Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
1. Trình bày ma trận SWOT đối với các chủ thể kinh doanh quốc tế của Việt Nam
hiện nay trong một mặt hàng hay ngành hàng kinh doanh cụ thể. Từ đó đưa ra chiến
lược cho sự phát triển trong tương lai của các doanh nghiệp này.
2. Đưa ra những ví dụ về đặc điểm văn hoá của một số nước và khu vực trên thế giới
có ảnh hướng tới hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp. Nêu ý nghĩa
của việc nghiên cứu vấn đề này đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
kinh doanh quốc tế.
3. Lấy ví dụ về một tranh chấp thương mại và phân tích: Lý do tranh chấp, quy trình
giải quyết và những chủ thể tham gia giải quyết tranh chấp.
Bài làm
Câu 1: Ma trận swot tổng công ty CP may Việt Tiến:
1.Những thế mạnh (S)
-Ngành nghề kinh doanh đa dạng:
* Sản xuất quần áo các loại;
* Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;
* Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết
bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng;
* Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh
vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại
bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy
bơm gia dụng và công nghiệp;
* Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;
* Đầu tư và kinh doanh tài chính
1
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
* Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
- Sản phẩm chất lượng tốt, đa dạng,phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
+ Thương hiệu VIETTIEN cho thời trang công sở (Office Wear).
+Có thương hiệu lâu năm, khẳng định vị thế của mình qua các giải thưởng đã đạt
được như top 10 doanh nghiệp sao vàng đất việt, top 50 thương hiệu mạnh việt nam,
…Tổng công ty may Việt Tiến dẫn đầu top 7 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện của
ngành may.
+đưa sản phẩm tự thiết kế tham gia các chương trình biểu diễn thời trang lớn của thế
giới,ký kết hợp đồng với một nhà thiết kế tạo mẫu thời trang người Pháp vừa nâng
cao đẳng cấp của các sản phẩm truyền thống: sơ mi, quần âu, quần kaki… vừa xây
dựng được thương hiệu thời trang mới chuyên dành cho giới trẻ.
+kết hợp giữa khâu thiết kế và sản xuât, tạo lập hình ảnh công ty thời trang chứ
không phải là cơ sở gia công quần áo.
-Nhân viên: trình độ tay nghề cao, được công ty đào tạo để có thể ứng dụng trang
thiết bị mới vào sản xuất.Viettien phát triển đội ngũ nhà thiết kế ngày càng hùng hậu,
lên tới 40-50 người
-Chăm sóc KH tốt: Việt Tiến quan tâm đến việc bảo vệ thương hiệu, thực hiện
khuyến mãi, hậu mãi, tạo những dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho khách hàng
-Trang thiết bị sản xuấthiện đại.
+Việt Tiến nâng cấp phòng thử nghiệm bằng một hệ thống máy đo lực bám dính của
keo, máy so màu, bền màu, máy đo độ ma sát, độ co rút của từng đường may. Qua
3
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
thử nghiệm sẽ quyết định nguyên liệu đi với phụ liệu nào để tạo cho sản phẩm có một
nét độc đáo riêng, thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng.
+Việt Tiến đã đầu tư 10 triệu USD để tái đầu tư trang thiết bị chuyên dùng hiện đại
như hệ thống thiết kế mẫu rập
2. Những điểm yếu (W)
-Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài.
Do đó, công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thế giới có những
biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào.
-Lao động chủ yếu là phổ thông, lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn
chiếm tỷ lệ nhỏ
+Cạnh tranh giá: tình hình dệt may Việt Nam sẽ còn gặp rắc rối hơn nữa khi giá hàng
hoá tại các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Mỹ, châu Âu cắt giảm 20%. Riêng Mỹ
giảm nhập hàng dệt may Việt nam tới 15%. Điều này có nghĩa là hàng dệt may Việt
Nam nói chung, viet tien nói riêng sẽ gặp phải sức cạnh tranh giá gay gắt ở thị trường
nước ngoài trong thời gian tới.
5
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
-Lao động:
Việc có thêm nhiều DN FDI hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam càng
làm tăng áp lực cạnh tranh thu hút lao động., nguồn lao động sẽ bị chia sẻ, giá lao
động sẽ tăng lên, cạnh tranh trong việc thu hút lao động cũng sẽ gay gắt hơn.
