Danh mục chữ viết tắt
Chữ viết tắt Nội dung
1. XHCN
2. NKP
3. NSNN
4. TSCĐ
5. ĐTXDCB
6. HCSN
7. BHXH
8. BHYT
9. KPCĐ
10. CCDC
11. SXKD
12. KPTX
13. GTGCNS
14. THCS
Xã hội chủ nghĩa
Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước
Tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản
Hành chính sự nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Công cụ dụng cụ
Sản xuất kinh doanh
Kinh phí thường xuyên
Ghi thu, ghi chi ngân sách
Trung học cơ sở
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
Ng y 03/07/2012à 47
S 22ố 47
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 48
C ngộ 48
C ngộ 48
Ch ng tứ ừ 49
Di n gi iễ ả 62
Nợ 62
Có 62
Di n gi iễ ả 67
Nợ 67
Có 67
Gi y ngh t m ngấ đề ị ạ ứ 71
S 20ố 72
Ng y 03 tháng 09 n m 2012à ă 73
S cáiổ 74
Quý III n m 2012ă 74
Di n gi iễ ả 74
Nợ 74
Có 74
Quý III n m 2012ă 81
Di n gi iễ ả 81
Nợ 81
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
2
Có 81
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 87
Quý III n m 2012ă 87
C ngộ 87
S 13ố 107
C ngộ 107
Ng y 21/8/2012à 108
S 19ố 108
C ngộ 108
Ng y 3/9/2012à 109
S 21ố 109
C ngộ 109
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 110
Quý III n m 2012ă 110
C ngộ 110
C ngộ 110
Quý III n m 2012ă 111
Di n gi iễ ả 111
Nợ 111
Có 111
Quý III n m 2012ă 113
Di n gi iễ ả 113
Nợ 113
Có 113
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
3
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ
N m 2012ă 23
N m 2012ă 24
N m 2012ă 25
Ch ng tứ ừ 49
Di n gi iễ ả 62
Nợ 62
Có 62
Di n gi iễ ả 67
Nợ 67
Có 67
Gi y ngh t m ngấ đề ị ạ ứ 71
S 20ố 72
Ng y 03 tháng 09 n m 2012à ă 73
S cáiổ 74
Quý III n m 2012ă 74
Di n gi iễ ả 74
Nợ 74
Có 74
Quý III n m 2012ă 81
Di n gi iễ ả 81
Nợ 81
Có 81
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
5
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 87
Quý III n m 2012ă 87
C ngộ 87
C ngộ 87
Quý III n m 2012ă 88
Di n gi iễ ả 88
Nợ 88
Có 88
Ng y 3/9/2012à 109
S 21ố 109
C ngộ 109
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 110
Quý III n m 2012ă 110
C ngộ 110
C ngộ 110
Quý III n m 2012ă 111
Di n gi iễ ả 111
Nợ 111
Có 111
Quý III n m 2012ă 113
Di n gi iễ ả 113
Nợ 113
Có 113
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
N m 2012ă 23
N m 2012ă 24
N m 2012ă 25
C ngộ 27
C ngộ 28
C ngộ 29
C ngộ 30
T i kho n: 152à ả 31
Ng y 15/7/2012à 32
S 30ố 32
C ngộ 32
Có 67
Gi y ngh t m ngấ đề ị ạ ứ 71
S 20ố 72
Ng y 03 tháng 09 n m 2012à ă 73
S cáiổ 74
Quý III n m 2012ă 74
Di n gi iễ ả 74
Nợ 74
Có 74
Quý III n m 2012ă 81
Di n gi iễ ả 81
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
7
Nợ 81
Có 81
S ng ký ch ng t ghi sổđă ứ ừ ổ 87
Quý III n m 2012ă 87
C ngộ 87
C ngộ 87
Quý III n m 2012ă 88
Di n gi iễ ả 88
Nợ 88
Có 88
Ph n I: T ng h p tình hình kinh phíầ ổ ợ 89
90
Ph n IIầ : T ng h p kinh phí ã s d ng ngh quy t toán quý III n m 2012ổ ợ đ ử ụ đề ị ế ă
91
Ng y 20/8/2012à 97
S 14ố 97
C ngộ 110
Quý III n m 2012ă 111
Di n gi iễ ả 111
Nợ 111
Có 111
Quý III n m 2012ă 113
Di n gi iễ ả 113
Nợ 113
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
8
Có 113
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
9
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, đất nước đang đi trên con đường phát triển của nền kinh tế thị
trường có sự quản lý vi mô của nhà nước theo định hướng XHCN. Đang trong
bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, do đó sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt và quyết liệt, điều đó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp cần không ngừng
hoàn thiện và nâng cao, phát triển mọi mặt của mình.
Tất cả chúng ta ai cũng biết rằng công tác kế toán là một bộ phận tối
quan trọng, không thể thiếu ở bất kì một công ty, một doanh nghiệp sản xuất
nào. Vì công tác kế toán phản ánh hoạt động thu chi tài chính của mỗi đơn vị,
góp phần quyết định sự tồn tại, phát triển hay phá sản của đơn vị. Chỉ cần nhìn
vào số liệu trên sổ sách kế toán ta sẽ biết được thực trạng của công ty (doanh
nghiệp) là làm ăn thua lỗ hay trên đà hưng thịnh.
