Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện ngày nay, khi mà
nền kinh tế thị trờng đang ngày càng biểu hiện một cách rõ nét, mỗi một lĩnh vực
kinh doanh, mỗi một sản phẩm của nhà sản xuất sẽ bị cạnh tranh ngày càng
quyết liệt trên thị trờng bởi những sản phẩm khác, cùng loại của các nhà sản xuất
khác. Và nh thế, vấn đề tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp sẽ trở nên khó
khăn hơn.
Xí nghiệp Thắng Lợi là một doanh nghiệp Nhà nớc, với ngành nghề kinh
doanh là sản xuất các sản phẩm tinh chế từ gỗ. Xí nghiệp ra đời trong hoàn cảnh
luật Doanh nghiệp vừa đợc ban hành, kinh tế t nhân vơn lên mạnh mẽ, trên địa
bàn có rất nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ ra đời trong đó có những Doanh
nghiệp có qui mô và tiềm lực tài chính vững mạnh. Vì vậy, Xí nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là khâu tiêu thụ
sản phẩm, giải quyết vấn đề đầu ra cho Xí nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm nh là một
trong những khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của Xí
nghiệp. Sau chơng trình học tập tại trờng và quá trình thực tập tại Xí nghiệp
Thắng Lợi, xuất phát từ tình hình thực tế tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, em chọn đề tài: "Phân tích thực trạng và
một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi" là đề
tài cho đồ án tốt nghiệp.
Mục tiêu chính của đồ án là trên cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và
thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi ta sẽ phân tích
đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trong những năm gần đây,
tìm ra những điểm mạnh điểm yếu trong khâu tiêu thụ. Xác định đợc đúng đắn
nguyên nhân. Từ đó đề xuất một số biện pháp tích cực nhằm góp phần đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi.
Nội dung của đồ án gồm 4 phần.
GVHD: Nguyễn Vũ Bích Uyên Trang 1 SVTH: Nguyễn Xuân Tứ
người bán trao hàng và người mua trả tiền.
Theo nghóa rộng: Tiêu thụ sản phẩm đó là quá trình từ tìm hiểu nhu cầu
khách hàng trên thò trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng
với một loạt hoạt động hổ trợ, tái thực hiện những nhiệm vụ sau khi bán
hàng.
1.1.2. Đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thò trường.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, là
yếu tố quyết đònh sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm phải gắn người sản xuất với người tiêu dùng xuất phát từ nhu cầu của
người tiêu dùng, tiêu thụ giúp cho người sản xuất hiểu rỏ hơn về sản phẩm
của mình. Từ đó, hoàn thiện hơn nữa để thoả mản một cách tối đa nhu cầu
của người tiêu dùng. Vì vậy, đôi khi sản phẩm tốt nhưng có thể không tiêu
thụ được vì nó không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội về mặt giá
cả, thò hiếu, không gian và thời gian… . Vì thế muốn sản phẩm làm ra được
tiêu thụ, được thò trường chấp nhận thì chúng ta phải luôn luôn quan tâm,
nghiên cứu đến nhu cầu của thò trường, phải gắn kết sản phẩm của mình với
nhu cầu xã hội.
1.1.3. Vai trò tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động của Doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp phải được xem xét trên
cơ sở căn cứ theo loại hình từng Doanh nghiệp cụ thể. Các Doanh nghiệp
phải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 3 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phẩm nhất đònh theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và
chủng loại. Kết quả này thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm.
* Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
nó phản ảnh kết quả đầu ra (Doanh số) của Doanh nghiệp. Nếu Doanh
nghiệp quản lý tốt từ khâu thu mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất hợp lý,
quyết đònh đến hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn tiêu
thụ được hàng hoá, đòi hỏi Doanh nghiệp phải nắm bắt được những thông tin
về thò trường. Công tác tổ chức nghiên cứu và thăm dò thò trường là công việc
phức tạp, được chia làm hai công đoạn:
* Tổ chức thu thập thông tin về thò trường bao gồm:
- Lựa chon phương pháp thu thập thông tin thò trường qua các phương
pháp: Nghiên cứu qua tài liệu, điều tra thăm dò, nghiên cứu trực
tiếp.
- Lựa chọn phân công công việc cho nhân viên.