-Hàng nhái, hàng giả ngày càng gia tăng.
-Nhu cầu,tâm lí:
+ Trong nước:Tâm lý sính ngoại, ham rẻ và định kiến “chê” hàng Việt Nam nghèo
nàn về mẫu mã của nhiều người tiêu dùng trong nước.
+Nước ngoài:Nhu cầu hàng hóa của thị trường Mỹ, châu Âu, Nhật Bản sẽ giảm
mạnh. Mức tiêu dùng hàng may mặc cao cấp sẽ giảm. Đặc biệt, Mỹ sẽ giảm nhập
khẩu trên 15% hàng dệt may.
Sức tiêu thụ của thị trường Mỹ, châu Âu giảm nên dĩ nhiên đơn đặt hàng may xuất
khẩu sang các thị trường ấy cũng bị giảm theo.
-Môi trường Kinh tế:
+tình hình suy thoái kinh tế thế giới đang tác động trực tiếp đến ngành dệt-may, đặt
doanh nghiệp trước những khó khăn thách thức
+
cảnh báo về vấn đề phá sản đang diễn ra với các doanh nghiệp có sức đề kháng yếu
kém, đầu tư dàn trải. Sắp tới Việt Nam sẽ bị tác động, trong đó chắc chắn lĩnh vực dệt
may sẽ bị thiệt hại nặng.
+lãi suất vay quá cao, chi phí đầu vào tăng nhiều lần, phải trả tiền lãi ngân hàng cao
-Chính sách, pháp luật:
+ môi trường chính sách còn chưa thuận lợi. Bản thân các văn bản pháp lý của Việt
mức phạt này tối đa là vài triệu USD. Các nhà NK tại Hoa Kỳ sẽ đặt ra những
yêu cầu cao hơn về chất lượng và tính an toàn của hàng dệt may.
nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở các thị trường xuất
khẩu lớn hơn.
các quy định về xuất xứ của hàng hóa có thể ảnh hưởng đến khả năng thâm
nhập thị trường của các sản phẩm dệt may.
5. Phối hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ được các phương án
chiến lược sau:
5.1.Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO):
S2S3O2: sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng khách hàng với mức
giá phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam sẽ giúp công ty tăng lợi nhuận và
thị phần trong nước.
S2S3O3: tăng sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu giúp công ty giành thị phần ở
các nước xuất khẩu và tăng doanh thu.
S2S3O4: xâm nhập vào các thị trường trước đây còn bị hạn chế, cùng với chính sách
giá và sản phẩm đa dạng để mở rộng thị trường nươc ngoài nước.
S4O3: thị trường rộng lớn là điểm mạnh giúp doanh nghiệp có chỗ đứng trên thương
trường, nên có cơ hội tăng số lượng xuất khẩu.
S5O1O3O5: tận dụng các nguồn đầu tư và hỗ trợ để mở rộng quy mô sản xuât, đồng
thời đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đang gia tăng.
S6O1: Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư vào sản xuất,đào tạo nâng cao
tay nghề công nhân để nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành,củng cố vị thế
trong lòng người tiêu dùng.
8
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
S6O2: với vị thế của mình phải luôn đi đầu trong Cuộc vận động "Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam" bằng cách tổ chức các chương trình khuyến khích tiêu
dùng,mở thêm các đại lí ,đưa hàng vào các trung tâm mua sắm lớn để người tiêu dùng
dễ dàng tiếp cận hơn.
S6O3O4: tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường quen thuộc như châu Âu,Mĩ…Luôn
S3T1T4:
+tích cực tấn công nhiều đoạn thị trường có các nhóm đỗi tượng với thu nhập cao đến
trung bình thấp, nên sản phẩm cần có nhiều mức giá cả phù hợp để cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
+Linh hoạt giá cả, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng.
S4T1T4:
+Giữ vững và phát triển thị trường trong nước, đây là cơ sở cho chiến lược thâm nhập
thị trường nước ngoài bằng thương hiệu của chính mình. Công ty luôn phải củng cố
mối quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ giao dịch với khách hàng mới ở các thị
trường khác nhau.
+Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới.
