ngày càng khó lƣờng hơn, những cơn mƣa lớn bất thƣờng và kéo dài
dẫn đến tình trạng ngập úng tại các đô thị ngày càng nghiêm trọng. Hệ thống thoát
nƣớc của các đô thị do đầu tƣ xây dựng không đồng bộ và đã xuống cấp, không đủ
khả năng tiêu thoát nƣớc sau các trận mƣa lớn đã gây ra tình trạng ngập úng tại các
khu vực trũng của các đô thị, làm tê liệt mọi hoạt động của con ngƣời trong nhiều
giờ sau khi mƣa. Do đó, việc đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nƣớc đô thị để đề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
xuất đƣợc các giải pháp tốt giảm thiểu tình trạng ngập úng tại các khu vực hay xảy
ra ngập úng là rất thiết thực.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nƣớc 17/2012/QH13;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về Thoát nƣớc
đô thị và khu công nghiệp;
- Thông tƣ số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/009 của Bộ Xây dựng Quy định chi
tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 8/5/2007 của
Chính phủ về thoát nƣớc đô thị và khu công nghiệp
- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt định hƣớng phát triển thoát nƣớc đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến
năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiêu chuẩn TCXD 51-1984 Thoát nƣớc, Mạng lƣới bên ngoài và công trình;
TCVN 4116 - 1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép; TCVN 4118 - 1985 Hệ
thống kênh tƣới; TCVN 4253 - 1986 Nền các công trình thủy công; TCVN 5060 -
1990 Công trình thủy lợi;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 439/BXD - CSXD; Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam 682/BXD - CSXD; QCVN 07:2010/BXD;
- Tiêu chuẩn, Quy chẩn QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT,
Hình 1.1. Các khối xử lý chính của mô hình SWMM
Các khối xử lý chính của mô hình SWMM bao gồm:
- Khối “dòng chảy” (Runoff block) tính toán dòng chảy mặt và ngầm dựa trên
biểu đồ quá trình mƣa (và/hoặc tuyết tan) hàng năm, điều kiện ban đầu về sử dụng
đất và địa hình.
Nhận nƣớc
(Khối Receiving)
Truyền tải chảy mặt
(Khối Transport)
Trữ / Xử lý
(Khối
Storage/Treatment)
Trữ / Xử lý
(Khối Storage/Treatment) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Khối “truyền tải” (Transport block) tính toán truyền tải vật chất trong hệ
thống nƣớc thải.
7
lƣợng chất thải con ngƣời thải ra môi trƣờng, nguồn nƣớc và sông suối các địa
phƣơng trở nên ô nhiễm nặng nề. Do sự quan tâm về chất lƣợng nƣớc và y tế công
cộng, ban đầu thành phố xây dựng cống chặn để vận chuyển nƣớc thải xuôi dòng
theo hƣớng dốc ra xa khu vực phát triển. Khi các con sông chính lần lƣợt bị ô nhiễm,
xử lý nƣớc thải bắt đầu đƣợc thực hiện với nƣớc thải của các trang trại. Sự thêm vào giai
đoạn xử lý này đã mở ra hƣớng giải quyết cần thiết cho việc làm giảm sự gia tăng ô
nhiễm để phục hồi “năng lƣợng sinh thái” của các con sông.
ghiệp phát triển h
c thải, và các kênh thoát nƣớc, tuy còn thô sơ do điều kiện khoa học công nghệ
phát triển bền vững của Nhật Bản.
Hình 1.2
Nhật Bản [9]
đô thị B
Hộ gia đình, công sở,
nhà máy …
Nƣớc mƣa, nƣớc tƣới
cây…
Xả ra nguồn nƣớc công
cộng theo tiêu chuẩn vệ
sinh
Mạng lƣới đƣờng
cống chung thoát
nƣớc thải
Hồ chứa, bể
chứa ngầm,
trạm bơm…
Trạm xử lý nƣớc thải và
xử lý bùn thải.
+ Hệ thống thoát nước: bao gồm mạng lƣới cống, kênh mƣơng thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nƣớc mƣa, nƣớc
thải và xử lý nƣớc thải.