Đó là kế toán của ngành sản xuất, còn đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp thì sao? Tuy những đơn vị này không trực tiếp sản xuất ra của cải vật
chất nhưng công tác kế toán cũng giữ một vị trí rất quan trọng. Bởi vì đặc trưng
Để đáp ứng yêu cầu mà đề tài này đặt ra, kết cấu của Báo cáo thực tập
được trình bày qua 03 phần :
Phần 1 : Giới thiệu chung về Trường Trung học cơ sở Bàn Đạt
Phần 2 : Thực trạng công tác kế toán ở Trường Trung học cơ sở Bàn Đạt
Phần 3 : Một số nhận xét và kiến nghị đối với công tác kế toán tại
Trường Trung học cơ sở Bàn Đạt
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
11
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của
Trường
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường THCS Bàn Đạt được thành lập từ tháng 10 năm 1989 trên cơ sở
tách từ trường Cấp II, Bàn Đạt . Trường cách trung tâm huyện 13km về phía
Nam thuộc Xóm Na Chặng, Xã Bàn Đạt, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Xã Bàn Đạt là xã vùng sâu, vùng xa của huyện, bà con nhân dân phần đông làm
Nông Nghiệp vì vậy đời sống của các gia đình nhìn chung còn rất khó khăn.
Nhưng được sự quan tâm của chính quyền địa phương và nhân dân trong xã
luôn chăm lo đến việc học tập của con em mình, do vậy các em trong độ tuổi đi
học đều được cắp sách đến trường.
Trường Trung học cơ sở Bàn Đạt có một khuôn viên tương đối rộng với
cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang gồm 13 phòng học kiên cố, phòng thư viện,
phòng thiết bị…đáp ứng nhu cầu học tập của gần 361 em học sinh.
Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 20 năm xây dựng nhà trường đã ổn
định và từng bước phát triển theo sự phát triển chung của Phòng GD và ĐT
huyện Phú Bình. Trường đã không ngừng phát triển cả về chất lượng giảng dạy
cũng như quy mô hoạt động, với tổng số 28 cán bộ giáo viên có trình độ chuyên
môn cao phù hợp với nhu cầu chung của nền giáo dục đã đáp ứng được yêu cầu
giáo dục như: bảo vệ môi trường, quyền bổn phận trẻ em, an toàn giao thông
Có kế hoạch chỉ đạo thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng,
phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng
của chương trình. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục cụ thể như đổi mới việc kiểm tra, đánh giá học sinh, coi trọng sự tiến bộ
của học sinh, động viên khuyến khích nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh
trong đánh giá.
Thực hiện dạy Tin học cho học sinh các khối lớp
Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính. Các số liệu quản
lý học sinh, giáo viên được lưu trữ trên máy.
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
13
Củng cố và duy trì Phổ cập Giáo dục đúng độ tuổi mức độ I, hàng năm
có kế hoạch thu thập số liệu, kiểm tra, đánh giá báo cáo Ban chỉ đạo. Xây dựng
kế hoạch cho các năm tiếp theo đạt chuẩn ở mức độ cao hơn.
Huy động cac học sinh đỳng độ tuổi đến lớp đạt 100%, duy trì sĩ số tốt,
không có học sinh bỏ học giữa chừng.
1.1.3.2 Hoạt động chuyên môn
Trường xây dựng thành tổ hoạt động chuyên môn. Tổ chuyên môn sinh
hoạt có nề nếp để giáo viên trong tổ thuận tiện cho việc thăm lớp dự giờ, rút
kinh nghiệm sau mỗi giờ dạy. Nội dung chủ yếu trong sinh hoạt chuyên môn là:
tổ chức chuyên đề các môn học, tìm hiểu cách đánh giá xếp loại học sinh, dự
giờ thăm lớp. Qua sinh hoạt chuyên môn giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao trình
độ.
Đối với giáo viên ngoài việc đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
còn chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo. Đánh giá xếp loại giáo
viên đúng thực chất theo qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS đã
ban hành. Tăng cường việc tự bồi dưỡng của giáo viên để nâng cao trình độ
chuyên môn tay nghề. Đối với cán bộ quản lý chỉ đạo việc thực hiện dạy học
Nhà trường chịu sự quản lý trực tiếp của Phòng giáo dục về mọi mặt như
chuyên môn, tài chính, nhân sự .
Trên Phòng giáo dục và Đào tạo là UBND huyện Phú Bình
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
15
Trường Trung học cơ sở bàn đạt
Công đoàn
Ban giám hiệu Chi bộ
đo nà
Liên đội
Tổ công đoàn Tổ chuyên môn Phân đoàn
Chi đội TNTP
Khối chuyên môn
Điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu mọi trách nhiệm với
Phòng giáo dục và UBND huyện là Ban giám hiệu gồm có 01 Hiệu trưởng và
01 Hiệu phó.
Cùng sự quản lý của Ban giám hiệu còn có các tổ chức đoàn thể như
Công đoàn, chi đoàn, liên đội TNTP. Dưới Công đoàn, chi đoàn, liên đội TNTP
còn có các tổ công đoàn, các tổ chuyên môn và các chi đội.