S4T5: khi môi trường kinh tế suy thoái ở các thị trường với mức độ khác nhau thì tập
trung hơn cho hoạt động ở thị trường bị ảnh hưởng ít để có thể cứu nguy cho hoạt
động ở thị trường bị ảnh hưởng lớn.
10
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
S5T1: dựa vào lợi thế tiềm lực, quy mô rộng lớn để vươn lên chiếm lĩnh thị trường,
cạnh tranh với các đỗi thủ cũng đang phát triển mạnh.
S5T2: xây dựng ngày càng nhiều cơ sở sản xuất gần hoặc ngay tại thị trường tiêu
thụ=>cần tận dụng, thu hút lượng lao động đông đảo ở chính địa phương, từ đó có thể
lựa chọn người có trình độ phù hợp.
S5T5:quy mô vốn lớn, cần giảm 1 phần vay với lãi suất cao để không gây ảnh hưởng
lớn tới lợi nhuận Doanh nghiệp.
Sử dụng đồng vốn có hiệu quả, tạo khả năng sinh lợi tối đa dù môi trường có nhiều
biến động.
S6T1T4: DN đã được nhiều người biết đến trên thị trường-> mở rộng sản xuất, nâng
cao thị phần, xây dựng thương hiệu tạo lòng tin của khách hàng.
S6T3: DN cần đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đúng các tiêu
chuẩn và thông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như một thương hiệu độc quyền của
công ty trên thị trường để đối phó với các hiện tượng giả mạo,nhái thương hiệu.
2
O
1
: Tận dụng những chính sách hỗ trợ của nhà nước để sản xuất nguồn nguyên
liệu đầu vào ở nội địa nhằm hạn chế việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài như
hiện nay.
W2O4: Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp thu công nghệ mới, nâng cao trình độ tay
nghề của người lao động cũng như trình độ quản lý bằng việc tận dụng nguồn vốn
FDI.
5.4.Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa (WT)
-W
1
T
1:
không chỉ có sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm ,giá cả mà còn có sự cạnh
tranh về nguồn nhân công. Nguồn lao động không ổn định,lao động chủ yếu là phổ
thông, lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ.Để đảm bảo
cho việc sản xuất kinh doanh thì công ty cần phải đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân công
có chất lượng đồng thời thu hút được nhiều nhân công tay nghề cao,thu hút đủ số
lượng nhân công giá rẻ phục vụ cho sản xuất để biến thành lợi thế tạo ra những sản
phẩm có lợi thế cạnh tranh về giá.
12
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
-W
1
T
2
:Số lượng doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam
tăng thêm nhiều làm áp lực cạnh tranh thu hút lao động càng tăng lên.Vì vậy, công ty
cần sử dụng nhiều biện pháp tạo điều kiện,có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống và
hàng Việt Nam"
3. Nhu cầu xuất khẩu tăng
4. Ưu đãi cho hàng xuất khẩu.
5.Vốn đầu tư tăng
T(Thách thức)
1.Cạnh tranh:sản phẩm,giá cả
2.Lao động bị chia sẻ
3.Hàng nhái,hàng giả
4.Nhu cầu,tâm lí
5.Môi trường kinh tế:suy thoái,
nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp cùng ngành,lãi suất cao.
6.Chính sách, pháp luật chưa
thuận lợi
S(Điểm mạnh)
1.Ngành nghề đa dạng
2.Sản phẩm đa dạng, phù hợp
nhiều KH,chất lượng tốt
3.Giá cả cạnh tranh
4.Thị trường rộng lớn
5.Quy mô lớn
6.Vị trí cao, thương hiệu uy tín,
hình ảnh tốt.
7.Nhân viên trình độ cao
8.Chăm sóc khách hàng tốt
9.Trang thiết bị sản
-sảnxuất sản phẩm đa dạng, đáp
ứng yêu cầu của các đối tượng
khách hàng với mức giá phù
hợp với thu nhập của người dân
-tận dụng các nguồn đầu tư và
hỗ trợ để mở rộng quy mô sản
xuât,đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
đang gia tăng
- Tận dụng tối đa nguồn vốn hỗ
trợ để đầu tư vào sản xuất,đào
tạo nâng cao tay nghề công
nhân.