Hệ thống thoát nƣớc đƣợc chia làm các loại sau đây:
- Hệ thống thoát nƣớc chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nƣớc thải,
nƣớc mƣa đƣợc thu gom trong cùng một hệ thống.
- Hệ thống thoát nƣớc riêng là hệ thống thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải riêng.
- Hệ thống thoát nƣớc nửa riêng là hệ thống thoát nƣớc chung có tuyến cống
bao để tách nƣớc thải đƣa về nhà máy xử lý.
+ Hệ thống thoát nước mưa: bao gồm mạng lƣới cống, kênh mƣơng thu gom
và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả ) và phụ trợ
khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nƣớc mƣa.
+ Hệ thống thoát nước thải: bao gồm mạng lƣới cống, kênh mƣơng thu gom
và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa
xả ) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nƣớc thải.
+ Cống bao: là tuyến cống chính có các giếng tách nƣớc thải để thu gom toàn
bộ nƣớc thải khi không có mƣa và một phần nƣớc thải đã đƣợc hoà trộn khi có mƣa
trong hệ thống thoát nƣớc chung từ các lƣu vực khác nhau và vận chuyển đến trạm
bơm hoặc nhà máy xử lý nƣớc thải.
+ Hệ thống hồ điều hoà: bao gồm các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo để tiếp nhận
nƣớc, điều hòa khả năng tiêu thoát nƣớc cho hệ thống thoát nƣớc.
+ Điểm đấu nối: là các điểm xả nƣớc của các hộ thoát vào hệ thống thoát nƣớc
+ Điểm xả: là nơi xả nƣớc ra môi trƣờng của hệ thống thoát nƣớc hoặc các hộ
thoát nƣớc đơn lẻ.
+ Lưu vực thoát nước: là một khu vực nhất định mà nƣớc mƣa hoặc nƣớc thải
4. Giếng tách nƣớc mƣa
9. Cống xả
5. Cống xả nƣớc mƣa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Hệ thống thoát nƣớc chung là hệ thống, trong đó mọi loại nƣớc thải (nƣớc
mƣa, nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải sản xuất) đƣợc dẫn - vận chuyển trong cùng
một mạng lƣới cống tới trạm xử lý nƣớc thải hoặc vào nguồn tiếp nhận. Nhiều
trƣờng hợp ngƣời ta xây dựng những giếng tràn tách nƣớc mƣa tại những điểm cuối
của đoạn cống góp nhánh và đầu các cống góp chính để xả phần lớn lƣợng nƣớc
mƣa của các trận mƣa lớn đổ ra nguồn nƣớc gần đó để giảm bớt kích thƣớc cống,
giảm lƣu lƣợng nƣớc mƣa tới trạm bơm, lên công trình xử lý và thu hồi toàn bộ
nƣớc thải khi trời không mƣa và cả nƣớc mƣa đầu trận để xử lý [14].
+ Ưu điểm của hệ thống:
- Tốt nhất về mặt vệ sinh vì toàn bộ nƣớc thải đều đƣợc xử lý (nếu không tách
nƣớc mƣa);
- Kinh tế đối với các khu nhà cao tầng vì tổng chiều dài của mạng tiểu khu và
mạng đƣờng phố giảm (30 - 40%) so với hệ thống thoát nƣớc riêng hoàn toàn. Chi
phí quản lý mạng giảm từ 15 đến 20%.
+ Nhược điểm của hệ thống:
Đối với các khu nhà thấp tầng thì:
- Chế độ thủy lực trong ống dẫn và các công trình không điều hòa, nhất là
trong điều kiện mƣa lớn nhƣ ở nƣớc ta (Khi lƣu lƣợng nhỏ bùn cát có thể lắng đọng,
còn khi mƣa lớn có thể gây ngập úng cục bộ). Quản lý vận hành rất phức tạp.
- Vốn đầu tƣ ban đầu cao do không có sự ƣu tiên đối với từng loại nƣớc thải.