Mục đích của nghiên cứu thò trường:
Nghiên cứu thò trường nhằm nắm bắt được những thông tin về thò trường
phục vụ cho mục đích của Doanh nghiệp. Các chiến lược Marketing cũng như
chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp được phải đặt trên cơ sở những
thông tin về nhu cầu, sản phẩm, khách hàng của Doanh nghiệp là ai? Họ
thuộc tầng lớp nào? Mức thu nhập, thói quen văn hoá của họ… Thông tin về
đối thủ cạnh tranh, về các sản phẩm cạnh tranh cùng loại và khác loại… Tóm
lại nghiên cứu thò trường là thu thập các thông tin về thò trường, từ đó phân
tích, đánh giá, đưa ra các quyết đònh đúng đắn cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp.
1.2.2. Các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Hoạt động xúc tiến bán hàng gồm năm công cụ chủ yếu:
- Quảng cáo
- Marketing trực tiếp.
- Khuyến mãi.
- Mở rộng quan hệ với công chúng và tuyên truyền.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 5 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Bán hàng trực tiếp.
* Khuyến mãi: (Khuyến khích những người mua): Bao gồm nhiều công cụ
khác nhau, thường là ngắn hạn và có tính chất tạm thời nhằm kích thích
+ Tổ chức các cuộc hội thảo.
+ Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại.
+ Thông qua hoạt động tài trợ, hoạt động từ thiện.
1.2.3. Các hình thức phân phối, vận chuyển, giao nhận hàng.
1.2.3.1. Các khái niệm.
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm dòch vụ từ nơi
sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lượng, thời
gian, số lượng, chủng loại, kiểu dáng, màu sắc mà người tiêu dùng mong
muốn.
Kênh phân phối hàng hoá là tập hợp các tổ chức có trách nhiệm bảo đảm
đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng. Nói cách khác, kênh phân phối hàng
hoá là đường đi của một hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Kênh trực tiếp (Kênh không cấp): Người tiêu dùng mua hàng trực tiếp của
người sản xuất, giữa sản xuất và tiêu dùng không có một khâu trung gian
nào.
Kênh ngắn (Kênh một cấp): Hàng hoá từ người sản xuất được chuyển cho
người bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rồi mới tới người tiêu dùng.
Kênh dài (Nhiều cấp): Giữa sản xuất và tiêu dùng có nhiều khâu trung
gian .
1.2.3.2. Có ba loại kênh phân phối chủ yếu: Được dùng cho hàng hoá và
dòch vụ khác nhau gồm:
- Các kênh phân phối hàng tiêu dùng.
- Các kênh phân phối hàng tư liệu sản xuất, sản phẩm công nghiệp.
- Các kênh phân phối trong lónh vực dòch vụ.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 7 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh phân phối.
Yếu tố Mô tả
Đặc điểm
của thò
* Kinh nghiệm về tổ chức các kênh phân phối.
* Chính sách Marketing- mix hiện tại của Công Ty.
Đặc điểm
môi
trường
* Điều kiện kinh tế.
* Khả năng quản lý.
* Qui đònh và những ràng buộc về pháp lý.
* Điều kiện đòa lý, điều kiện giao thông, vận chuyển.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ:
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp, tuy nhiên ta có quy về ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng như
sau:
1.3.1 Những nhân tố thuộc về Doanh nghiệp:
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 8 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hàng hoá tiêu thụ trong thời kỳ chòu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
Số lượng, chất lượng, giá cả, công tác tổ chức tiêu thụ.
* Số lượng sản phẩm hàng hoá:
Hàng hoá của Doanh nghiệp là những sản phẩm sản xuất ra để bán và
được thò trường chấp nhận. Hàng hoá của Doanh nghiệp có thể là tư liệu sản
xuất, vật phẩm tiêu dùng và dòch vụ. Đối với những Doanh nghiệp qui mô
sản lượng hàng hoá sản xuất lớn vá có sức mạnh canh tranh cao hơn so với
các đối thủ khác cùng sản xuất ra một mặt hàng với số sản phẩm ít. Mặt
khác, sản lượng sản phẩm lớn được tiêu thụ sẽ cho Doanh nghiệp tổng doanh
thu cao. Trong thời kỳ bao cấp Doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc sản xuất
sản phẩm chứ không để ý đến sản phẩm đó đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
hay không ? Do đó, hiệu quả sản xuất kém. Nhưng trong cơ chế thò trường
các Doanh nghiệp sản xuất hàng hoá dựa trên nhu cầu người tiêu dùng, do
nhu cầu chi phối nên Doanh nghiệp chỉ sản xuất ra những sản phẩm mà thò
* Chính sách giá cả:
Giá cả là thông số trực tiếp ảnh hưởng đến lượng cung cấp trên thò trường.