- tổ chức các chương trình
khuyến khích tiêu dùng,mở
thêm các đại lí ,đưa hàng vào
các trung tâm mua sắm lớn.
- tiếp tục xuất khẩu sang các thị
trường quen thuộc, chú trọng cả
hình thức, chất lượng sản
phẩm,giữ vững hình ảnh của
công ty.
-đầu tư cho công tác đào tạo
thường xuyên,liên tục.Có chính
sách chăm lo,đảm bảo cuộc
sống cho người lao động để họ
yên tâm làm việc.
-xây dựng một bộ phận chăm
trường với chiến lược đa giá
- Giữ vững và phát triển thị
trường trong nước,nghiên cứu và
phát triển khách hàng mới, thị
trường mới.
-suy thoái kinh tế: tập trung hơn
cho hoạt động ở thị trường bị ảnh
W(Điểm yếu)
1.Nhân công chưa ổn định, lao
động chủ yếu là phổ thông.
2.NVL chủ yếu là nhập khẩu
-Tận dụng nguồn vốn FDI,
chính sách hỗ trợ của nhà nước
để đầu tư sản xuất nguồn
nguyên liệu đầu vào nhằm cải
thiện tình trạng nhập khẩu
nguyên liệu.
-Hiện đại hóa trang thiết bị, tiếp
thu công nghệ mới, nâng cao
trình độ tay nghề của người lao
động cũng như trình độ quản lý
bằng việc tận dụng nguồn vốn
FDI
-đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân
công có chất lượng đồng thời thu
hút được nhiều nhân công tay
nghề cao,thu hút đủ số lượng
nhân công giá rẻ
- tạo điều kiện và có chính sách
chăm lo đời sống và giữ người
lao động; tăng lương thu hút
nhiều lao động, mở trường đào
tạo nhân lực ở các tỉnh vùng xa
để cung ứng lao động đảm bảo số
lượng và chất lượng nguồn nhân
công.
- Thu nhập: Dành cho những đối tượng có thu nhập ổn định.
- Nghề nghiệp: Từ những người có thu nhập cao như doanh nhân, nhà lãnh đạo, nhà
17
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
quản lý… đến những người lao động bình thường đều có thể sử dụng sản phẩm của
Việt Tiến.
- Giới tính: Chủ yếu dành cho nam giới.
+ Phân khúc thị trường theo tâm lý
- Thương hiệu VIETTIEN: Đối tượng sử dụng chính là những người ít thay đổi
- Thương hiệu Vee Sendy: Đối tượng sử dụng chính là giới trẻ, năng động, trẻ trung,
lịch sự, gần gũi.
- Thương hiệu TT-up: Đối tượng sử dụng chính là những người có lối sống hiện đại,
ưa thích thời trang, luôn luôn thích sự thay đổi.
- Hai thương hiệu thời trang cao cấp SAN SCIARO và MANHATTAN: Được sử
dụng cho những người có lối sống sang trọng, lịch lãm.
Với chiến lược kinh doanh hiệu quả đó, Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến trở
thành DN thành công nhất trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa, nhiều năm qua,
DN đã thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăng trưởng
40%. Ngoài hệ thống chuỗi cửa hàng và đại lý bán sản phẩm của Việt Tiến, DN tiếp
tục mở rộng, phát triển kênh phân phối, đưa sản phẩm vào 48 trung tâm thương mại
và phối hợp với các cửa hàng dệt may khác cùng phân phối các sản phẩm hàng may
mặc Việt Nam đến tay người tiêu dùng bình dân một cách rộng rãi hơn.
Tuy thâm nhập sâu hơn với đối tượng khách hàng bình dân, nhưng Việt Tiến luôn
khẳng định việc lấy chất lượng sản phẩm là tiêu chí cạnh tranh hàng đầu. Việt Tiến
chỉ cung cấp những mẫu quần áo có chất lượng vải được kiểm nghiệm, cam kết
không có chất gây kích ứng da. Luôn luôn cải tiến mẫu mã sản phẩm, đa dạng màu
sắc quần áo. Nhờ đó, các sản phẩm thời trang Việt Tiến đã vượt qua được định kiến
“chê” hàng Việt Nam.