* Ban giám hiệu.
+ Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành
mọi hoạt động của trường.
+ Hiệu phó: Chịu trách nhiệm về chuyên môn, kiểm tra đôn đốc giáo viên
hoàn thành nhiệm vụ, đề xuất với hiệu trưởng những kế hoạch thực hiện trong
tuần, tháng, năm.
* Chi bộ và các đoàn thể
+ Chi bộ : Trường có 13 đảng viên, các đồng chí đảng viên đã gương
mẫu, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc. Chi bộ là nòng cốt
trong phong trào dạy học của nhà trường, nhiều năm đạt danh hiệu Chi bộ trong
mưu và tổ chức kiểm tra mọi hoạt động kinh tế tài chính của trường.
- Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ phiếu thu,
phiếu chi do kế toán lập đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt chuyển sang để
tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt, lập sổ thu chi quỹ để theo dõi, cuối tháng đối
chiếu với kế toán để xác nhận số dư cuối tháng.
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
Kế toán
Thủ Quỹ
17
2.1.2 Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Trường Trung học cơ sở Bàn Đạt là đơn vị HCSN nên công tác hạch toán
kế toán tại trường được áp dụng theo chế độ kế toán HCSN Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006.
Trường đã lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ để
thực hiện công tác hạch toán.
Sơ đồ 3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
* Chú thích :
Ghi sổ cuối tháng hoặc định kỳ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
* Nội dung trình tự ghi sổ :
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
18
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán thanh toán
- Một số phần hành kế toán khác
+ Kế toán các khoản thu ngân sách.
+ Kế toán các khoản chi ngân sách.
- Công tác lập dự toán thu, chi quý – năm
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị.
2.2.1 Kế toán vật tư, tài sản
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
19
2.2.1.1. Kế toán vật tư: Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình
biến động vật tư, sản phẩm hàng hoá của đơn vị .
a.Nguyên tắc hạch toán:
- Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất vật liệu. Tất
cả các loại vật liệu, dụng cụ khi nhập, xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục: cân,
đong, đo, đếm và bắt buộc phải có phiếu nhập, xuất kho.
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 152 - “Vật liệu, dụng cụ” giá trị của vật
liệu, dụng cụ thực tế nhập, xuất qua kho. Các loại vật liệu, dụng cụ mua về đưa
vào sử dụng ngay không qua kho thì không hạch toán vào tài khoản này.
- Hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ phải thực hiện đồng thời ở kho và ở
phòng kế toán. Thủ kho phải mở sổ theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng
thứ vật liệu, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ kế toán phải thực hiện việc
đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật liệu, dụng
cụ. Trường hợp phát hiện thiếu đơn vị kịp thời xác định nguyên nhân và có biện
pháp xử lý.
- Hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ phải làm theo giá thực
tế. Việc xác định giá thực tế dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy định cho
từng trường hợp cụ thể sau:
- Sổ kế toán chi tiết: Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ sử dụng các sổ: sổ
kho hoặc thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ
- Sổ kế toán tổng hợp: trình tự và phương pháp ghi sổ được tiến hành
theo hình thức: Chứng từ ghi sổ
d. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua bằng tiền mặt, tiền gửi NH
Nợ TK 152
Có Tk 111,112
- Rút HMKP hoạt động, dự án mua vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 152
Có TK 461,462
- Nhập kho vật liệu, dụng cụ chưa trả tiền
Nợ TK 152
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
21
Có TK 331
- Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua bằng tiền tạm ứng
Nợ TK 152
Có TK 312
- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621
Có TK 152
- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 661
Có TK 152
- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho chương trình, dự án
Nợ TK 662
Có TK 152
- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản
Số phiếu
Nhập
Xuất
Tồn
Nhập Xuất
Tồn đầu kỳ 15
12/7 05 Mua vở về nhập kho 630
20/7 08 Xuất vở làm phần thưởng 620
Cộng cuối tháng 630 620
Tồn cuối kỳ 25
Ngày…. tháng… năm 2012
Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
23
Biểu số 2:
Đơn vị : Trường THCS Bàn Đạt Mẫu số: S21 - H
Địa chỉ: : Xã Bàn Đạt, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành theo QĐ số:
19/2006/QĐ/BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ KHO
Năm 2012
tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành theo QĐ số:
19/2006/QĐ/BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ KHO
Năm 2012
Tên vật liệu: Tranh, ảnh
Đơn vị tính: Chiếc
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Ngày
tháng
Số phiếu Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Tồn đầu kỳ
05/09 25 Mua ảnh "Bác Hồ” 40 40
10/9 27 Phát ảnh cho khối lớp 6 40 -
Cộng cuối tháng 40 40
Tồn cuối kỳ -
Ngày…. tháng… năm 2012
Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Sinh viên: Phạm Thị Tố Chinh Lớp:TN11- LTKT 03
25