Giá cả sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá mà Doanh nghiệp tiêu thụ. Do
vậy, có chính sách giá phù hợp thì mới đảm bảo cho tiêu thụ được.
Giá cả là sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùng
loại. Khâu nghiên cứu giá cả cho tiêu thụ sản phẩm là khâu không thiếu được
trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung. Mức giá cả của mỗi mặt hàng
cần có sự điều chỉnh trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. Tuỳ theo những
quan hệ thay đổi của quan hệ cung cầu và sự vận động của thò trường giá cả
phải giữ được làm cạnh tranh của Doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác lập giá cả
phải đảm bảo cho Doanh nghiệp đạt hiệu quả chiếm lónh thò trường. Việc xác
lập giá cả phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối thiểu.
Nghóa là giá cả của một đơn vò hàng hoá phải luôn lấy tổng chi phí sản xuất
ra nó và chi phí tiêu thụ nó làm cơ sở. Vì vậy, muốn có giá trò hợp lý phải xác
đònh đúng đắn được chi phí sản xuất, tổng chi phí của nó. Các Doanh nghiệp
phải luôn giải đáp với câu hỏi bán hàng với mức giá bao nhiêu mà không
mất khách hàng ? Và giá cả nào sẽ đem lại doanh thu lớn nhất.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 10 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khác
nhau từ tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến các hoạt động hổ trợ. Cuối cùng là
khâu thu hồi tiền bán hàng ra. Nếu như công tác này tiến hành không ăn ý,
phối hợp một cách nhòp nhàng thì sẽ ảnh hưởng và làm gián đoạn hay giảm
khối lượng hàng hoá tiêu thụ của Doanh nghiệp. Việc tổ chức mạng lưới bán
hàng tốt sẽ giúp cho Doanh nghiệp thu lợi trong việc tiêu thụ. Sản phẩm của
Doanh nghiệp sẽ được chuyển qua kênh trực tiếp và gián tiếp đến tay người
tiêu dùng. Trong thực tế thì Doanh nghiệp nào cũng kết hợp tiêu thụ trực
tiếp, song việc thực hiện nó như thế nào lại tuỳ thuộc ở Doanh nghiệp. Nếu
như mạng lưới bán hàng chỉ nằm ở một khu vực nhỏ nhất đònh hay chỉ tiêu
thụ trực tiếp thì tất nhiên số lượng tiêu thụ sẽ không nhiều hay có Doanh
lượng sản phẩm hàng hoá, tăng năng suất lao động góp phần giảm giá thành,
kích thích việc tiêu thụ hàng hoá.
* Nhóm nhân tố thuộc về xã hội dân cư:
- Cơ cấu dân số và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng tới khối lượng cơ cấu
nhu cầu có khả năng thanh toán, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của
doanh nghiệp.
- Điều kiện sinh hoạt của tầng lớp dân cư thu thập và quỹ tín dụng của
tầng lớp dân trong đòa bàn hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất
lớn tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
- Tập quán tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng, sự thay đổi quỹ mua hàng của
tầng lớp dân cư cũng ảnh hưởng tới chính sách tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp.
* Nhân tố về giao thông vận tải:
- Hệ thống đường xá giao thông: Số lượng và chất lượng cơ cấu các
loại hình giao thông, sự phân bố các tuyến giao thông ảnh hưởng tới sự vận
động tiêu thụ hàng hoá, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá.
- Hệ thống nhà cảng, bến bãi… ảnh hưởng tới việc tiêu thụ phân phối
hàng hoá của doanh nghiệp.