DN rất chú trọng đến các yếu tố như văn hóa từng vùng miền, thói quen ăn mặc để
đưa ra những dòng sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng Việt
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
đạo, tinh thần đoàn kết vượt khó của tập thể CBCNV, Việt Tiến đã đạt được những
thành tích ấn tượng: kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 375 triệu USD; tổng doanh
thu đạt trên 5.700 tỷ đồng, trong đó doanh thu nội địa tăng 3,7 lần so với năm 2006;
năng suất lao động bình quân tăng gấp 2 lần so với năm 2006; thu nhập cho người lao
động tăng hơn 30% so với năm 2010… Bên cạnh đó, nhờ áp dụng thành công hệ
thống công nghệ quản lý sản xuất tiên tiến nhất (công nghệ Lean), Việt Tiến đã
không ngừng phát triển lớn mạnh trên mọi phương diện.
Để tạo nên những thành công đó, nguồn nhân lực chính là yếu tố cốt lõi và là tài sản
quý giá mà Việt Tiến luôn coi trọng và phát triển, đặc biệt là nguồn nhân lực chất
lượng cao. Doanh nghiệp cũng luôn ý thức về trách nhiệm xã hội, luôn tích cực thể
hiện vai trò trách nhiệm thông qua các hoạt động cộng đồng như: phụng dưỡng Mẹ
Việt Nam Anh hùng, tặng nhà tình nghĩa, hỗ trợ đồng bào lũ lụt thiên tai trong nước
và tại Nhật Bản… với tổng số tiền ủng hộ hơn 1,12 tỷ đồng.
Phát biểu tại buổi lễ, Phó Chủ tịch Nước - Nguyễn Thị Doan chúc mừng thành tích
mà toàn thể CBCNV Tổng Công ty CP May Việt Tiến đã gặt hái được trong thời gian
qua.Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng Việt
Tiến phát triển không ngừng, quy mô của doanh nghiệp ngày cành phát triển, Việt
Tiến không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng
và phát triển chung của đất nước, mà còn khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng
và Nhà nước về cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước.
Triển khai nhiệm vụ và phương hướng cho năm 2012 và những năm sắp tới, Bà
Nguyễn Thị Doan nhấn mạnh, với những dự báo đầy thách thức cho ngành Dệt M ay
Việt Nam khi thị trường châu Âu và Mỹ bị thu hẹp, giá cả nguyên liệu tăng cao, Tập
đoàn Dệt May Việt Nam và Tổng Công ty CP May Việt Tiến cần tạo được những
bước đột phá như tiếp tục mở rộng thị trường nội địa, kết hợp mở rộng và thâm nhập
thị trường nước ngoài; phát triển và làm chủ nguồn nguyên liệu, đặc biệt là mở rộng
vùng nguyên liệu bông xơ; tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nguồn
20
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
Một cuộc gặp gỡ làm ăn ở Nhật được bắt đầu bằng nghi thức trao đổi danh thiếp kinh
doanh rất trang trọng. Khi nhận thiếp, các doanh nhân cầm bằng cả hai tay, đọc kỹ,
nhắc lại thật to các thông tin, và sau đó cất chúng vào sổ đựng thiếp để sử dụng khi
cần. Họ không bao giờ nhét chúng vào trong ví, bởi điều đó thể hiện sự bất kính.
Bài học: Trao đổi danh thiếp là một phương thức gây ấn tượng quan trọng khi gặp gỡ
làm ăn. Sự trân trọng chỉ ra rằng bạn đánh giá cao sự hợp tác lâu dài giữa hai bên.
Áp dụng: Bạn không cần thiết phải thực hiện đầy đủ nghi thức trao đổi danh thiếp tại
công sở của mình, bởi điều này có thể khiến bạn trở nên ngờ nghệch! Việc cần làm
khi nhận thiếp là chú tâm đến những thông tin trên nó. Hơn nữa đừng bao giờ tỏ ra
khiếm nhã khi tùy tiện nhét tấm danh thiếp vào bất cứ vật gì gần nhất.
22
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
2. Kính trọng bậc “ trưởng bối ”
Có một tập quán trong các buổi tiếp xúc ở Nhật, đó là luôn hướng điều phát biểu đầu
tiên tới người có thứ bậc cao nhất hiện diện ở đó. Mọi người không bao giờ đi ngược
lại ý kiến của bậc trưởng bối và dành cho người đó sự chú ý cao nhất.