+ Điều kiện áp dụng:
xuất có chứa các chất khác với nƣớc thải sinh hoạt và không thể xử lý chung hoặc
có chứa các chất độc (kiềm, axit, ) thì nhất thiết phải vận chuyển trong một mạng
lƣới riêng biệt [14].
+ Ưu điểm:
- Chỉ phải làm sạch nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải sản xuất nên khối lƣợng các
công trình đầu tƣ nhỏ, giá thành xử lý thấp;
- Giảm đƣợc vốn đầu tƣ xây dựng;
- Chế độ thủy lực của hệ thống ổn định, thuận lợi trong công tác vận hành.
+ Nhược điểm:
- Tổng chiều dài hệ thống đƣờng ống lớn (tăng 30 - 40% so với hệ thống thoát
nƣớc thải chung);
- Tồn tại song song nhiều hệ thống công trình, mạng trong đô thị;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
- Điều kiện vệ sinh kém hơn vì chất bẩn trong nƣớc mƣa không đƣợc xử lý mà
thải trực tiếp ra ngoài môi trƣờng (nhất là khi nguồn nƣớc ít, khả năng pha loãng kém).
+ Điều kiện ứng dụng:
- Đô thị lớn, tiện nghi;
- Địa hình không thuận lợi, xây dựng nhiều trạm bơm, cột nƣớc bơm lớn;
- Cƣờng độ mƣa lớn;
- Nƣớc thải đòi hỏi phải xử lý sinh hóa;
- Hệ thống thoát nƣớc riêng hoàn toàn không phù hợp với những vùng ngoại ô,
hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nƣớc của đô thị.
* Hệ thống thoát nước nửa riêng
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc nửa riêng
Hệ thống thoát nƣớc nửa riêng là hệ thống trong đó ở những điểm giao nhau
giữa hai mạng lƣới độc lập ngƣời ta xây dựng giếng tràn (hố ga tách) tách nƣớc
3
/s. Không đƣợc xả nƣớc thải vào bãi tắm, hồ nuôi cá, nếu không đƣợc sự
đồng ý của đơn vị chủ quản.
Thoát nƣớc thải cho các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thƣờng
theo nguyên tắc riêng hoàn toàn.
Trong các đô thị lớn (dân số > 50.000 ngƣời) với mức độ tiện nghi khác nhau
có thể áp dụng hệ thống thoát nƣớc nửa riêng (trên thế giới có khoảng 33% áp dụng
hệ thống thoát nƣớc loại này) [7].
Quy hoạch thoát nƣớc phải tính đến điều kiện của địa phƣơng, khả năng phát
triển kinh tế, xây dựng công trình mới phải kết hợp hiệu quả của công trình sẵn có.
Khi quy hoạch hệ thống thoát nƣớc cần tính đến:
- Lƣu lƣợng và nồng độ các loại nƣớc thải ở các giai đoạn khác nhau;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
- Khả năng giảm lƣu lƣợng và nồng độ chất ô nhiễm của nƣớc thải công
nghiệp bằng việc áp dụng công nghệ hợp lý với hệ thống thoát nƣớc tuần hoàn hay
nối tiếp trong các khu công nghiệp;
- Cần xem xét lợi ích xử lý chung nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải sản xuất
công nghiệp;
- Khái quát về chất lƣợng nƣớc thải tại điểm sử dụng và tại các điểm xả vào
nguồn tiếp nhận.
1.2.2.4. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải tại các đô thị Việt Nam
Hiện nay hệ thống thoát nƣớc của các đô thị Việt Nam chủ yếu vẫn là hệ thống
cống chung giữa nƣớc mƣa và nƣớc thải. Hầu hết nƣớc thải sinh hoạt chƣa đƣợc xử
lý hoặc đƣợc xử lý một phần qua các bể tự hoại.
Do đặc điểm hình thành và phát triển hệ thống thoát nƣớc đô thị Việt Nam là
trong điều kiện tài chính hạn chế do đó mạng lƣới thoát nƣớc vừa thiếu vừa chắp vá,
mạng lƣới cống chung chƣa đem lại hiệu quả trong việc thoát nƣớc thải.