Số lượng, cơ cấu, chất lượng của các phương tiện vận tải cũng ảnh
hưởng tới việc tiêu thụ hàng hoá thông qua việc lựa chọn và điều vận các
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 12 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phương tiện vận tải phù hợp với tính chất đặc điểm hàng hoá tiêu thụ cũng
như quãng đường vận chuyển.
* Các nhân tố khác:
- Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết vó mô nền kinh tế thông qua
các chính sách thuế luật pháp…cũng ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng
hoá của doanh nghiệp.
- Hoạt động của các tổ chức cạnh tranh cũng như ảnh hưởng tới hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ hàng hoá nói riêng.
phân tích, có thể phân tích chi tiết các kết quả đó theo các hướng khác nhau.
- Chi tiết các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Cùng với sự biểu hiện về lượng
của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết
quả đạt được.
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của
một quá trình, tiêu thụ sản phẩm cũng vậy. Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ta
đánh giá kết quả tiêu thụ được chính xác và tìm ra các biện pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ có hiệu quả.
- Chi tiết theo đòa điểm: Ở đây là các thò trường và các đơn vò quản lý các
thò trường đó. Điều này sẽ tìm ra các thò trường còn chưa phát huy hết tiềm
năng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vò đóng tại thò
trường đó.
1.4.2 Phương pháp so sánh:
Để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác đònh
sổ gốc để so sánh, xác đònh điều kiện so sánh và xác đònh mục tiêu so sánh.
Các trò số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọi
chung là trò số kỳ gốc, thời kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích.
Khi so sánh theo thời gian cần chú ý các điều kiện sau:
a) Đảm bảo tính thống nhất vệ nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
b) Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của chỉ tiêu.
c) Đảm bảo tính thống nhất về đơn vò tính các chỉ tiêu cả về số lượng,
thời gian và giá trò.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 14 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ:
1.5.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá kết quả:
Một số công thức tính các chỉ tiêu kết quả.
Số lượng
sản phẩm
tiêu thụ
Doanh số bán tại
điểm hoà vốn
= Tổng chi phí cố đònh
1 -
Chi phí biến đổi
trong một đồng
doanh thu
Thò phần tuyệt đối =
Tổng sản lượng tiêu thụ của
doanh nghiệp
Tổng sản lượng tiêu thụ của
toàn ngành
Thò phần tương đối = Tổng sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 15 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tổng sản lượng tiêu thụ của 1 doanh nghiệp
dùng để so sánh
1.5.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả(Khái niệm).
Tỷ lệ hoàn
=
∑
( )
∑
( )
1.6 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:
Để giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản
xuất được tiến hành bình thường, các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm
đến những vấn đề chủ yếu sau:
+ Phải nghiên cứu, nắm bắt đúng tình hình thò trường sản phẩm hàng
hoá để kòp thời chuyển hướng sản xuất thay đổi nhằm chiếm lónh thò trường.
+ Tạo dựng và giữ gìn sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm
nói riêng và doanh nghiệp nói chung.
+ Và cuối cùng là phải bắt được tiềm năng của khách hàng đối với
từng loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp để chuẩn bò cho tương lai.
Tóm lại, để có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh thì các doanh nghiệp phải cân
nhắc tính toán, phải xây dựng được một phương sách tiêu thụ đúng đắn, hoàn
chỉnh và phải luôn bổ sung cho phù hợp với từng thời điểm.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 17 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
PHẦN II
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
2.1.1 Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp Thắng Lợi.
- Đòa chỉ: Đường Nguyễn Lữ – ĐT: 056. 847065- Fax: 847113.
- Tên viết tắt: Thắng Lợi ENTERPRISE.
2.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của xí nghiệp :
Năm 1989 xưởng gỗ E 655 (thuộc cục Hậu Cần – Quân khu 5 ) được thành
lập nhằm tận dụng nguồn nhân lực trong quân nhân để chế biến các nhiên
liệu gỗ thành các sản phẩm gỗ tiện ích, như : giường, tủ, bàn, ghế v.v…
Ban đầu tình hình tổ chức quản lý của xưởng rất đơn giản và gọn nhẹ
gồm : 1 phụ trách xưởng, 1 kế toán kiêm thủ quỹ, 1 kỹ thuật và 7 nhân công.