Bài học: Văn hóa kinh doanh ở Nhật đề cao vị trí của các bậc trưởng bối vì sự uyên
thâm và kinh nghiệm quý báu mà họ đã đóng góp cho công ty. Tại đất nước này, tầm
quan trọng của một người tỉ lệ thuận với sự già dặn.
Áp dụng: Học hỏi và làm theo cấp trên của bạn. Nếu chống đối với sếp, bạn sẽ không
bao giờ chiến thắng trong bất kỳ trường hợp nào. Hãy hiểu rằng, một người có được
sự thăng tiến lên các cấp cao hơn, chủ yếu là nhờ kỹ năng chuyên môn và sự từng trải
của họ.
3. Thấm nhuần động cơ làm việc nhờ các khẩu hiệu
Rất nhiều doanh nhân Nhật Bản bắt đầu một ngày làm việc bằng một buổi tập trung,
tại đó, họ xếp hàng và hô vang những khẩu hiệu của công ty như là một phương thức
truyền cảm hứng, động lực và lòng quyết tâm. Bên cạnh đó, hoạt động này còn làm
cho các mục tiêu của công ty luôn được thôi thúc hoàn thành trong tâm trí mọi người.
Bài học: Làm việc với động cơ rõ ràng kết hợp với sự hăng hái là vô cùng quan trọng.
Những mục tiêu dài hạn của công ty cần được củng cố thường xuyên, nếu không
quan hệ hợp tác sẽ càng trở nên gắn bó hơn.
Áp dụng: Có những lúc, bạn nên gạt bỏ hẳn hai chữ “công việc” ra khỏi tâm trí mình.
Hãy tận hưởng những phút giây hạnh phúc và tham gia vào các buổi liên hoan văn
24
Phan Thị Tuyết – ĐHQT 3A3 Môn: Quản trị kinh doanh quốc tế
phòng. Là một tập thể thân thiết ngoài công sở với các đồng nghiệp cho phép mọi
người tìm lại được sự cân bằng.
6. Tận dụng các mối quan hệ như là một sự ủng hộ
Các mối quan hệ rất được coi trọng ở Nhật Bản. Sự ủng hộ từ nhiều người sẽ tạo cho
họ lòng tự tin và sức mạnh. Thực tế, các doanh nhân Nhật thường sắp xếp một cuộc
gặp gỡ cá nhân với cấp quản trị cao hơn để tranh thủ sự tán thành và ủng hộ của cấp
trên. Và còn tuyệt vời hơn khi họ có được sự khích lệ từ đồng nghiệp.
Bài học: Có được sự tán thành của những người thành đạt, bạn sẽ trở nên đáng tin cậy
trong con mắt của nhiều người và tạo nền tảng vững chắc để đảm nhận
những vị trí cao hơn.
Áp dụng: Chúng ta vẫn hay gọi đây là “công nghệ lăng-xê”-một việc thường không
được đánh giá cao. Dĩ nhiên bạn không muốn làm bộ làm tịch như một kẻ ba hoa
khoác lác, nhưng hoạt động này vẫn có giá trị như một sự nhấn mạnh về tầm quan
trọng của tinh thần tập thể. Điều căn bản cần nhớ là hãy xây dựng những cầu nối
vững chắc, thuận tiện tới bất cứ đâu bạn muốn đến, và những người khác chắc chắn
sẽ đánh giá cao về năng lực của bạn
Những điều nên biết khi làm việc với người Nhật.
Nhật Bản luôn được coi là thị trường khó tính. Là đất nước đứng thứ 2 về kinh tế thì
việc đòi hỏi cao các nhu cầu là điều tất yếu.
Nhật Bản đang là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Bởi vậy, để
nắm bắt được các đặc điểm của đối tác là điều rất quan trọng.
Để giữ được mối qua hệ làm ăn lâu dài với các đối tác là người Nhật thì bạn nên cần
lưu ý điểm sau.
1. Đặc điểm nổi bật khi làm việc với các doanh nhân Nhật Bản là giữ chữ tín, giữ lời
hứa dù là những việc nhỏ nhất. Đặc biệt, họ coi trọng ấn tượng trong buổi gặp mặt