TSCĐ hữu hình ban đầu cũng hạn chế. Đến tháng 3 năm 1990 nhận thấy tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến gỗ ở đòa bàn ngày càng
phát triển. Cơ quan chủ quản cấp trên quyết đònh thành lập xí nghiệp chế
biến gổ trên cơ sở xưởng gỗ E 655 do Cục Hậu Cần Quân Khu 5 trực tiếp
quản lý. Từ đó tình hình kinh doanh của xí nghiệp ngày càng phát triển, sản
phẩm ngày càng đa dạng. Từ chỗ tiêu thụ nội đòa, đến cuối năm 1991 xí
nghiệp đã có sản phẩm xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
Năm 1996, trước tình hình phát triển của ngành chế biến gỗ cũng như kết
quả hoạt động của xí nghiệp, bộ quốc phòng đã quyết đònh nâng cấp xí
Xí nghiệp Thắng Lợi được quyền sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực
khác, do Nhà Nước giao để đạt mục tiêu kinh doanh trên nguyên tắc bảo toàn
vốn và ngày càng phát triển.
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 19 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xí nghiệp Thắng lợi tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật của Nhà
Nước, qui đònh của Quân đội trong làm kinh tế. Chòu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của xí nghiệp.
Xí nghiệp phải từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động
và phương thức tổ chức quản lý kinh doanh đạt hiệu quả cao. Xí nghiệp phải
thực hiện đúng các khoản nộp ngân sách Nhà Nước cũng như các nghóa vụ
đối với người lao động.
2.4. Đặc điểm sản phẩm của xí nghiệp
S¶n phÈm chđ u mµ xÝ nghiƯp hiƯn ®ang s¶n xt kinh doanh lµ c¸c lo¹i
bµn ghÕ trong nhµ vµ ngoµi trêi, ®ỵc lµm tõ c¸c lo¹i gç tù nhiªn. Yªu cÇu sư
dơng cđa s¶n phÈm lµ ph¶i l©u bỊn vµ chèng chÞu ®ỵc víi m«i trêng thêi tiÕt, khÝ
hËu kh¾c nghiƯt bªn ngoµi, ®Ỉc biƯt lµ c¸c lo¹i bµn ghÕ ngoµi trêi. Do ®ã qu¸
tr×nh s¶n xt ph¶i ®ỵc chn bÞ tèt tõ kh©u dù tr÷ vµ b¶o qu¶n nguyªn liƯu chÝnh
lµ gç.
Gç ë d¹ng khèi, sau khi mua vỊ sÏ ®ỵc ph©n xỴ thµnh nh÷ng kÝch thíc tiƯn
lỵi cho viƯc sư dơng, sau ®ã sÏ ®ỵc ®em ®i ng©m, tÈm vµ lc trong 1 thêi gian
nhÊt ®Þnh råi ®em ®i sÊy kh« nh»m mơc ®Ých lµm t¨ng kh¶ n¨ng chèng chÞu sù
t¸c ®éng cđa thêi tiÕt, khÝ hËu. Tr¸nh cho s¶n phÈm khi sư dơng sÏ kh«ng bÞ
cong, vªnh, mơc g·y…
Mét ®Ỉc ®iĨm kh¸c lµ s¶n phÈm Ýt khi ®ỵc sư dơng ®¬n chiÕc, mµ thêng lµ
sư dơng sè nhiỊu, ®ỵc ®Ỉt trong c¸c v¨n phßng lµm viƯc, héi trêng, nhµ nghØ, c¸c
khu vên nghØ m¸t, c¸c qu¸n bar, cµ phª do ®ã qu¸ tr×nh tiªu thơ s¶n phÈm, Ýt…
khi b¸n víi sè lỵng ®¬n chiÕc mµ s¶n phÈm thêng ®ỵc b¸n theo d¹ng hỵp ®ång
víi sè lỵng nhiỊu.
§èi víi s¶n phÈm bµn ghÕ ngoµi trêi, sư dơng cho mơc ®Ých th gi·n, nghØ
Phòng lao động,
tiền lương
Bộ phận tiếp xúc bán
hàng và hỗ trợ tiêu thụ
Phân xưởng sơ chế
Phân xưởng tinh chế
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.5.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận quản lý xí nghiệp:
*Ban Giám đốc: Gồm giám đốc và Phó giám đốc. Giám đốc là đại diện
pháp nhân của công ty và chòu trách nhiệm trước Bộ quốc phòng, cấp trên
trực tiếp, pháp luật và trước cấp ủy của mình về điều hành các hoạt động của
Xí nghiệp. Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Xí nghiệp theo phân công
và ủy quyền của giám đốc, chòu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ
được giám đốc phân công và ủy quyền.
* Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ giúp Giám Đốc chỉ đạo tổ chức
thực hiện công tác kế toán, thống kê của Xí nghiệp. Lập kế hoạch cân đối tài
chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán, thu thập xử lý và phân tích các
hoạt động kinh tế của toàn Xí nghiệp. Lập báo cáo theo chế độ hiện hành, tổ
chức công tác kiểm kê, quản lý sử dụng vốn hợp lý. Báo cáo kòp thời lên
Giám Đốc kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Xí nghiệp một cách kòp
thời.
* Phòng kế hoạch: là bộ phận quản lý kinh tế có nhiệm vụ khai thác
nguồn hàng, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và chi phí cho thời gian nhằm
đáp ứng nhu cầu thò trường, tham mưu cho giám đốc trong quá trình ký kết
các hợp đồng kinh tế , mở rộng mạng lưới kinh doanh, tham mưu cho Giám
Đốc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức lao động.
* Phòng kinh doanh tổng hợp: Có nhiệm vụ xúc tiến bán hàng, xây
dựng các kênh phân phối, tổ chức gặp gỡ và trao đổi với khách hàng và nhà
trung gian, xây dựng hình ảnh của Xí nghiệp
* Phòng tiền lương : Tính toán tiền lương, theo dõi việc thực hiện chế
ChÝnh nh÷ng ®Ỉc ®iĨm nh vËy ®· ¶nh hëng rÊt lín ®Õn qu¸ tr×nh qu¶n lý
vµ tỉ chøc lao ®éng cđa XÝ nghiƯp. Sù bÊt hỵp lý nµy ®ỵc thĨ hiƯn qua s¬ ®å tỉ
chøc qu¶n lý. Sù kh«ng nhÊt qu¸n trong viƯc ph©n râ vai trß vµ tr¸ch nhiƯm cđa
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 23 SVTH: Ngun Xu©n Tø
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bé phËn tiÕp xóc b¸n hµng vµ hç trỵ tiªu thơ ®· ¶nh hëng rÊt nhiỊu ®Õn c«ng t¸c
tiªu thơ s¶n phÈm t¹i XÝ nghiƯp.
2.7 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp:
2.7.1. Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Thắng Lợi năm 2002 phần lãi, lỗ.
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Mã số
Năm 2001 Năm 2002
Số lượng Số lượng
% so với
năm 2001
Tổng doanh thu 01
15.305.106.608 22.048.309.326 144,06
Doanh thu hàng XK 02
13.598.020.255 18.200.127.187 133,84
Các khoản giảm trừ 03
- -
Chiết khấu 04
- -
Giảm giá 05
- -
Giá trò hàng bán bò trả lại 06
- -
Thuế DT, thuế XK phải nộp 07
(1.593.560.673) (1.203.506.598)
2.7.2. Bảng cân đối kế toán:
GVHD: Ngun Vò BÝch Uyªn Trang 24 SVTH: Ngun Xu©n Tø
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Từ ngày 31/12/2002
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CTY PHÚ TÀI
XÍ NGHIỆP THẮNG LI
Phần I: Tài sản
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
Đầu kỳ Cuối kỳ
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn.
100 23.951.447.134 22.906191.282
I. Tiền
110 115.062.787 79.846.535
1. Tiền mặt (gồm cả ngân phiếu) 111 106.060.553 7.283.670
2. TG ngân hàng 112 9.002.234 7.013.865
II. Các khoản ĐT ngắn hạn
120 0 0
III. Các khoản phải thu
130 2.180.602.025 3.439.875.475
1. Phải thu của khách hàng 131 1.363.198.871 2.936.516.177
2. Trả trước cho người bán 132 - 708.098.727 277.125.239
3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 129.304.427 226.234.059
IV, Hàng tồn kho
140 20.858.584.698 18.869.347.878
1. Nguyên liệu tồn kho 142 12.123.472.685 6.185.093.726